Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp để xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, dịch vụ và các khu dân cư mới là một tất yếu khách quan. Quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (BT - HT - TĐC) thường nảy sinh nhiều vướng mắc phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất và tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng.

Thị trấn Đình Cả là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên) – một huyện vùng cao có địa hình phức tạp, nhiều đồi núi và thuộc diện địa bàn còn nhiều khó khăn. Mặc dù đóng vai trò là huyện lỵ, không gian đô thị của thị trấn Đình Cả trong thời gian dài vẫn còn chật hẹp, quy mô dân số thấp (3.845 người tại thời điểm lập đề tài), tỷ trọng sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế và hạ tầng thương mại - dịch vụ chưa phát triển đồng bộ. Nhằm mở rộng không gian đô thị theo tiêu chuẩn đô thị loại 5 và cải thiện điều kiện sống cho cư dân, dự án xây dựng Khu dân cư số 1 tại thị trấn Đình Cả đã được phê duyệt và triển khai thực hiện.

Đề tài "Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 1, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Bùi Thị Thanh Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên) nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn sau:

  1. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (BT - GPMB) dự án Khu dân cư số 1, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 1 tới đời sống, việc làm và an ninh trật tự của người dân trong khu vực thu hồi đất.
  3. Nhận diện những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho huyện Võ Nhai trong giai đoạn tiếp theo.

Về phạm vi nghiên cứu, đề tài giới hạn không gian tại khu vực triển khai dự án Khu dân cư số 1 (xóm Phố Thái Long, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên) với tổng diện tích quy hoạch khoảng 7,48 ha, tác động đến 90 hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản trên đất bị thu hồi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực về quản lý đất đai theo Luật Đất đai Việt Nam: thu hồi đất, bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, tái định cư, giá đất, thống kê và kiểm kê đất đai.

Đề tài vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương làm căn cứ đánh giá:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 74/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND về quy định BT - HT - TĐC; Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất giai đoạn 2015–2019; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND về trình tự xác định và thẩm định giá đất cụ thể; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND về định mức cải tạo đất lúa; Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản, nhà và công trình kiến trúc; Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định bồi thường.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ quy hoạch, trích lục bản đồ địa chính, các quyết định thu hồi đất, dự toán phương án bồi thường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai, Hội đồng BT - GPMB huyện, UBND thị trấn Đình Cả và các đơn vị chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra (mẫu phiếu tại Phụ lục 01) đối với 40 hộ gia đình, cá nhân (được chọn ngẫu nhiên trong tổng số 90 hộ có đất bị thu hồi thuộc dự án) để thu thập thông tin về nhân khẩu, thu nhập, tình hình sử dụng tiền bồi thường và mức độ ổn định đời sống sau thu hồi đất.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn các cán bộ quản lý đất đai tại địa phương và giảng viên chuyên ngành để thu nhận nhận định chuyên sâu về các vướng mắc thực tiễn.
  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai thị trấn Đình Cả năm 2018 và các công trình nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Xử lý, tính toán số liệu thống kê bằng các phần mềm chuyên dụng văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word), thể hiện qua hệ thống bảng biểu so sánh, phân tích cơ cấu và tỷ lệ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị miền núi; xác định mục tiêu nghiên cứu (đánh giá công tác bồi thường, phân tích tác động đời sống và đề xuất giải pháp); nêu rõ ý nghĩa học thuật, khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai tại huyện Võ Nhai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải phóng mặt bằng, các đặc trưng cơ bản của công tác thu hồi đất (phân bổ lại tài nguyên, tính đa dạng theo vùng miền, tính phức tạp về nguồn gốc đất đai và tính cưỡng chế hành chính).

Chương này tổng quan kinh nghiệm quốc tế về thu hồi đất và bồi thường tại Thái Lan, Trung Quốc (chế độ công hữu đất đai, chính sách trợ cấp cho nông dân cao tuổi mất đất, chuẩn mực World Bank), Hàn Quốc (cơ chế phân định 85% thỏa thuận/tham vấn và 15% cưỡng chế, định giá độc lập) và Pháp (quy trình hai giai đoạn hành chính và tư pháp). Đồng thời, tác giả phân tích thực tiễn công tác BT - GPMB tại các đô thị và địa phương trong nước (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Thành phố Thái Nguyên), chỉ rõ quy trình 14 bước bồi thường hỗ trợ tái định cư áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động BT - GPMB và các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả. Thiết kế nội dung nghiên cứu theo 4 nhóm vấn đề chính và mô tả chi tiết các bước thu thập thông tin sơ cấp (khảo sát mẫu $n=40$), thông tin thứ cấp, tham vấn chuyên gia và quy trình xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các phát hiện và phân tích thực chứng:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đình Cả:

    • Năm 2018, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Đình Cả là 847,0 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 738,1 ha (87,14%), đất phi nông nghiệp đạt 98,1 ha (11,58%), đất chưa sử dụng là 10,8 ha (1,28%).
    • Quy mô dân số thị trấn có 3.725 người (1.893 nam và 1.832 nữ), gồm 5 dân tộc cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan). Giá trị kinh doanh dịch vụ - thương mại - tiểu thủ công nghiệp đạt 17,16 tỷ đồng.
  2. Khái quát và tiến trình triển khai dự án Khu dân cư số 1:

    • Dự án do Công ty TNHH Tiến Hoa làm chủ đầu tư, quy mô 7,48 ha, dự kiến phục vụ dân số khoảng 1.088 người, quy hoạch tại xóm Phố Thái Long.
    • Trình tự thực hiện công tác BT - GPMB được Hội đồng BT - GPMB huyện Võ Nhai triển khai qua 8 bước cụ thể: ban hành thông báo thu hồi đất; tổ chức hội nghị công bố chủ trương và hướng dẫn thủ tục; kiểm kê đất đai và tài sản; lập phương án bồi thường, hỗ trợ; niêm yết công khai lấy ý kiến; phê duyệt phương án; chi trả tiền bồi thường và bàn giao mặt bằng; thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với các hộ không phối hợp.
  3. Kết quả kiểm kê, áp giá bồi thường và hỗ trợ:

    • Tổng diện tích đất nông nghiệp thu hồi thực tế là 62.021,9 m² từ 90 hộ gia đình, cá nhân (100% hộ đủ điều kiện bồi thường).
    • Cơ cấu đất thu hồi: Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm 59.271,4 m² (89 hộ); Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) chiếm 1.818,4 m² (5 hộ); Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) chiếm 400,1 m² (6 hộ); Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 532,0 m² (2 hộ). Có 19 hộ có tài sản kiểm kê gắn liền với đất (17 hộ có nhà ở xây dựng tường gạch kiên cố, 01 hộ có mộ đã cải táng và 01 hộ có cây trồng).
    • Xử lý xung đột: Trong giai đoạn kiểm kê, có 11 hộ không chấp hành phối hợp, UBND huyện Võ Nhai đã ban hành các Quyết định kiểm đếm bắt buộc từ số 3512/QĐ-UBND đến số 3522/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 để đảm bảo tiến độ dự án theo quy định của Luật Đất đai 2013.
    • Về kinh phí bảo vệ phát triển đất lúa: Chủ đầu tư (Công ty TNHH Tiến Hoa) đã thực hiện nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa đối với diện tích 61.342,5 m² theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP và Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  4. Đánh giá tác động xã hội và đời sống:

    • Phân tích số liệu khảo sát 40 hộ dân về mục đích sử dụng tiền bồi thường, biến động thu nhập bình quân hàng tháng trước và sau thu hồi đất, cũng như tác động đến môi trường sống và an ninh trật tự địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong việc thực thi chính sách GPMB tại dự án; rút ra bài học kinh nghiệm và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ sinh kế cho các dự án phát triển đô thị tiếp theo trên địa bàn huyện Võ Nhai.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu bồi thường và hỗ trợ của dự án

STT Loại đất thu hồi Mã đất Diện tích thu hồi ($m^2$) Số hộ bị ảnh hưởng Đơn giá bồi thường ($đồng/m^2$)
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 59.271,4 89 62.000
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1.818,4 5 62.000
3 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 400,1 6 59.000
4 Đất trồng cây lâu năm CLN - - 55.000
5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 532,0 2 50.000
Tổng Đất nông nghiệp các loại 62.021,9 90

Ghi chú: Đơn giá áp dụng theo quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư, không cùng thửa đất ở.

Chính sách hỗ trợ người dân bị thu hồi đất được áp dụng theo các khung định mức quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT:

STT Danh mục khoản hỗ trợ Số hộ thụ hưởng Đơn vị tính Mức hỗ trợ áp dụng
1 Hỗ trợ ổn định đời sống 76 Đồng/người/tháng 330.000
2 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 82 Đồng/$m^2$ 168.000 (áp giá thực tế 168.500)
3 Hỗ trợ hộ nghèo 25 Đồng/người/tháng 200.000 (áp giá thực tế 200.868)
4 Thưởng bàn giao mặt bằng trước thời hạn 89 Đồng/$m^2$ 2.000

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Phân tích mô hình giải phóng mặt bằng thực tế tại vùng cao: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác thu hồi đất nông nghiệp tại một huyện miền núi; chỉ ra việc thực hiện đầy đủ các bước tuyên truyền, vận động và niêm yết công khai (từ 01/10/2016 đến 27/12/2016) đã giúp hoàn thành công tác chi trả bồi thường và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư (vào các ngày 26/11/2016, 28/11/2016 và 31/12/2016) mà không để phát sinh đơn thư khiếu kiện vượt cấp.
  2. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Tăng cường tính chuyên nghiệp và kịp thời trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật đất đai đến từng xóm, tổ dân phố.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng BT - GPMB và UBND cấp xã/thị trấn trong việc xác định nguồn gốc đất và kiểm kê hiện trạng tài sản.
    • Xây dựng phương án hỗ trợ đào tạo nghề, định hướng chuyển đổi sinh kế bền vững cho người dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp thay vì chỉ chi trả bồi thường bằng tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát điển hình tại một dự án phát triển khu dân cư (Dự án Khu dân cư số 1, thị trấn Đình Cả) với đối tượng thu hồi hoàn toàn là đất nông nghiệp; dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng ở mức 40 hộ gia đình; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thực hiện giải phóng mặt bằng giai đoạn 2015–2016 và số liệu thống kê đất đai năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Có thể mở rộng phạm vi đánh giá so sánh trên nhiều loại hình dự án khác nhau (giao thông, hạ tầng công cộng, cụm công nghiệp) trên địa bàn toàn huyện Võ Nhai; đồng thời thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc để đánh giá biến động sinh kế và tính bền vững kinh tế của người dân sau thời gian từ 3 đến 5 năm kể từ khi nhận bồi thường đất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo cấu trúc phương pháp nghiên cứu đánh giá dự án GPMB, cách mạng hóa các bước thu thập số liệu thứ cấp, thiết kế phiếu khảo sát thực địa và biểu mẫu thống kê kiểm kê đất đai.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương (Phòng TN&MT, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện): Tham khảo quy trình xử lý thực tiễn đối với các trường hợp vướng mắc kiểm kê (ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Điều 70 Luật Đất đai 2013), cơ chế áp giá bồi thường đất lúa và cách tính kinh phí bảo vệ đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Khu dân cư số 1 thị trấn Đình Cả do tổ chức nào làm chủ đầu tư và có quy mô thế nào?

Dự án do Công ty TNHH Tiến Hoa làm chủ đầu tư. Dự án có quy mô diện tích quy hoạch khoảng 7,48 ha tại xóm Phố Thái Long, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai; quy mô dân số dự kiến khoảng 1.088 người, định hướng xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn đô thị loại 5.

2. Tổng diện tích đất thu hồi và cơ cấu các loại đất trong dự án là bao nhiêu?

Tổng diện tích đất nông nghiệp thu hồi thực tế của dự án là 62.021,9 m² từ 90 hộ gia đình, cá nhân. Cơ cấu gồm: 59.271,4 m² đất chuyên trồng lúa nước (LUC); 1.818,4 m² đất trồng lúa nước còn lại (LUK); 400,1 m² đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK); và 532,0 m² đất nuôi trồng thủy sản (NTS).

3. Đơn giá bồi thường về đất nông nghiệp tại dự án được phê duyệt ở mức nào?

Căn cứ bảng giá đất và quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên, đơn giá bồi thường đất nông nghiệp ngoài khu dân cư của dự án được áp dụng: đất trồng lúa (LUA) là 62.000 đồng/m²; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 59.000 đồng/m²; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 55.000 đồng/m²; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 50.000 đồng/m².

4. Cơ quan chức năng đã xử lý như thế nào đối với các trường hợp không chấp hành kiểm kê đất đai?

Trong quá trình triển khai, có 11 hộ gia đình không phối hợp thống kê, kiểm đếm. Hội đồng BT - GPMB đã đề nghị và UBND huyện Võ Nhai đã ban hành 11 quyết định kiểm đếm bắt buộc (từ số 3512/QĐ-UBND đến số 3522/QĐ-UBND ngày 13/9/2016) theo đúng quy định tại Điều 70 Luật Đất đai 2013 để tiến hành điều tra, đo đạc và hoàn thiện phương án bồi thường.

5. Chủ đầu tư dự án có phải nộp kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa không?

Có. Theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên, Công ty TNHH Tiến Hoa phải nộp khoản kinh phí bảo vệ và phát triển đất trồng lúa tính trên diện tích 61.342,5 m² đất chuyên trồng lúa nước được giao chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Hiền đã phản ánh chi tiết, toàn diện và có căn cứ khoa học về toàn bộ quy trình bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 1 tại thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, trình tự 8 bước thực hiện trên thực địa, tổng hợp chính xác các số liệu kiểm kê 62.021,9 m² đất của 90 hộ dân và phân tích khách quan các tác động kinh tế - xã hội tại địa bàn. Các giải pháp và kiến nghị được rút ra từ thực tế quản lý đất đai vùng cao mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng tại địa phương diễn ra đúng quy định pháp luật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người dân.