CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận của chuyển quyền sử dụng đất 1. Cơ sở lí luận Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về các chính sách pháp luật đất đai, đặc biệt là các chính sách liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác công tác chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên * Khái niệm về đất đai: Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, nó có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đất nước. Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người nó cần cho sự sự tồn tại và phát triển.
Theo học giả người Nga Docutraiep “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”. Các nhà khoa học thổ nhưỡng khẳng định nguồn gốc ban đầu của đất là từ các loại đá mẹ trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác động của các yếu tố sinh học, lý học, hóa học (Trần Văn Chính, 2006). Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại như ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà… Đất là một vật thể sống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái (Lê Văn Khoa, 2000). Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và h 4 hiện trạng sử dụng đất (Đào Châu Thu, 1998).
* Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất: Theo điều 3 khoản 10 Luật Đất đai năm 2013: "Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất" * Khái niệm về giá trị quyền sử dụng đất: Theo Luật Đất đai năm 2013 có 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Theo điều 3 khoản 20 Luật Đất đai năm 2013: "Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định". * Chuyển nhượng quyền sử dụng đất Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị.
Trong trường hợp này người nhận quyền sử dụng đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó. * Thừa kế quyền sử dụng đất Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết đi để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật. Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội. * Tặng cho quyền sử dụng đất Là một hình thức chuyển quyền quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào.
Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này. h 5 * Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hay chịu mua hàng hóa trong một thời gian theo thỏa thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời. * Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
* Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, tiền, hoặc là sức lao động, máy móc., theo thỏa thuận. Trình tự, thủ tục, văn bản liên quan đến công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại điều 79 Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ và một số điều trong Luật Đất đai năm 2013. Hợp đồng, văn bản giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại điều 64 Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ; một số điều trong Luật Đất đai năm 2013 và phần 5 Bộ Luật dân sự Việt Nam năm 2005.
Cơ sở pháp lí của chuyển quyền sử dụng đất - Luật Đất Đai năm 2013 ban hành 29/11/2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; - Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 13//03/2015 hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP; h 6 - Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; - Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 về hồ sơ địa chính; - Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 về bản đồ địa chính; - Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai; - Thông tư 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 về điều tra, đánh giá đất đai; - Thông tư 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/07/2014 về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Thông tư 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; - Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; - Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ ngày 14/12/2011 về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất; - Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; - Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; h 7 - Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/04/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; - Thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/06/2016 hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa; - Nghị định 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2015 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; - Thông tư 102/2006/TT-BNN ngày 13/11/2006 hướng dẫn Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; - Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 01/01/2007 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp; - Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 8 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định trên địa bàn tỉnh; - Quyết định 4104/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện và UBND cấp xã trền địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quyết định ban hành quy định về bảng giá đất giai đoạn h 8 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.