Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, cố định về vị trí địa lý, đồng thời là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần cốt lõi trong môi trường sống của con người. Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tốc độ đô thị hóa và sự gia tăng dân số, quyền sử dụng đất đã trở thành đối tượng giao dịch dân sự, kinh tế sôi động như chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo việc phân phối, khai thác quỹ đất tiết kiệm, khoa học và đúng pháp luật.
Trong hệ thống công cụ quản lý địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu và là căn cứ để Nhà nước kiểm soát biến động, ngăn ngừa tranh chấp. Mặc dù công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ đã được đẩy mạnh trên phạm vi cả nước, tiến độ thực hiện tại nhiều địa phương vẫn còn chậm và thiếu đồng đều do đặc thù địa hình, nguồn gốc đất đai phức tạp và hạn chế về hồ sơ lưu trữ. Tại tỉnh Tuyên Quang nói chung và xã Lương Thiện (huyện Sơn Dương) nói riêng, công tác cấp giấy chứng nhận đã đạt được những chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong khâu thẩm định hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính và xử lý hồ sơ tồn đọng.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
-
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá toàn diện kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2015 – 2017.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã giai đoạn 2015 – 2017 theo đối tượng, mục đích sử dụng và tiến độ thời gian.
- Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương đối với các quy định và hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn, tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy, hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã trong giai đoạn tiếp theo.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực hiện điều tra thực địa và thực tập tốt nghiệp từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn chuyên môn của địa phương:
- Khung lý luận về quản lý nhà nước và hồ sơ địa chính: Nghiên cứu vận dụng 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, trọng tâm là nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hồ sơ địa chính được xác định là hệ thống tài liệu phản ánh hiện trạng và pháp lý thửa đất, gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính và bản lưu giấy chứng nhận theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Về hình thức, mẫu Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất gồm 4 trang (kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), tích hợp mã vạch và phân định rõ ràng các nội dung thông tin pháp lý từ Trang 1 đến Trang 4.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) cùng các đạo luật tiền nhiệm (1988, 1993, 2003) và Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980.
- Các Nghị định quy định chi tiết thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đặc biệt là Điều 70 quy định trình tự cấp GCN lần đầu), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, tái định cư).
- Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Văn bản chỉ đạo của địa phương: Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 14/03/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang; Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của UBND huyện Sơn Dương; Báo cáo số 217/BC-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, báo cáo thống kê đất đai năm 2017, số liệu hồ sơ địa chính và tình hình cấp giấy chứng nhận tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương, UBND xã Lương Thiện; tiếp nhận số liệu chỉ đạo giải quyết hồ sơ tồn đọng theo Chỉ thị 01-CT/TU từ Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi điều tra xã hội học nhằm khảo sát sự hiểu biết của người dân về trình tự, thủ tục hành chính, nghĩa vụ tài chính và quyền lợi khi cấp GCNQSDĐ. Quy mô điều tra gồm từ 30 đến 50 phiếu phỏng vấn trực tiếp các chủ sử dụng đất tại xã Lương Thiện.
- Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích chuỗi số liệu: Tổng hợp dữ liệu thành hệ thống bảng biểu, phân tích biến động diện tích, so sánh tỷ lệ hoàn thành theo thời gian và đánh giá mức độ tương quan giữa quy định pháp luật với quá trình thực thi trên thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sản xuất nông - lâm nghiệp và ổn định xã hội tại địa bàn nông thôn miền núi. Nội dung xác định rõ 1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu bắt buộc khi thực hiện nghiên cứu (đảm bảo tính khách quan của số liệu, tuân thủ Luật Đất đai 2013, nắm chắc quy trình và giải pháp có tính khả thi). Phần mở đầu cũng khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung tri thức địa chính và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại xã Lương Thiện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, chức năng của hồ sơ địa chính và các trường hợp, điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 (Điều 98, Điều 100, Điều 101, Điều 105). Phân tích chi tiết quy trình hành chính 4 bước cấp GCN lần đầu với thời hạn giải quyết không quá 30 ngày (UBND xã thẩm tra, niêm yết công khai 15 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra trích đo; Phòng TN&MT thẩm định trình UBND huyện; cơ quan thuế thông báo nghĩa vụ tài chính). Quy trình cấp đổi GCN được thực hiện qua 3 bước với thời hạn không quá 07 ngày.
Về tình hình thực tế, tài liệu cung cấp số liệu toàn quốc đạt tỷ lệ cấp GCN 94,9% diện tích cần cấp. Tại tỉnh Tuyên Quang, lũy kế đến ngày 31/10/2017 toàn tỉnh đã cấp được 516.702 GCN với 255.661,7 ha (đạt 92,9% diện tích cần cấp), trong đó tổ chức đạt 99,6% và hộ gia đình cá nhân đạt 89,7%. Tác giả phân tích cụ thể số liệu giải quyết hồ sơ tồn theo Chỉ thị số 01-CT/TU: toàn tỉnh rà soát còn 33.227 giấy tồn đọng; trong đó cấp xã họp xét đủ điều kiện 24.000 hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đã thẩm định 21.252 giấy (đạt 98,77%), UBND cấp huyện đã ký 17.143 giấy (đạt 70,4%) và đã trao 16.000 giấy. Các điểm nghẽn tồn đọng được định vị rõ: cấp xã chưa nộp thẩm định 1.891 hồ sơ, hồ sơ thẩm định xong chưa chuyển Phòng TN&MT là 4.139 hồ sơ, hồ sơ tại Phòng TN&MT chưa ký là 815 giấy và 478 giấy chưa chuyển về xã để trao cho người dân.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập khung phương pháp luận cho đề tài thực tập tại UBND xã Lương Thiện (14/08/2017 – 12/11/2017). Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Đánh giá tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Thực trạng công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất; (3) Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 – 2017 theo đối tượng, mục đích và thời gian; (4) Đánh giá nhận thức người dân và đề xuất giải pháp. Quy định quy trình thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý và phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi soạn sẵn từ 30 đến 50 phiếu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lương Thiện: Xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Sơn Dương, cách trung tâm huyện 12 km; tiếp giáp các xã Tân Trào, Hợp Thành, Bình Yên và tỉnh Thái Nguyên. Địa hình miền núi chia cắt mạnh với 3 khu vực độ cao: vùng đồi núi cao (250 – 350 m), đồi núi trung bình (150 – 250 m) và lưu vực thung lũng thấp (85 – 150 m). Thủy văn chính là suối Tân Tiến đổ ra sông Phó Đáy. Năm 2017, dân số toàn xã có 3.318 người với 820 hộ thuộc 9 dân tộc anh em (Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan, Dao, Hoa...); lao động trong độ tuổi là 2.397 người (lao động có việc làm đạt 90%). Tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 23.083 con (trâu 761 con, bò 183 con, lợn 2.082 con, gia cầm trên 20.000 con).
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã: Trong giai đoạn nghiên cứu, xã tiếp nhận và giải quyết 0 đơn khiếu nại, tố cáo; 0 vụ việc tranh chấp đất đai; không phát hiện vi phạm lấn chiếm, sử dụng sai mục đích hay chuyển quyền trái phép; tiếp nhận 0 hồ sơ chuyển quyền thông thường. Thực hiện Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của UBND huyện Sơn Dương, cán bộ địa chính xã phối hợp rà soát được 135 bộ hồ sơ đất ở đủ điều kiện cấp GCN.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.254,81 ha. Nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.098,05 ha (95,18%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.432,80 ha. Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 129,51 ha (3,98%) và đất chưa sử dụng còn 27,25 ha (0,84%).
- Kết quả cấp GCNQSDĐ: Tính đến thời điểm 09/01/2018, số lượng GCN đã cấp theo dự án đo đạc địa chính trên địa bàn xã đạt tổng số 4.723 giấy (gồm 4.125 giấy cấp mới và 598 giấy cấp đổi). Kết quả điều tra xã hội học chỉ ra sự hiểu biết của người dân về trình tự thủ tục, thẩm quyền và nghĩa vụ tài chính còn hạn chế, dẫn đến việc chậm nộp hồ sơ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quát khẳng định công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Lương Thiện đã hoàn thành khối lượng lớn theo dự án đo đạc địa chính, góp phần xác lập hồ sơ pháp lý quản lý đất đai. Đề xuất các giải pháp đồng bộ về phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai - Cơ quan Thuế - UBND xã, tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai và bổ sung nhân lực, kinh phí thực hiện.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết hiện trạng cơ cấu đất đai xã Lương Thiện năm 2017 qua bảng số liệu sau:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
3.098,05 |
95,18 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
622,59 |
19,13 |
| - |
Đất trồng lúa |
199,43 |
6,13 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
225,08 |
6,91 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
198,08 |
6,08 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
2.432,80 |
74,74 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
2.089,66 |
64,20 |
| - |
Đất rừng đặc dụng |
343,14 |
10,54 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
42,66 |
1,31 |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
129,51 |
3,98 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
24,80 |
0,76 |
| 2 |
Đất có mục đích công cộng |
75,49 |
2,32 |
| 3 |
Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối |
26,07 |
0,80 |
| 4 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
1,92 |
0,06 |
| 5 |
Đất trụ sở cơ quan |
0,85 |
0,03 |
| 6 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
0,19 |
0,006 |
| 7 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,14 |
0,14 |
| 8 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
0,06 |
0,002 |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
27,25 |
0,84 |
| 1 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
17,51 |
0,54 |
| 2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
9,74 |
0,30 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
3.254,81 |
100,00 |
Về kết quả cấp GCNQSDĐ, nghiên cứu làm rõ các mốc dữ liệu cụ thể:
- Trên quy mô toàn xã: Tổng số GCN đã cấp theo dự án đo đạc địa chính đến ngày 09/01/2018 là 4.723 giấy, trong đó cấp mới đạt 4.125 giấy và cấp đổi đạt 598 giấy. Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện rà soát được 135 bộ hồ sơ đất ở đủ điều kiện cấp theo quy định.
- Tình hình thực thi pháp luật: Địa bàn không phát sinh tranh chấp đất đai, không có khiếu nại, tố cáo và không xảy ra vi phạm hành chính về đất đai trong kỳ đánh giá.
Về giải pháp thực hiện, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị dựa trên thực trạng địa phương:
- Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Tăng cường viên chức và lao động hợp đồng có chuyên môn nhằm đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ tồn đọng chuyển giao từ cấp xã; hỗ trợ trang thiết bị kỹ thuật đo đạc.
- Đối với Chi cục Thuế: Cải tiến quy trình luân chuyển hồ sơ điện tử, rút ngắn thời gian ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và phối hợp chặt chẽ với UBND xã đôn đốc người dân nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
- Đối với UBND xã Lương Thiện: Nâng cao chất lượng họp xét cấp cơ sở, kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của hồ sơ giáp ranh, nguồn gốc thửa đất trước khi trình huyện; công khai minh bạch danh sách và lý do các hồ sơ chưa đủ điều kiện tại trụ sở xã và nhà văn hóa thôn.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực, phản ánh đúng tình trạng hồ sơ địa chính và tiến độ cấp giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã miền núi, làm rõ các nguyên nhân gây ách tắc hồ sơ tại cơ sở thay vì chỉ dựa trên các báo cáo chỉ tiêu chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp và khảo sát thực tế giới hạn trong 3 tháng (từ 14/08/2017 đến 12/11/2017), khiến việc theo dõi toàn bộ chu trình xử lý các hồ sơ tồn đọng sau thẩm định chưa thể kéo dài sang các năm tiếp theo.
- Dung lượng mẫu khảo sát điều tra xã hội học dừng lại ở mức 30 đến 50 phiếu, phân bố chủ yếu ở một số cụm dân cư, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm nhận thức của toàn bộ 820 hộ thuộc 9 cộng đồng dân tộc thiểu số trên toàn địa bàn xã.
- Các phân tích biến động diện tích chi tiết chưa đối chiếu sâu với bản đồ số hóa địa chính do hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã tại thời điểm nghiên cứu đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học đến toàn bộ các thôn, bản nhằm phân tích sâu sắc tác động của yếu tố văn hóa, ngôn ngữ và tập quán canh tác của từng dân tộc thiểu số đến việc chấp hành pháp luật đất đai.
- Nghiên cứu giải pháp xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính dạng số theo quy định của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, phục vụ việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên và liên thông thủ tục hành chính công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại khu vực nông thôn, miền núi. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo chuyên môn đối với công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng - môi trường cấp xã và cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện trong việc nắm bắt trình tự xử lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu và cấp đổi theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: phương pháp xây dựng bảng tổng hợp cơ cấu hiện trạng sử dụng đất theo biểu mẫu thống kê địa chính; quy trình thẩm tra hồ sơ và xử lý các vướng mắc về chữ ký giáp ranh; mẫu phiếu điều tra khảo sát nhận thức người dân về thủ tục hành chính đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu tổng quát và thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa của khóa luận là gì?
Mục tiêu tổng quát là đánh giá kết quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017. Thời gian thực tập tốt nghiệp và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 12/11/2017.
2. Quy cách phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tác giả viện dẫn theo quy định gồm những đặc điểm nào?
GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất trên toàn quốc gồm 1 tờ có 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen. Trang 1 in Quốc hiệu, Quốc huy và tên GCN màu đỏ, thông tin người sử dụng đất và số phát hành GCN (bắt đầu từ 2 chữ cái và 6 chữ số, từ BA000001) in màu đen; Trang 2 ghi thông tin thửa đất, tài sản, ngày ký và số vào sổ; Trang 3 in sơ đồ thửa đất và nội dung biến động sau cấp giấy; Trang 4 ghi tiếp nội dung thay đổi, lưu ý và mã vạch.
3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Lương Thiện năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.254,81 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.098,05 ha (chiếm 95,18%, lớn nhất là đất lâm nghiệp với 2.432,80 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 129,51 ha (chiếm 3,98%, trong đó đất ở nông thôn là 24,80 ha); nhóm đất chưa sử dụng chiếm 27,25 ha (chiếm 0,84%).
4. Kết quả cấp Giấy chứng nhận theo dự án đo đạc địa chính tại xã Lương Thiện đạt số lượng bao nhiêu?
Tính đến ngày 09/01/2018, tổng số GCN đã cấp theo dự án đo đạc địa chính trên địa bàn xã là 4.723 giấy, bao gồm 4.125 giấy cấp mới và 598 giấy cấp đổi. Ngoài ra, địa phương đã phối hợp rà soát được 135 bộ hồ sơ đất ở đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo Quyết định số 218/QĐ-UBND của UBND huyện Sơn Dương.
5. Những nguyên nhân chủ yếu gây chậm tiến độ giải quyết hồ sơ cấp GCN lần đầu còn tồn đọng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được nêu trong khóa luận là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do hồ sơ cấp xã phải hoàn thiện lại vì thiếu chữ ký hộ giáp ranh, phiếu lấy ý kiến dân cư ghi thiếu nội dung nguồn gốc đất; người dân chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính; sự phối hợp giữa cơ quan thuế, chi nhánh văn phòng đăng ký và UBND xã thiếu thường xuyên; nhân lực ngành địa chính mỏng và công tác tuyên truyền giải thích lý do hồ sơ chưa đủ điều kiện tại thôn bản còn hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kiều Trang đã phản ánh chân thực, toàn diện bức tranh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Lương Thiện, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017 trên cơ sở bám sát các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc phân tích hệ thống số liệu hiện trạng 3.254,81 ha đất đai và kết quả cấp 4.723 giấy chứng nhận theo dự án đo đạc, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các nút thắt trong công tác lưu trữ hồ sơ, phối hợp liên ngành và nhận thức của người dân địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, góp phần hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn nông thôn miền núi.