Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có tính giới hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm ba phần tư diện tích tự nhiên, quỹ đất đồng bằng hạn chế trong khi nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng gia tăng. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là khâu then chốt nhằm thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tạo nguồn thu cho ngân sách.
Xã Quang Sơn là xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đời sống của người dân địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Trước áp lực đô thị hóa của tỉnh và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự xuất hiện của các cơ sở công nghiệp như Nhà máy xi măng Quang Sơn, các quan hệ đất đai trên địa bàn ngày càng trở nên phức tạp. Tình trạng tranh chấp, biến động ranh giới và tồn đọng hồ sơ pháp lý đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản trị địa chính tại địa phương. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Nguyễn Minh Tâm thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2019) nhằm đánh giá toàn diện công tác cấp giấy chứng nhận tại địa bàn.
Nghiên cứu xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được tình hình cơ bản của xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn xóm Lân Tây, Na Oai, La Tân, xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
- Đánh giá được công tác cấp GCNQSDĐ của địa bàn xóm Lân Tây, Na Oai, La Tân, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thông qua lấy ý kiến của người dân.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm các tài liệu, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, số liệu, kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ và các văn bản pháp lý liên quan đối với hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 3 xóm: Lân Tây, La Tân, Na Oai thuộc xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ. Phạm vi thời gian đánh giá số liệu thực tế trải dài từ năm 2016 đến năm 2018; thời gian tác giả thu thập dữ liệu và thực hiện đề tài tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên diễn ra từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013:
- 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22.
- Quyền chung của người sử dụng đất theo quy định tại Điều 166.
- Khái niệm, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo từng thửa đất, thẩm quyền cấp giấy của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh và UBND cấp huyện theo các Điều 98, Điều 99, Điều 105.
- Quy chuẩn kỹ thuật về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (mẫu gồm 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).
Cơ sở pháp lý của khóa luận bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh từ Trung ương đến địa phương:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội;
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND;
- Chỉ thị số 364/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, Quyết định số 513/QĐ-TTg và Chỉ thị số 21/2014/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo các hợp phần kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính và kết quả cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại UBND xã Quang Sơn, phòng chuyên môn huyện Đồng Hỷ và Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi soạn sẵn với quy mô mẫu 45 phiếu điều tra trực tiếp, phân bổ đều cho 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ, công chức nhà nước (15 phiếu); (2) Hộ kinh doanh, buôn bán, dịch vụ (15 phiếu); (3) Nông dân, hộ sản xuất nông nghiệp (15 phiếu).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân nhóm và tính toán các chỉ số thống kê mô tả; phối hợp phương pháp kế thừa tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phương pháp tổng hợp phân tích logic.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai nói chung và việc cấp GCNQSDĐ nói riêng trong bối cảnh quỹ đất hạn hẹp và áp lực phát triển kinh tế ngày càng cao. Phần này làm rõ các đặc điểm đặc thù của xã Quang Sơn, xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ ra ý nghĩa học tập đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 và quyền của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai 2013; phân tích chi tiết thẩm quyền, nguyên tắc, điều kiện cấp giấy và phân định chức năng, nhiệm vụ của 4 cấp quản lý (Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Văn bản nêu rõ quy trình giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh: thời gian xử lý tại cấp xã không quá 12 ngày làm việc (chưa kể 15 ngày niêm yết công khai và tối đa 10 ngày trích đo bản đồ địa chính); thời gian thụ lý tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không quá 07 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký đất đai; thời gian giải quyết đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận qua các khâu luân chuyển hồ sơ không quá 11 ngày làm việc (Văn phòng Đăng ký không quá 04 ngày, cơ quan thuế không quá 05 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 03 ngày, UBND cấp huyện ký giấy trong 02 ngày, vào sổ lưu trữ và trao trả kết quả không quá 02 ngày).
Phần này cũng trích dẫn số liệu tổng quan: cả nước tính đến năm 2015 đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% diện tích tự nhiên, cấp được 41,8 triệu GCNQSDĐ với hơn 22,9 triệu ha (đạt 94,9% diện tích cần cấp); tỉnh Thái Nguyên tính đến hết năm 2013 đã cấp lần đầu 243.157,77 ha (đạt 92,36% diện tích cần cấp), trong đó huyện Đồng Hỷ đạt tỷ lệ 235% so với kế hoạch; tổng diện tích tự nhiên của huyện Đồng Hỷ là 427,73 km² với 40,8% đất lâm nghiệp và 26,4% đất nông nghiệp.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ, dữ liệu địa chính và chủ sử dụng đất tại 3 xóm Lân Tây, La Tân, Na Oai. Chương này cấu trúc 4 nội dung nghiên cứu lớn và mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi (45 phiếu) chia thành 3 nhóm đối tượng cụ thể, cùng các công cụ thống kê mô tả, tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực tế:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Quang Sơn: Tổng diện tích tự nhiên 1.401,88 ha, trong đó đồi núi chiếm khoảng 60%, nhiệt độ trung bình năm 23,8°C, lượng mưa trung bình 1.600 - 1.800 mm. Dân số toàn xã gồm 2.713 nhân khẩu với 737 hộ phân bố trên 15 xóm; trên địa bàn có Nhà máy xi măng Quang Sơn hoạt động thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm.
- Hiện trạng sử dụng đất xã Quang Sơn năm 2018: Đất nông nghiệp chiếm 823,78 ha (58,76%), đất phi nông nghiệp chiếm 481,37 ha (34,34%), đất chưa sử dụng còn 96,85 ha (6,91%).
- Tình hình thực hiện 11 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã: Ban hành văn bản chỉ đạo; xác định ranh giới và quản lý hồ sơ địa giới 15 xóm theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT và Quyết định 513/QĐ-TTg; đo đạc bản đồ địa chính; thống kê kiểm kê đất đai; xử lý giải quyết tranh chấp (trung bình 2 - 3 vụ/năm được hòa giải ổn thỏa ở cấp cơ sở); quản lý tài chính; thanh tra, kiểm tra; dịch vụ công và phổ biến giáo dục pháp luật thông qua mô hình "Ngày pháp luật", xe lưu động, tủ sách pháp luật.
- Kết quả cấp GCNQSDĐ tại 3 xóm giai đoạn 2016 - 2018: Phân tích chi tiết số lượng hồ sơ, số giấy chứng nhận, diện tích cấp thực tế so với diện tích cần cấp qua từng năm, theo từng xóm và theo từng loại đất.
- Phân tích 10 trường hợp cụ thể không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận năm 2018 với tổng diện tích 3.491,9 m² (tổng diện tích các thửa là 3.712,2 m²), chỉ rõ nguyên nhân từ tranh chấp đất đai, nguồn gốc đất công ích 5%, đất do UBND quản lý, đất vướng quy hoạch đến các trở ngại về hồ sơ pháp lý cá nhân.
- Khảo sát nhận thức của người dân về thủ tục cấp giấy và thảo luận về các thuận lợi, khó khăn để đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị địa chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 xóm (2016 – 2018)
Số liệu từ báo cáo của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cho thấy công tác cấp GCNQSDĐ tại 3 xóm Lân Tây, La Tân, Na Oai có sự tăng trưởng liên tục cả về số lượng hồ sơ lẫn tỷ lệ hoàn thành diện tích.
| Năm |
Số hồ sơ đã cấp |
Số GCN đã cấp |
Diện tích cần cấp (m²) |
Diện tích đã cấp (m²) |
Tỷ lệ đạt (%) |
| 2016 |
31 |
34 |
27.038,6 |
24.416,2 |
90,3 |
| 2017 |
35 |
39 |
28.439,5 |
27.586,3 |
97,0 |
| 2018 |
39 |
40 |
30.810,0 |
30.317,1 |
98,4 |
| Tổng cộng |
105 |
113 |
86.288,1 |
82.319,6 |
95,4 |
Xét theo đơn vị địa bàn trong cả giai đoạn:
- Xóm Na Oai có quy mô cấp giấy lớn nhất: Năm 2016 cấp 22 GCN (11.265,3 m², đạt 83,3%); năm 2017 cấp 24 GCN (14.035,1 m², đạt 97,6%); năm 2018 cấp 24 GCN (15.521,6 m², đạt 98,0%).
- Xóm Lân Tây: Năm 2016 cấp 7 GCN (9.015,5 m², đạt 97,9%); năm 2017 cấp 10 GCN (9.155,7 m², đạt 95,6%); năm 2018 cấp 10 GCN (9.684,1 m², đạt 99,0%).
- Xóm La Tân: Năm 2016 cấp 4 GCN (4.135,4 m², đạt 95,9%); năm 2017 cấp 5 GCN (4.435,5 m², đạt 99,1%); năm 2018 cấp 6 GCN (5.111,4 m², đạt 98,7%).
Về đối tượng sử dụng đất, đối tượng thụ hưởng là hộ gia đình và cá nhân; toàn bộ giai đoạn đã cấp được 102 hồ sơ với diện tích 84.896,2 m² trên tổng diện tích 85.690,2 m² cần cấp.
Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo mục đích sử dụng đất tại 3 xóm được thể hiện chi tiết qua bảng tổng hợp sau:
| Mục đích sử dụng đất |
Năm 2016 (Số GCN / Diện tích m²) |
Năm 2017 (Số GCN / Diện tích m²) |
Năm 2018 (Số GCN / Diện tích m²) |
Tổng cộng giai đoạn 2016 – 2018 |
| Đất trồng cây hàng năm (BHK) |
14 GCN / 18.600,4 m² |
15 GCN / 19.014,1 m² |
17 GCN / 19.321,2 m² |
46 GCN / 56.935,7 m² |
| Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) |
8 GCN / 7.045,5 m² |
9 GCN / 7.154,1 m² |
11 GCN / 7.971,0 m² |
28 GCN / 22.170,6 m² |
| Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) |
5 GCN / 2.001,8 m² |
5 GCN / 2.011,5 m² |
6 GCN / 2.128,1 m² |
16 GCN / 6.141,4 m² |
| Đất trồng rừng sản xuất (RSX) |
5 GCN / 833,7 m² |
6 GCN / 857,3 m² |
6 GCN / 896,8 m² |
17 GCN / 2.587,8 m² |
Các trường hợp tồn đọng không đủ điều kiện cấp giấy năm 2018
Nghiên cứu lập danh mục và thống kê chi tiết 10 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ năm 2018 tại 3 xóm:
| STT |
Tên chủ sử dụng |
Tờ bản đồ |
Số thửa |
Loại đất |
Diện tích (m²) |
Xóm |
Nguyên nhân không đủ điều kiện cấp |
| 1 |
Bùi Quốc Toán |
62 |
251 |
ONT |
323,8 |
Lân Tây |
Tranh chấp đất đai |
| 2 |
Bùi Quốc Cường |
61 |
37 |
BHK |
269,4 |
Lân Tây |
Tranh chấp đất đai |
| 3 |
Hoàng Thị Hiền |
61 |
4 |
LUC |
201,9 |
Lân Tây |
Đất do UBND xã quản lý |
| 4 |
Lưu Xuân Nghiệp |
66 |
397 |
BHK |
173,3 |
La Tân |
CMND hết hạn, chủ sử dụng đất không hợp tác |
| 5 |
Hoàng Văn Nam |
65 |
438 |
LUK |
625,5 |
La Tân |
Tranh chấp đất đai |
| 6 |
Vũ Văn Lành |
65 |
165 |
BHK |
397,2 |
La Tân |
Thuộc quỹ đất nông nghiệp 5% |
| 7 |
Vũ Thị Bộ |
74 |
4 |
BHK |
155,9 |
La Tân |
Đất vướng quy hoạch |
| 8 |
Vũ Thị Ướm |
49 |
224 |
LUC |
748,5 |
Na Oai |
Thuộc quỹ đất nông nghiệp 5% |
| 9 |
Đặng Thị Nhót |
11 |
206 |
LUK |
419,5 |
Na Oai |
Tranh chấp đất đai |
| 10 |
Đàm Văn Bằng |
65 |
165 |
BHK |
397,2 |
Na Oai |
Tranh chấp đất đai |
Số liệu trên cho thấy tranh chấp đất đai là rào cản lớn nhất (chiếm 5/10 trường hợp), tiếp theo là vướng mắc đất quỹ 5% do UBND quản lý (2 trường hợp), đất quy hoạch (1 trường hợp), đất công do xã quản lý (1 trường hợp) và trở ngại từ giấy tờ tùy thân của người dân (1 trường hợp).
Giải pháp do tác giả đề xuất
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai bằng nhiều hình thức trực quan (xe lưu động, băng rôn, duy trì mô hình "Ngày pháp luật", khai thác tủ sách pháp luật) nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ kê khai, đăng ký.
- Tăng cường hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở đối với các tranh chấp ranh giới, đất đai giữa các hộ gia đình; giải quyết dứt điểm các khiếu nại phát sinh từ nguồn gốc đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, hạn chế khiếu kiện vượt cấp.
- Rà soát, phân loại rõ ràng diện tích đất công ích (đất 5%), đất do UBND xã quản lý và đất nằm trong quy hoạch; có phương án quản lý chặt chẽ, tránh tình trạng người dân canh tác lấn chiếm dẫn đến không đủ điều kiện cấp giấy.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ địa chính xã; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế để rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính và trả kết quả cho người dân đúng hẹn.
Đóng góp của đề tài
Tác giả tự xác định đề tài đóng góp nguồn dữ liệu thực tế xác thực về tiến độ, diện tích và cơ cấu loại đất được cấp GCNQSDĐ tại địa bàn miền núi xã Quang Sơn. Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt pháp lý và kỹ thuật cụ thể từ thực tiễn địa phương (đặc biệt là nhận diện chính xác nguyên nhân của từng trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy), tạo căn cứ thực tế để chính quyền cơ sở đưa ra biện pháp xử lý tồn đọng hồ sơ trong các năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khảo sát thực địa và dữ liệu cấp giấy chỉ giới hạn tại 3 xóm (Lân Tây, La Tân, Na Oai) trong tổng số 15 xóm của xã Quang Sơn; giai đoạn theo dõi số liệu dừng lại ở mốc 2016 – 2018.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn ở mức độ khiêm tốn (45 phiếu), chưa bao quát hết các nhóm đối tượng dân cư trên toàn xã.
- Nguồn số liệu phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo lưu trữ của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh và hồ sơ địa chính xã, chưa có điều kiện đo đạc kiểm chứng thực địa trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ 15 xóm của xã Quang Sơn và so sánh đối chiếu với các xã lân cận trong huyện Đồng Hỷ.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát ý kiến người dân để nâng cao độ tin cậy thống kê; nghiên cứu chuyên sâu về công tác xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ cấp giấy chứng nhận điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra xã hội học và cách thức xây dựng báo cáo đánh giá cấp giấy chứng nhận tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính cấp xã và chuyên viên quản lý đất đai cấp huyện: Tham khảo mô hình phân loại nguyên nhân các trường hợp tồn đọng hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy (tranh chấp ranh giới, đất 5%, đất quy hoạch, giấy tờ tùy thân), từ đó xây dựng quy trình rà soát, xử lý dứt điểm các vướng mắc tại địa phương miền núi.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết theo từng loại đất (BHK, LUC, LUK, RSX), bảng danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên điều chỉnh công tác cấp giấy và bảng thống kê chi tiết các ca không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận năm 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại những xóm nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu tập trung đánh giá số liệu thực tế tại 3 xóm: Lân Tây, La Tân và Na Oai thuộc xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Quang Sơn năm 2018 được ghi nhận như thế nào?
Xã Quang Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 1.401,88 ha. Trong đó: đất nông nghiệp là 823,78 ha (chiếm 58,76%); đất phi nông nghiệp là 481,37 ha (chiếm 34,34%); đất chưa sử dụng là 96,85 ha (chiếm 6,91%).
3. Trong giai đoạn 2016 – 2018, kết quả cấp GCNQSDĐ tại 3 xóm đạt tỷ lệ bao nhiêu so với diện tích cần cấp?
Toàn bộ giai đoạn 2016 – 2018, tại 3 xóm đã cấp được 113 GCNQSDĐ với tổng diện tích 82.319,6 m² trên tổng diện tích cần cấp là 86.288,1 m² (đạt tỷ lệ 95,4%). Tỷ lệ hoàn thành tăng dần qua từng năm: năm 2016 đạt 90,3%; năm 2017 đạt 97,0%; năm 2018 đạt 98,4%.
4. Loại đất nào chiếm diện tích và số lượng giấy chứng nhận lớn nhất trong kết quả cấp tại 3 xóm?
Đất trồng cây hàng năm (BHK) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46 GCN và tổng diện tích cấp đạt 56.935,7 m². Tiếp theo là đất chuyên trồng lúa nước (LUC) với 28 GCN (22.170,6 m²), đất trồng rừng sản xuất (RSX) với 17 GCN (2.587,8 m²) và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) với 16 GCN (6.141,4 m²).
5. Những nguyên nhân chủ yếu khiến các thửa đất không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ năm 2018 tại địa bàn là gì?
Theo danh mục thống kê 10 trường hợp tồn đọng năm 2018, nguyên nhân chính là: tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng (5 trường hợp); đất thuộc quỹ đất nông nghiệp 5% (2 trường hợp); đất do UBND xã quản lý (1 trường hợp); đất vướng quy hoạch (1 trường hợp); chủ sử dụng có chứng minh nhân dân hết hạn và không hợp tác kê khai (1 trường hợp).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tâm đã phản ánh trung thực, toàn diện và có hệ thống thực trạng quản trị địa chính và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 xóm thuộc xã miền núi Quang Sơn giai đoạn 2016 – 2018 với tỷ lệ cấp đạt 95,4% diện tích cần cấp. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý chuyên môn và 45 phiếu điều tra ý kiến người dân, công trình đã nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở tiến độ cấp giấy chứng nhận như tranh chấp đất đai, nguồn gốc đất công ích 5% và nhận thức pháp luật hạn chế của người dân. Các số liệu và giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tế địa bàn, tạo nguồn tư liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương và cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai.