Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng. Cùng với quá trình gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi quỹ đất có hạn, làm nảy sinh nhiều mối quan hệ đất đai phức tạp. Nhằm thiết lập trật tự quản lý, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò then chốt trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật.

Tại phường Bách Quang (thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên) – một đơn vị hành chính được thành lập từ năm 2011 trên cơ sở chia tách từ xã Tân Quang – quá trình đô thị hóa và sự phát triển của các khu công nghiệp tập trung làm cho tình hình biến động đất đai diễn ra nhanh chóng. Tình trạng tranh chấp, lấn chiếm và khiếu nại đất đai tại địa phương vẫn phát sinh phức tạp, nguyên nhân chủ yếu do hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ qua các thời kỳ đã cũ (bản đồ giải thửa, bản đồ hệ HN-72), trích đo đơn lẻ và thiếu tính đồng bộ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường của sinh viên Phạm Cẩm Tú (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã đi sâu nghiên cứu và đánh giá toàn diện công tác này.

Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tình hình công tác quản lý đất đai tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2018.
  2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Bách Quang giai đoạn 2015 – 2018.
  3. Đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
  4. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hộ gia đình, cá nhân liên quan đến hoạt động này trên địa bàn phường Bách Quang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2015 – 2018; thời gian trực tiếp thực hiện khảo sát, thu thập tài liệu từ ngày 25/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước và cấp GCNQSDĐ dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên:

  • Hệ thống văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (quy định 15 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 22, nguyên tắc cấp GCN tại Điều 98, đối tượng tại Điều 99, điều kiện tại Điều 100, thẩm quyền tại Điều 105); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và các trường hợp không cấp GCN tại Điều 19); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai); Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT (công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai).
  • Hệ thống văn bản địa phương: Quyết định số 1160/2018/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về công bố danh mục TTHC lĩnh vực đất đai; Quyết định số 4130/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019; Quyết định số 969/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm về đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động, cấu trúc thành phần của hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai), đặc điểm hình thức phôi GCN (gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm cùng trang bổ sung nền trắng) và thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, bản đồ, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, số liệu cấp GCN qua các năm từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng TN&MT thành phố Sông Công và UBND phường Bách Quang.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn trực tiếp đối với 35 chủ hộ gia đình (phân loại gồm người sản xuất nông nghiệp - SXNN và người sản xuất phi nông nghiệp - SXPNN) phân bổ ngẫu nhiên tại 6 tổ dân phố có nhiều biến động đất đai trên địa bàn phường.
  • Phương pháp thống kê: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, xử lý, tổng hợp và tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm các loại đất và tình hình cấp GCN.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Phân tích thực trạng thực hiện thủ tục hành chính, so sánh kết quả cấp GCN giữa các năm trong giai đoạn 2015 – 2018, đối chiếu giữa các loại đất (đất nông nghiệp, đất ở) và tổng hợp ý kiến phản ánh của cán bộ cùng người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai tại địa phương mới thành lập, xác định mục tiêu nghiên cứu (tìm hiểu quản lý đất đai, đánh giá thực trạng cấp GCN, phân tích khó khăn/thuận lợi và đề xuất giải pháp), nêu rõ ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn đối với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; phân tích chi tiết căn cứ pháp lý, quy định về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự thủ tục hành chính đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT. Tổng thuật sơ lược tình hình cấp GCN trên cả nước (giai đoạn 2016 – 2018 cả nước hoàn thành cấp GCN cho 97,2% diện tích cần cấp) và tại thành phố Sông Công (áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, cắt giảm thời gian 6/17 thủ tục hành chính đất đai với tổng số 27 ngày làm việc; tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính đạt 95,4% diện tích tự nhiên và cấp GCN đạt trên 93% diện tích cần cấp tại 78 xã, phường).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (hoạt động cấp GCN và các hộ dân tại phường Bách Quang), phạm vi không gian và thời gian khảo sát (25/5/2018 đến 15/9/2018). Chi tiết hóa các nội dung nghiên cứu gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, đánh giá công tác cấp GCN cho hộ gia đình/cá nhân theo từng năm và từng loại đất, khảo sát 35 phiếu ý kiến người dân, cùng các phương pháp thu thập, thống kê Excel, phân tích và tổng hợp số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phường Bách Quang có diện tích tự nhiên 8,525 km² (852,5 ha), dân số 10.564 người (1.303 hộ gia đình với 5.142 nhân khẩu đăng ký theo địa bàn dân cư), gồm 14 tổ dân phố. Địa hình mang đặc trưng trung du Bắc Bộ, cao độ nền 15 - 17 m, có Quốc lộ 3 và đường Cách mạng Tháng 10 chạy qua, có nhánh sông Công phục vụ tưới tiêu cho 79,70% diện tích đất nông nghiệp. Cơ cấu lao động: 55% làm việc tại KCN Sông Công và các nhà máy, 35% sản xuất nông nghiệp, 70% dân số trong độ tuổi lao động.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Thống kê diện tích và cơ cấu 3 nhóm đất chính trên địa bàn phường:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên TONG 852,50 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 567,40 66,56
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 476,86 55,94
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 240,67 ha; HNK: 84,38 ha) CHN 325,05 38,13
- Đất trồng cây lâu năm CLN 151,81 17,81
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 67,20 7,88
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,34 2,74
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 284,47 33,37
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 40,50 4,75
2.2 Đất chuyên dùng CDG 227,40 26,67
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 4,70 0,55
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 171,82 20,15
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7,03 0,83
- Đất có mục đích công cộng CCC 43,85 5,14
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,34 0,04
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 2,20 0,26
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 9,85 1,16
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4,18 0,49
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,63 0,07
  • Tình hình quản lý đất đai và thực tiễn cấp GCN: Công tác quản lý đất đai được triển khai theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013. Về hồ sơ địa chính, tài liệu đo đạc trước đây chủ yếu là bản đồ giải thửa và bản đồ địa chính hệ HN-72, việc cấp GCN qua các thời kỳ chủ yếu dựa trên tự kê khai và trích đo đơn lẻ nên có sự sai lệch về ranh giới, diện tích so với thực tế. Bản đồ hiện trạng năm 2018 (lập năm 2017) đã cập nhật tương đối đầy đủ hình thể, vị trí các thửa đất.
  • Khảo sát xã hội học và đánh giá vướng mắc: Kết quả điều tra thông tin thửa đất của 35 hộ gia đình tại 6 tổ dân phố chỉ ra những khó khăn: ranh giới thửa đất thay đổi do chuyển nhượng ngầm hoặc tặng cho không đăng ký biến động; hồ sơ giấy tờ gốc trước năm 1993 bị thất lạc; nghĩa vụ tài chính và thủ tục hành chính còn gây lúng túng cho người dân; sự phối hợp giữa địa chính phường và các cơ quan cấp thành phố đôi lúc chưa kịp thời.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về hiện trạng đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại phường Bách Quang; nêu các đề nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Sông Công và UBND phường Bách Quang nhằm đẩy mạnh việc lập bản đồ địa chính chính quy và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập cơ cấu hiện trạng quỹ đất: Xác định toàn diện cơ cấu sử dụng 852,50 ha đất tự nhiên của phường Bách Quang năm 2018, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 66,56% (567,40 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 33,37% (284,47 ha, trong đó đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm tới 20,15% do có khu công nghiệp) và đất chưa sử dụng còn 0,63 ha (0,07%).
  • Làm rõ kết quả cải cách thủ tục hành chính tại địa phương: Ghi nhận kết quả triển khai ISO 9001:2015 của ngành tài nguyên môi trường thành phố Sông Công, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp GCN từ 30 ngày xuống 25 ngày, đính chính GCN từ 10 ngày xuống 8 ngày; năm 2018 giải quyết đúng và trước hạn 297/334 hồ sơ, không có hồ sơ quá hạn.
  • Nhận diện nguyên nhân tồn đọng hồ sơ: Chỉ rõ sự bất cập giữa tài liệu đo đạc cũ (hệ HN-72, trích đo đơn lẻ) với hiện trạng sử dụng đất thực tế của các hộ gia đình, dẫn đến sai lệch diện tích, ranh giới và gây khó khăn cho việc xét duyệt hồ sơ cấp GCN lần đầu và cấp đổi.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện công tác đo đạc và lập bản đồ: Đẩy mạnh đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tọa độ VN-2000 thay thế hệ HN-72, đồng bộ dữ liệu không gian và thuộc tính để làm căn cứ cấp đổi GCN hàng loạt.
  2. Cải cách thủ tục và liên thông nghiệp vụ: Tăng cường cơ chế một cửa liên thông giữa UBND phường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Thuế để rút ngắn thời gian xử lý nghĩa vụ tài chính.
  3. Tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Tổ chức các buổi hướng dẫn kê khai, đăng ký đất đai và thực hiện quyền/nghĩa vụ tài chính đến từng tổ dân phố cho người dân SXNN và SXPNN.
  4. Nâng cao năng lực cán bộ: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý đất đai và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ địa chính cấp phường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp mới thực hiện trên mẫu 35 hộ gia đình tại 6 tổ dân phố trong khoảng thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018; nguồn dữ liệu đo đạc địa chính chính quy toàn diện của phường tại thời điểm nghiên cứu vẫn đang trong quá trình kiện toàn theo các kế hoạch sử dụng đất mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai điện tử và dự án tăng cường quản lý đất đai tỉnh Thái Nguyên (theo Quyết định số 969/QĐ-UBND) trong việc giải quyết biến động đất đai và tranh chấp đất đai giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực địa, phương pháp xử lý số liệu kiểm kê đất đai và kỹ thuật xây dựng bảng biểu hiện trạng.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ địa chính - xây dựng phường Bách Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên tham khảo số liệu đánh giá thực trạng để xây dựng kế hoạch cấp đổi GCN và quản lý quy hoạch sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại cơ sở đào tạo nào và ai là người hướng dẫn khoa học?
Khóa luận được thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, do sinh viên Phạm Cẩm Tú (Lớp Địa chính môi trường K47) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Vũ Thị Kim Hảo, hoàn thành năm 2019.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại phường Bách Quang năm 2018 như thế nào?
Năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của phường là 852,50 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 567,40 ha (66,56%), đất phi nông nghiệp chiếm 284,47 ha (33,37%) và đất chưa sử dụng là 0,63 ha (0,07%).

3. Cải cách thủ tục hành chính tại thành phố Sông Công đã rút ngắn thời gian cấp GCNQSDĐ ra sao?
Thông qua áp dụng ISO 9001:2015, thành phố Sông Công đã rút ngắn 6/17 thủ tục hành chính với tổng cộng 27 ngày làm việc; riêng thủ tục cấp GCNQSDĐ được rút ngắn 5 ngày (từ 30 ngày xuống còn 25 ngày làm việc).

4. Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được triển khai với số lượng bao nhiêu và tại đâu?
Nghiên cứu đã phát và phỏng vấn trực tiếp 35 phiếu điều tra chủ hộ gia đình (gồm cả người sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp) phân bố tại 6 tổ dân phố có nhiều biến động đất đai trên địa bàn phường Bách Quang.

5. Vướng mắc kỹ thuật lớn nhất trong công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Bách Quang được chỉ ra là gì?
Do tài liệu địa chính qua nhiều thời kỳ chủ yếu dựa trên bản đồ giải thửa, bản đồ hệ HN-72 và trích đo đơn lẻ tự kê khai, dẫn đến số liệu diện tích và ranh giới trên giấy tờ cũ có nhiều sai khác so với hiện trạng đo đạc thực tế.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Cẩm Tú đã phản ánh bức tranh thực trạng công tác quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Bách Quang giai đoạn 2015 – 2018. Bằng việc kết hợp giữa phân tích khung pháp lý Luật Đất đai 2013, tổng hợp số liệu kiểm kê 852,50 ha đất đai và điều tra thực tế 35 hộ dân, công trình đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những bất cập về hồ sơ đo đạc cũ. Các giải pháp đề xuất về đo đạc chính quy, liên thông thủ tục hành chính và nâng cao nghiệp vụ quản lý có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.