Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp và là nền tảng mặt bằng thiết yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như các khu dân cư. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh ngày càng gia tăng. Trong chu trình đó, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) cùng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giữ vai trò then chốt nhưng cũng là lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp. Thực tiễn cho thấy nhiều dự án bị kéo dài tiến độ, thậm chí phải tạm dừng do vướng mắc trong thu hồi đất và khiếu kiện về giá bồi thường, làm phát sinh chi phí và ảnh hưởng đến ổn định trật tự xã hội tại địa phương.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng đoạn đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng triển khai các chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất xây dựng công trình giao thông nông thôn.
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn, từ đó rút ra kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của địa phương trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng đoạn đường Phù Lưu, Minh Khương huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá hiểu biết và ý kiến của người dân và cán bộ đến công tác giải phóng mặt bằng huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn các xã Phù Lưu, Minh Khương (huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang), bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương áp dụng cho người bị thu hồi đất.
- Phạm vi không gian: Tuyến đường Phù Lưu - Minh Khương thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và nghiên cứu thực địa từ ngày 01/9/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Về mặt lý luận, giải phóng mặt bằng là quá trình chuyển quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi:
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước hoàn trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người sử dụng đất hợp pháp.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trợ giúp người bị thu hồi đất thông qua các hình thức đào tạo nghề mới, bố trí việc làm, cấp kinh phí di dời và hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất.
- Tái định cư: Quá trình bố trí nơi ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi bị thu hồi toàn bộ đất ở mà không còn chỗ ở nào khác (thông qua hình thức giao đất ở mới, cấp nhà ở hoặc bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở).
- Mối quan hệ lợi ích ba bên: Phân tích tương quan trách nhiệm và quyền lợi giữa ba chủ thể: Nhà nước (cơ quan quản lý), người bị thu hồi đất (đối tượng chịu tác động trực tiếp) và chủ đầu tư/nhà đầu tư.
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý đối chiếu giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai 2003 (Điều 5, 31, 38, 39, 43, 50, 83); Luật Đất đai 2013 (Điều 64, 65, 75 đến 81); Luật Ngân sách nhà nước 2002; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 57/2010/TT-BTC, Thông tư số 19/2011/TT-BTC, Thông tư số 74/2015/TT-BTC.
- Văn bản cấp tỉnh (Tuyên Quang): Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND (phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường Phù Lưu - Minh Khương); Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND (chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường tài sản, cây trồng, vật kiến trúc); Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND, Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND (phân vùng, phân loại đường phố và bảng giá các loại đất).
- Văn bản cấp huyện (Hàm Yên): Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 (phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán); Quyết định số 2923/QĐ-UBND ngày 04/11/2009 (thành lập Tổ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư).
Đề tài cũng tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn về công tác GPMB tại một số quốc gia (Thái Lan, các nước tư bản, Trung Quốc) và các tỉnh, thành phố tại Việt Nam (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang) để làm cơ sở so sánh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu lưu trữ, báo cáo quy hoạch, số liệu thống kê đất đai, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên; hồ sơ phương án bồi thường, biên bản kiểm kê và hồ sơ kỹ thuật dự án tại Hội đồng/Ban Bồi thường GPMB huyện Hàm Yên.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi trên địa bàn nghiên cứu với tổng dung lượng mẫu gồm 50 đối tượng:
- $40$ hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản bị thu hồi phục vụ dự án đường Phù Lưu - Minh Khương.
- $10$ cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban GPMB và cán bộ địa chính xã.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Tập hợp, phân loại và lập bảng biểu thống kê về diện tích các loại đất thu hồi, cơ cấu kinh phí đền bù tài sản, cây cối, hoa màu và các khoản kinh phí hỗ trợ.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích định lượng kết hợp định tính, so sánh việc thực hiện phương án bồi thường trên thực địa với khung chính sách pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông miền núi gắn với công tác quản lý đất đai; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại huyện Hàm Yên và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận đối với công tác giải phóng mặt bằng.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai, khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Phân tích quy trình 9 bước thực hiện bồi thường GPMB theo quy định Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Tổng hợp hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương áp dụng cho dự án đường Phù Lưu - Minh Khương. Phân tích kinh nghiệm giải phóng mặt bằng của Trung Quốc, Thái Lan và các mô hình tổ chức ban chỉ đạo GPMB tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả bồi thường, hỗ trợ trên tuyến đường Phù Lưu - Minh Khương; địa bàn nghiên cứu tại 2 xã Phù Lưu và Minh Khương từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2015. Thiết lập quy trình 4 bước phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp với cỡ mẫu 50 phiếu (40 hộ dân và 10 cán bộ), thống kê tổng hợp và phương pháp phân tích xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên: Huyện có tổng diện tích tự nhiên 90.054,60 ha gồm 18 đơn vị hành chính. Địa hình đồi núi thấp chia 2 vùng chính, đỉnh cao nhất là núi Cham Chu (1.591 m), mạng lưới thủy văn chủ đạo là sông Lô (chảy qua huyện 62 km). Dân số 112.996 người (2008), gồm 13 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 45,02%, Dao 22,90%, Tày 22,56%, Cao Lan 5,7%, H'Mông 1,94%...). Hạ tầng giao thông có tuyến trục chính QL2 dài 50,2 km, Tỉnh lộ 189 dài 61,5 km, Tỉnh lộ 190 dài 8 km.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2009: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 82.955,01 ha (92,24% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp là 64.664,50 ha (rừng sản xuất 46.852,18 ha, rừng phòng hộ 11.002,18 ha, rừng đặc dụng 6.539,50 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 4.764,14 ha (5,29%) và đất chưa sử dụng là 2.335,45 ha (2,59%).
- Đánh giá công tác bồi thường GPMB dự án đường Phù Lưu - Minh Khương: Phân tích kết quả thực hiện bồi thường đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn), tài sản vật kiến trúc và cây cối hoa màu theo các quyết định phê duyệt.
- Đánh giá qua ý kiến nhân dân và cán bộ: Tổng hợp kết quả phỏng vấn 40 hộ dân về mức độ nắm bắt thông tin, tính công khai minh bạch và mức độ đồng thuận với đơn giá bồi thường; phỏng vấn 10 cán bộ về những vướng mắc về nguồn vốn, thủ tục điều chỉnh dự toán và áp dụng các văn bản chuyển tiếp.
- Tồn tại và giải pháp: Nêu bật các hạn chế về tình trạng thiếu vốn chi trả dẫn đến giãn tiến độ, sự thay đổi chính sách qua các thời kỳ và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được trong công tác quản lý đất đai và GPMB của huyện Hàm Yên; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan chức năng huyện Hàm Yên về việc hoàn thiện quy trình kiểm kê, bảo đảm nguồn kinh phí chi trả kịp thời và tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực trạng kinh tế - xã hội và đất đai huyện Hàm Yên
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2006 - 2009 đạt 16,02%/năm (năm 2013 đạt 20,75%/năm). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: nhóm ngành nông - lâm nghiệp giảm từ 42,17% (2006) xuống 37,71% (2009); nhóm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 29,62%; thương mại - dịch vụ tăng lên 32,67%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 31,91% (2006) xuống còn 20,06% (2008) và 15,25% (2009).
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính |
Đơn vị |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
| Dân số trung bình |
Người |
111.054 |
111.358 |
112.996 |
113.120 |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
% |
11,85 |
15,46 |
20,75 |
19,03 |
| Thu nhập bình quân đầu người |
Tr.đ/người/năm |
12,34 |
14,25 |
16,38 |
18,73 |
| Sản lượng lương thực quy thóc |
Tấn |
51.000 |
52.120 |
53.400 |
54.200 |
| Tỷ lệ hộ nghèo |
% |
31,90 |
25,57 |
20,06 |
15,25 |
| Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
63,90 |
64,10 |
64,30 |
60,03 |
| Tỷ lệ hộ dùng nước sạch |
% |
57,80 |
76,50 |
74,30 |
80,00 |
Nguồn: Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên giai đoạn 2006 - 2009
Hiện trạng cơ cấu quỹ đất huyện Hàm Yên theo số liệu thống kê năm 2009:
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
82.955,01 |
92,24 |
| 1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
3.821,44 |
4,24 |
| 2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
10.963,05 |
12,17 |
| 3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
11.002,18 |
12,22 |
| 4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
6.539,50 |
7,26 |
| 5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
46.852,18 |
52,03 |
| 6 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
438,75 |
0,49 |
| 7 |
Các loại đất nông nghiệp còn lại |
- |
3.337,91 |
3,71 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
4.764,14 |
5,29 |
| 1 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
1.582,12 |
1,76 |
| 2 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
746,61 |
0,83 |
| 3 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
69,16 |
0,08 |
| 4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
133,69 |
0,15 |
| 5 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ |
SKX |
109,54 |
0,12 |
| 6 |
Các loại đất phi nông nghiệp khác |
- |
2.123,02 |
2,35 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
2.335,45 |
2,59 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
90.054,60 |
100,00 |
Nguồn: Số liệu thống kê đất đai năm 2009 huyện Hàm Yên (Bảng 4.3 trong khóa luận)
Kết quả đánh giá công tác giải phóng mặt bằng tuyến Phù Lưu - Minh Khương
- Tính tuân thủ pháp lý: Dự án thực hiện đầy đủ trình tự thành lập Hội đồng bồi thường, Tổ thẩm định phương án (Quyết định 2923/QĐ-UBND), áp dụng hệ thống đơn giá tài sản theo Quyết định 18/2008/QĐ-UBND và các chính sách hỗ trợ theo Quyết định 19/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang.
- Ý thức chấp hành của người dân: Đa số các hộ dân vùng dự án (chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số) thể hiện tinh thần ủng hộ chủ trương mở đường giao thông nông thôn. Nhiều hộ gia đình dù mới nhận một phần tiền bồi thường đã chủ động phá dỡ tài sản, phát quang cây cối, hoa màu để bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công.
- Khó khăn và nguyên nhân: Công tác giải phóng mặt bằng bị chậm tiến độ do thiếu kinh phí chi trả bồi thường tập trung; dự án phải liên tục điều chỉnh dự toán kinh phí và giãn tiến độ thực hiện; một bộ phận người dân nhận thức pháp luật đất đai còn hạn chế dẫn đến thắc mắc về đơn giá và chính sách hỗ trợ.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực tế về công tác bồi thường GPMB tại một dự án giao thông tuyến huyện miền núi, đóng góp nguồn số liệu sơ cấp (50 phiếu phỏng vấn) và thứ cấp có giá trị cho cơ quan quản lý tại địa phương.
- Đề xuất các nhóm giải pháp:
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường và chính quyền cấp xã trong công tác kiểm kê, công khai phương án.
- Bố trí nguồn vốn bồi thường kịp thời, tránh việc chi trả ngắt quãng làm phát sinh khiếu kiện hoặc chậm bàn giao mặt bằng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai bằng các hình thức phù hợp với trình độ nhận thức của từng nhóm cộng đồng dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa tập trung vào tuyến đường Phù Lưu - Minh Khương trong khung thời gian 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11/2015); quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng ở 40 hộ dân và 10 cán bộ; số liệu tổng hợp phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo quản lý giai đoạn 2008 - 2013 của huyện Hàm Yên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau thu hồi đất đối với sinh kế, việc làm và mức độ phục hồi thu nhập lâu dài của các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại các xã vùng sâu, vùng xa của huyện Hàm Yên theo các quy định mới của Luật Đất đai.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống hóa chi tiết các văn bản pháp quy từ Trung ương đến các Quyết định đặc thù của UBND tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2014.
- Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình và cơ cấu kinh tế của huyện Hàm Yên.
- Bộ tiêu chí và câu hỏi phỏng vấn thực tế dùng trong đánh giá mức độ đồng thuận của người dân và cán bộ chuyên môn đối với công tác giải phóng mặt bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án xây dựng đường Phù Lưu - Minh Khương được phê duyệt đầu tư và thẩm định thiết kế dựa trên những quyết định nào?
Dự án được phê duyệt đầu tư theo Quyết định số 221/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của UBND tỉnh Tuyên Quang. Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình được phê duyệt theo Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 của UBND huyện Hàm Yên. Tổ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được thành lập theo Quyết định số 2923/QĐ-UBND ngày 04/11/2009 của Chủ tịch UBND huyện Hàm Yên.
2. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và khảo sát những đối tượng nào?
Khóa luận sử dụng phiếu điều tra để phỏng vấn tổng cộng 50 đối tượng, bao gồm: 40 người dân thuộc các hộ gia đình bị ảnh hưởng, thu hồi đất bởi dự án tại các xã Phù Lưu, Minh Khương và 10 cán bộ địa phương, cán bộ chuyên môn tham gia trực tiếp vào công tác bồi thường GPMB tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban GPMB huyện Hàm Yên.
3. Đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc và cây trồng của dự án được áp dụng theo quy định nào của địa phương?
Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) của dự án được áp dụng theo Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 17/09/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang; chính sách hỗ trợ áp dụng theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
4. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp huyện Hàm Yên năm 2009 được tác giả thống kê như thế nào?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2009 trong khóa luận (Bảng 4.3), tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện là 82.955,01 ha (chiếm 92,24% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 64.664,50 ha (tương đương 71,81% diện tích tự nhiên toàn huyện), bao gồm: đất rừng sản xuất 46.852,18 ha; đất rừng phòng hộ 11.002,18 ha và đất rừng đặc dụng 6.539,50 ha.
5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong công tác GPMB tại dự án đường Phù Lưu - Minh Khương là gì?
Nguyên nhân chủ yếu được tác giả chỉ ra là do dự án gặp khó khăn về nguồn kinh phí chi trả tập trung, dẫn đến việc phải liên tục điều chỉnh dự toán và giãn tiến độ thi công; đồng thời trình độ dân trí và ý thức chấp hành pháp luật đất đai của một bộ phận người dân địa phương còn hạn chế, tạo ra một số vướng mắc trong quá trình hiệp thương và bàn giao đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Hoàn đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phục vụ dự án nâng cấp tuyến đường liên xã Phù Lưu - Minh Khương thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kết quả điều tra thực địa 50 đối tượng, đề tài đã làm rõ được kết quả thu hồi đất, đền bù tài sản cũng như mức độ đồng thuận của nhân dân địa phương. Các phát hiện và bài học kinh nghiệm rút ra trong công trình cung cấp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và thực hiện các dự án hạ tầng giao thông miền núi.