Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2010 – 2013 tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang” do sinh viên Đỗ Thùy Linh thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (Khoa Quản lý Tài nguyên, Chuyên ngành Địa chính Môi trường) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đỗ Thị Lan vào năm 2014. Nghiên cứu thuộc nhóm ngành Quản lý đất đai và Địa chính – Môi trường, kết hợp phân tích thực thi pháp luật với thống kê hồ sơ hành chính và khảo sát xã hội học thực địa.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo lập luận của tác giả, đất đai là nguồn nội lực và nguồn vốn quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ quan quản lý đất đai phải giải quyết nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng của các ngành, lĩnh vực kinh tế, đồng thời bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt; trên thực tế, quyền sử dụng đất được trao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thông qua ba công cụ hành chính – pháp lý cốt lõi: giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.

Tại tỉnh Tuyên Quang, Yên Sơn là huyện trung du miền núi có mạng lưới giao thông thuận lợi, tiềm năng quỹ đất và khoáng sản dồi dào, thu hút nhiều chương trình, dự án đầu tư. Sự phát triển này thúc đẩy thị trường đất đai vận động mạnh mẽ, kéo theo áp lực quản lý Nhà nước về quỹ đất. Bên cạnh đó, huyện còn đối mặt với đặc thù phức tạp: tiếp nhận lượng lớn dân cư di chuyển tái định cư từ dự án Thủy điện Tuyên Quang về sinh sống xen ghép với cư dân bản địa, hệ thống bản đồ địa chính phần lớn là bản đồ giải thửa 299 đã cũ nát, ranh giới quản lý của nhiều nông lâm trường đan xen làm phát sinh tranh chấp và lấn chiếm đất đai. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện nhằm làm rõ kết quả đạt được, phát hiện tồn tại và đề xuất giải pháp đồng bộ là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2013;
  2. Phân tích các thành tựu đạt được, chỉ ra những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân trong quá trình tổ chức triển khai;
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất chặt chẽ và đúng quy định pháp luật trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật của Trung ương và quy định của địa phương liên quan đến giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;
  2. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai và điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Yên Sơn;
  3. Thu thập số liệu đầy đủ, khách quan, trung thực từ hồ sơ hành chính; xử lý và đánh giá dữ liệu theo tiêu chí khoa học;
  4. Xây dựng các đề xuất giải pháp có căn cứ thực tế và phù hợp với điều kiện địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ, tài liệu, quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; các quy định pháp luật hiện hành và các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, năng lực cán bộ ảnh hưởng đến công tác này.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (gồm 31 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp hồi cứu trong giai đoạn 2010 – 2013; thời gian thực tập và triển khai nghiên cứu thực địa từ tháng 01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành tính đến năm 2013:

  • Luật Đất đai 2003: Căn cứ khoản 1 Điều 4 (định nghĩa giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính), khoản 2 Điều 4 (cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng), khoản 5 Điều 4 (thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính thu lại quyền sử dụng đất hoặc đất đã giao quản lý); Điều 31 (căn cứ giao đất, cho thuê đất); Điều 35 (các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm); Điều 37 (thẩm quyền giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất); Điều 38 (12 trường hợp thu hồi đất); Điều 42, Điều 43, Điều 50 (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và điều kiện bồi thường).
  • Văn bản của Chính phủ và Bộ ngành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 123 quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và đất ở nông thôn); Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (Điều 27 quy định bổ sung về căn cứ giao đất, cho thuê đất, bồi thường, tái định cư); Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và Thông tư số 135/2008/TT-BTC về khuyến khích xã hội hóa; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC; Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý quy hoạch và dự án đầu tư.
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 02/05/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang quy định bồi thường tài sản là rừng trên đất lâm nghiệp; Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 17/9/2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Yên Sơn.
  • Tổng quan quốc tế: Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý đất đai tại Trung Quốc (quá trình sửa đổi Hiến pháp năm 1982, cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đầu tiên tại Thẩm Quyến năm 1987, sửa đổi Hiến pháp năm 1988 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Luật Quản lý nhà nước về đất đai năm 1998) và Hàn Quốc (chính sách phân vùng đất trồng trọt tuyệt đối và tương đối, thiết lập hệ thống vành đai xanh từ năm 1973 nhằm hạn chế đô thị hóa tự phát tại Seoul).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý nhà nước hàng năm, quyết định hành chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn, Phòng Thống kê huyện Yên Sơn.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Lập phiếu khảo sát và điều tra thực tế với tổng quy mô mẫu là 41 phiếu, bao gồm:
    • 30 phiếu khảo sát hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác giao đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện;
    • 11 phiếu khảo sát cán bộ, công chức chuyên môn đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.
  3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả; đối chiếu kết quả thực hiện tại địa phương với các chỉ tiêu kế hoạch và quy định pháp luật đất đai hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác giao, cho thuê, thu hồi đất trong việc xác lập cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất và quản lý quỹ đất theo quy hoạch. Đặt vấn đề nghiên cứu gắn liền với thực tiễn huyện Yên Sơn – địa phương miền núi đang trong quá trình công nghiệp hóa, xuất hiện nhiều dự án mới dẫn đến nhu cầu chuyển dịch đất đai gia tăng. Phần này cũng làm rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của khóa luận.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung vào ba khối tri thức:

  • Khung lý luận và cơ sở pháp lý của Nhà nước Việt Nam về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trình tự thủ tục hành chính, thẩm quyền các cấp và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Luật Đất đai 2003;
  • Nghiên cứu so sánh chính sách đất đai của Trung Quốc và Hàn Quốc trong việc xử lý bài toán sở hữu, phân bổ quỹ đất và hạn chế đô thị hóa tự phát;
  • Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: làm rõ thực trạng đo đạc bản đồ địa chính (mới đo đạc hệ tọa độ VN-2000 được 08/31 xã, thị trấn với diện tích 14.690 ha trên 964 mảnh bản đồ; phần còn lại dùng bản đồ 299 cũ), công tác cấp giấy chứng nhận, thanh tra kiểm tra, quy hoạch sử dụng đất và quản lý tài nguyên môi trường.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết ranh giới nghiên cứu, đối tượng tiếp cận là hệ thống hồ sơ thủ tục hành chính giai đoạn 2010 – 2013, làm rõ nội dung phân tích điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội, hiện trạng quỹ đất, năng lực bộ máy địa chính và quy trình thiết kế 41 phiếu điều tra thực địa.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Sơn

  • Vị trí và địa hình: Yên Sơn có tọa độ 21°40' – 22°10' vĩ độ Bắc và 105°10' – 105°40' kinh độ Đông; giáp Hàm Yên, Chiêm Hóa (Bắc), Yên Bình – Yên Bái (Tây), Sơn Dương, Đoan Hùng – Phú Thọ (Nam) và Định Hóa – Thái Nguyên (Đông). Địa mạo chia thành 3 dạng chính: thung lũng ven sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy; núi cao trên 500 m (núi Là, núi Nghiêm); đồi thấp lượn sóng dưới 300 m ở phía Nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22 – 24°C, tổng tích ôn khoảng 8.400°C; lượng mưa trung bình 150 ngày/năm, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 86% tổng lượng mưa. Hệ thống sông ngòi gồm sông Lô (chảy qua huyện 45 km, lưu lượng lớn nhất 11.700 m³/s), sông Gâm (chảy qua 25 km), sông Phó Đáy (chảy qua 39 km) cùng ngòi Chinh, ngòi Sính, ngòi Là.
  • Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực trong giai đoạn 2010 – 2013: nông – lâm – thủy sản giảm từ 42,80% xuống 35,00% (giảm 7,80%); công nghiệp – xây dựng tăng từ 38,90% lên 40,00% (tăng 1,10%); dịch vụ – thương mại – du lịch tăng từ 18,30% lên 25,00% (tăng 6,70%). Dân số năm 2013 đạt 160.320 người (42.716 hộ), trong đó dân số nông thôn chiếm 91,21% (155.829 người), dân số đô thị chiếm 2,79% (4.491 người). Toàn huyện có 31/31 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

2. Hiện trạng sử dụng đất và bộ máy cán bộ địa chính

  • Hiện trạng đất đai năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên của huyện phân bổ theo 3 nhóm đất chính gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (chi tiết số liệu xem phần Bảng tổng hợp).
  • Bộ máy cán bộ địa chính: Cấp xã có 31 cán bộ địa chính tại 31 xã, thị trấn; trong đó chỉ có 4 người có trình độ đại học (chiếm 12,9%), 27 người trình độ trung cấp (chiếm 87,1%); về chuyên ngành có 21 người đúng chuyên ngành quản lý đất đai, 10 người thuộc các chuyên ngành khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có 15 cán bộ (8 biên chế, 7 hợp đồng), 100% đạt trình độ đại học (10 người chuyên ngành quản lý đất đai, 5 người chuyên ngành khác).

3. Thực trạng công tác giao đất giai đoạn 2010 – 2013

Giai đoạn 2010 – 2013, toàn huyện Yên Sơn thực hiện giao đất cho 521 trường hợp với tổng diện tích 71.664,3 m²:

  • Theo đối tượng: Giao cho 180 tổ chức, cơ sở tôn giáo với diện tích 71.175,0 m² (chiếm 99,93% tổng diện tích giao); giao cho 341 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 52.489,3 m² (theo bảng thống kê trong văn bản ghi tỷ lệ 0,07% tổng diện tích); không có đối tượng có yếu tố nước ngoài.
  • Theo đơn vị hành chính: Cả 31 xã, thị trấn đều có quyết định giao đất cho tổ chức/cơ sở tôn giáo, nhưng chỉ có 10 đơn vị có quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân (21 xã không phát sinh giao đất ở cho hộ cá nhân do người dân tự giãn dân trên đất sẵn có). Xã Đạo Viện có diện tích giao lớn nhất với 10.307,0 m² (chiếm 14,33%), kế tiếp là xã Tân Tiến với 7.503,0 m² (chiếm 10,74%). Xã Phú Lâm có nhiều tổ chức được giao nhất (13 tổ chức); xã Kim Phú có số hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều nhất (99 hộ).
  • Theo tiến trình thời gian: Năm 2010 giao diện tích chiếm 1,79% (7 tổ chức, 54 hộ cá nhân); năm 2011 chiếm 0,16%; năm 2012 chiếm 20,89%; năm 2013 chiếm tỷ lệ lớn nhất do tập trung giải quyết mặt bằng dự án và di biến động dân cư.

4. Khảo sát thực địa và giải pháp đề xuất

Đánh giá qua 41 phiếu khảo sát ghi nhận các khó khăn về quy trình hồ sơ, tiến độ thẩm định, công tác giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, kiện toàn bộ máy cán bộ, bố trí ngân sách đo đạc bản đồ chính quy thay thế bản đồ 299 và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả quản lý đất đai của huyện giai đoạn 2010 – 2013, khẳng định mặt tích cực trong việc đáp ứng mặt bằng cho các dự án phát triển kinh tế và kiến nghị tỉnh Tuyên Quang hỗ trợ kinh phí đo đạc địa chính chính quy cho 23 xã còn lại.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê cốt lõi

Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu hành chính chính thức tại huyện Yên Sơn:

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Sơn giai đoạn 2010 – 2013

Ngành kinh tế Năm 2010 (%) Năm 2013 (%) Biến động (+/- %)
Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản 42,80 35,00 -7,80
Công nghiệp – Xây dựng 38,90 40,00 +1,10
Dịch vụ – Thương mại – Du lịch 18,30 25,00 +6,70
Tổng cộng 100,00 100,00 -

Bảng 2: Tình hình giao đất theo đối tượng sử dụng giai đoạn 2010 – 2013

STT Đối tượng được giao đất Số trường hợp Diện tích giao (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Tổ chức và cơ sở tôn giáo 180 71.175,0 99,93
2 Hộ gia đình, cá nhân 341 52.489,3 0,07
3 Người sử dụng có yếu tố nước ngoài 0 0,0 0,00
Tổng Toàn huyện Yên Sơn 521 71.664,3 100,00

Bảng 3: Thực trạng trình độ cán bộ địa chính huyện Yên Sơn năm 2013

Cấp quản lý Tổng số nhân sự Trình độ Đại học Trình độ Trung cấp Đúng ngành QLĐĐ Chuyên ngành khác
Cán bộ địa chính 31 xã/thị trấn 31 4 27 21 10
Phòng Tài nguyên và Môi trường 15 15 0 10 5

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện chính sách và quy hoạch: Đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới; thực hiện nghiêm túc Quyết định 341/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang.
  2. Nâng cao năng lực cán bộ: Chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ địa chính xã; tổ chức đào tạo chuyển đổi cho 10 cán bộ trái chuyên ngành và tạo điều kiện nâng chuẩn đại học cho 27 cán bộ đang ở trình độ trung cấp.
  3. Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính: Bố trí ngân sách đo đạc bản đồ địa chính chính quy VN-2000 cho 23 xã chưa thực hiện nhằm thay thế triệt để bản đồ 299 cũ nát, giải quyết triệt để tranh chấp ranh giới đất nông lâm trường và các khu dân cư di dân thủy điện.
  4. Cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, tăng cường công khai minh bạch phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư để giảm thiểu khiếu nại của người dân.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về việc thực thi Luật Đất đai năm 2003 tại một địa bàn miền núi có tính chất đặc thù cao (địa bàn rộng, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số lớn, tiếp nhận dân tái định cư Thủy điện Tuyên Quang, ranh giới nông lâm trường phức tạp). Tác giả đã làm rõ nghịch lý phân bổ: diện tích giao đất cho tổ chức chiếm ưu thế tuyệt đối (99,93%), trong khi giao đất ở cho hộ cá nhân bị hạn chế, 21/31 xã không phát sinh quyết định giao đất ở mới do người dân chủ yếu tự phân chia, tự giãn dân.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tương đối ngắn (tháng 01/2014 đến 30/04/2014); nguồn tư liệu địa chính tại địa phương còn thiếu đồng bộ do mới chỉ có 08/31 xã được đo đạc bản đồ chính quy hệ VN-2000, phần lớn phải dựa vào tài liệu bản đồ 299 đã biến động; quy mô mẫu khảo sát xã hội học còn khiêm tốn (41 phiếu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) trên địa bàn huyện Yên Sơn; theo dõi tiến độ giải quyết dứt điểm các vướng mắc đất đai của đồng bào di dân tái định cư Thủy điện Tuyên Quang và đánh giá kết quả đo đạc địa chính toàn diện 31 xã theo lộ trình đến năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính – Môi trường, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế – đất đai đang chuẩn bị thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc khóa luận nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Giá trị khai thác chuyên môn: Khóa luận cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một nghiên cứu đánh giá địa chính cấp huyện; mẫu biểu thống kê phân tích số liệu giao đất theo đối tượng, thời gian, đơn vị hành chính; phương pháp thiết kế phiếu khảo sát cán bộ quản lý và người dân; kinh nghiệm xử lý số liệu đất đai tại địa bàn trung du miền núi có nhiều biến động phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác quản lý đất đai tại huyện Yên Sơn trong giai đoạn nào và tại cơ quan nào?

Đề tài đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2013 trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Quá trình thu thập số liệu và thực tập được triển khai từ tháng 01/2014 đến 30/04/2014 trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn.

2. Giai đoạn 2010 – 2013, huyện Yên Sơn đã thực hiện giao đất với tổng diện tích và số trường hợp là bao nhiêu?

Toàn huyện đã thực hiện giao đất cho 521 trường hợp với tổng diện tích là 71.664,3 m². Trong đó, giao cho 180 tổ chức và cơ sở tôn giáo (diện tích 71.175,0 m²); giao cho 341 hộ gia đình, cá nhân (diện tích 52.489,3 m²); không phát sinh trường hợp giao đất cho đối tượng có yếu tố nước ngoài.

3. Đơn vị hành chính cấp xã nào trên địa bàn huyện Yên Sơn có diện tích giao đất lớn nhất trong giai đoạn nghiên cứu?

Xã Đạo Viện là đơn vị có diện tích giao đất lớn nhất huyện với 10.307,0 m² (chiếm 14,33% tổng diện tích giao toàn huyện), chủ yếu là đất rừng sản xuất. Xã Tân Tiến đứng thứ hai với diện tích giao là 7.503,0 m² (chiếm 10,74%).

4. Thực trạng trình độ và chuyên ngành của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã tại huyện Yên Sơn năm 2013 như thế nào?

Toàn bộ 31 xã, thị trấn của huyện có 31 cán bộ địa chính. Về trình độ: chỉ có 4 cán bộ có trình độ đại học, 27 cán bộ có trình độ trung cấp. Về chuyên môn đào tạo: 21 cán bộ được đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai, còn lại 10 cán bộ thuộc các chuyên ngành khác.

5. Đến năm 2013, công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy tại huyện Yên Sơn đạt kết quả ra sao?

Toàn huyện mới chỉ đo đạc bản đồ địa chính có lưới tọa độ quốc gia VN-2000 tỷ lệ 1:10.000 được 08/31 xã, thị trấn với tổng diện tích 14.690 ha (gồm 964 mảnh bản đồ). 23 xã còn lại vẫn phải sử dụng bản đồ giải thửa 299 đã cũ nát, rách hỏng, gây khó khăn lớn cho công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thùy Linh là công trình nghiên cứu thực nghiệm phản ánh chân thực, chi tiết hiện trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2013 dựa trên khung pháp lý Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã lượng hóa kết quả phân bổ đất đai, chỉ ra các điểm nghẽn đặc thù của địa phương như sự phụ thuộc vào bản đồ 299, hạn chế về năng lực cán bộ địa chính cơ sở và áp lực giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào di dân tái định cư Thủy điện Tuyên Quang. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát từ căn cứ thực tiễn, có giá trị đóng góp cụ thể cho công tác quy hoạch, quản trị tài nguyên đất đai tại huyện Yên Sơn và cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.