Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là loại tài nguyên quốc gia quý báu, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, giá trị của đất đai ngày càng tăng cao, kéo theo sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những nội dung cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về đất đai, có mối liên hệ mật thiết với việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội.

Thị trấn Bình Liêu là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa và giáo dục của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Đây là huyện miền núi, biên giới phía Đông Bắc của tỉnh, có vị trí tiếp giáp với Trung Quốc và có tuyến Quốc lộ 18C chạy qua kết nối với Cửa khẩu Hoành Mô. Dù công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn đã đạt được những chuyển biến tích cực kể từ khi triển khai Luật Đất đai năm 2013, thực tiễn thi hành quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất tại đây vẫn gặp nhiều khó khăn, hạn chế mang tính đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu - huyện Bình Liêu - tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ quản lý địa chính tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2014 – 2016, xác định kết quả đạt được và các hạn chế, vướng mắc; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai phù hợp với điều kiện thực tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu.
    2. Đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016 tại thị trấn Bình Liêu.
    3. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý địa phương về chính sách, pháp luật chuyển quyền sử dụng đất theo các nhóm đối tượng.
    4. Xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế; đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp với thực tiễn địa phương và quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2014 – 2016 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 13/02/2017 đến ngày 23/04/2017 (thời gian thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2014 – 2016).
    • Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận quản lý đất đai của Nhà nước Việt Nam, bao gồm:

  • Hiến pháp: Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013.
  • Luật: Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005 và năm 2015; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Nghị định của Chính phủ:
    • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
    • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.
    • Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
    • Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư và Thông tư liên tịch:
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ và hồ sơ địa chính.
    • TTLT số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT và TTLT số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    • TTLT số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT, TTLT số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT, TTLT số 09/2016/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư số 20/2011/TT-BTP-BTNMT hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    • TTLT số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện quyền của người sử dụng đất.
    • TTLT số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN hướng dẫn đăng ký thế chấp nhà ở.

Khung lý luận của đề tài phân tích 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai năm 2013: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo, tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và báo cáo kết quả giải quyết thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Bình Liêu và UBND thị trấn Bình Liêu.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra xã hội học thông qua phát phiếu phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi trắc nghiệm đóng/mở nhằm khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật và đánh giá quy trình thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Tổng số phiếu thực hiện là 56 phiếu, gồm:
    • Nhóm người sử dụng đất tại thị trấn Bình Liêu: 50 phiếu.
    • Nhóm cán bộ quản lý chuyên môn đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường: 06 phiếu.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại số liệu theo từng năm (2014, 2015, 2016), lập bảng biểu so sánh, phân tích cơ cấu diện tích, số lượng trường hợp và tỷ lệ phần trăm.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh kết quả thực tế giữa các năm và đối chiếu với các quy định pháp luật về thủ tục hành chính đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai đô thị miền núi; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; làm rõ đối tượng, phạm vi thời gian (2014 – 2016) và địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Bình Liêu; nêu rõ ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của công trình đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của chuyển quyền sử dụng đất qua các thời kỳ Luật Đất đai (1987, 1993, 2003, 2013). Nội dung chương phân tích chi tiết quy định, điều kiện và trình tự thủ tục hành chính tại cơ quan quản lý nhà nước đối với từng hình thức chuyển quyền:

  • Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp: Quy trình dồn điền đổi thửa và chuyển đổi giữa các hộ gia đình, cá nhân.
  • Thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho: Quy định 4 bước xử lý hồ sơ, thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), thành phần hồ sơ gồm hợp đồng, GCNQSDĐ, tờ khai thuế/lệ phí.
  • Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh: Tiếp nhận tại cơ chế một cửa, kiểm tra điều kiện pháp lý, xác nhận đăng ký trong ngày hoặc tối đa 03 ngày làm việc đối với các trường hợp có giấy tờ theo Điều 50 Luật Đất đai 2003.
  • Thủ tục cho thuê, cho thuê lại và góp vốn bằng QSDĐ: Trình tự thẩm định, xác minh thực địa và thời hạn giải quyết tại cấp huyện tối đa 18 ngày làm việc.

Chương cũng giới thiệu khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và thị trường đất đai của tỉnh Quảng Ninh, khẳng định vai trò của việc cải cách thủ tục hành chính đất đai theo Luật Đất đai 2013.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định chi tiết:

  • Đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát thực tế tại thị trấn Bình Liêu.
  • 4 nội dung nghiên cứu chính về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý đất đai, kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền, khảo sát ý kiến người dân/cán bộ và đề xuất giải pháp.
  • Quy trình thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp (cơ cấu mẫu 56 phiếu) và các phương pháp phân tích, so sánh số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung chính của khóa luận, tập trung vào các kết quả khảo sát và số liệu thực tế:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất

  • Vị trí và dân cư: Thị trấn Bình Liêu có diện tích tự nhiên 153,7 ha (diện tích thống kê hiện trạng 2016 là 153,04 ha), gồm 07 khu phố. Dân số tính đến năm 2016 có 1.865 người thuộc 5 dân tộc chính (Tày, Kinh, Sán Chỉ, Hoa, Dao), trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 74%.
  • Kinh tế: Giá trị sản xuất năm 2016 ước đạt 193,2 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Thương mại - dịch vụ đạt 165,6 tỷ đồng (85,7%), Công nghiệp - xây dựng đạt 19,1 tỷ đồng (9,9%), Nông lâm nghiệp đạt 8,8 tỷ đồng (4,4%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 46 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 giảm còn 0,74%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016:
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 91,10 59,52
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 76,10 49,72
Trong đó: Đất trồng lúa LUA 20,20 13,20
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 10,20 6,66
Đất trồng cây lâu năm CLN 45,20 29,53
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 0,30 0,20
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 11,10 7,25
Trong đó: Đất rừng sản xuất RSX 11,20 7,32
Đất rừng phòng hộ RPH 0,30 0,20
Đất rừng đặc dụng RĐD 0,30 0,20
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3,40 2,22
1.4 Đất làm muối LMU 0,50 0,33
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 54,10 35,35
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 17,20 11,24
2.2 Đất ở tại nông thôn ONT 0,12 0,08
2.3 Đất chuyên dùng CDG 29,10 19,01
Trong đó: Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 7,20 4,70
Đất quốc phòng CQP 1,30 0,85
Đất an ninh CAN 0,40 0,26
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,50 0,33
Đất có mục đích công cộng CCC 18,30 11,96
2.4 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 0,40 0,26
2.5 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD 2,50 1,63
2.6 Đất sông, suối, ngòi, kênh rạch SON 5,60 3,66
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 6,10 3,99
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,20 4,05
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,30 0,20
Tổng diện tích đất tự nhiên 153,04 100,00

2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

Khóa luận đánh giá toàn diện 12 nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai:

  • Địa giới hành chính: 8 đơn vị hành chính xã, thị trấn trong huyện đã hoàn thành cắm mốc và lập bản đồ theo Chỉ thị 364/CT.
  • Đo đạc lập bản đồ: Giai đoạn 2005 – 2013 hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000.
  • Quy hoạch: Đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015).
  • Giao đất, cấp GCN: Toàn huyện đã giao 2.590,74 ha đất sản xuất nông nghiệp cho hộ nông dân (đạt 72%), 264,22 ha đất ở (đạt 69%). Lũy kế đến hết năm 2016 cấp được 30.033 Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân; xử lý trên 1.320 hồ sơ đăng ký biến động.
  • Cải cách hành chính: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện cơ chế "một cửa" tại Trung tâm Hành chính công huyện từ ngày 31/8/2009.

3. Thực trạng thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2014 – 2016)

  • Chuyển đổi QSDĐ: Giai đoạn 2014 – 2016 không phát sinh trường hợp nào (0 trường hợp) do đất nông nghiệp nằm rải rác, manh mún, xen kẽ trong khu dân cư và địa hình đồi núi khó thực hiện dồn điền đổi thửa.
  • Chuyển nhượng QSDĐ: Tổng cộng có 54 trường hợp cá nhân chuyển nhượng cho cá nhân, 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, không có hồ sơ bị trả lại. Mục đích nhận chuyển nhượng chủ yếu để ở và kinh doanh. Riêng năm 2014 ghi nhận 11 trường hợp với diện tích 0,2 ha.
  • Tặng cho QSDĐ: Tổng cộng có 22 trường hợp với diện tích 1,59 ha. 100% các trường hợp diễn ra trong quan hệ gia đình (bố mẹ tách thửa tặng cho con khi lập gia đình ra ở riêng), chủ yếu là đất ở và đất sản xuất nông nghiệp. Riêng năm 2014 có 7 trường hợp với diện tích 0,3 ha.
  • Các hình thức khác (thừa kế, thế chấp, cho thuê, góp vốn): Hoạt động đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất được triển khai đồng bộ qua Trung tâm Hành chính công theo Thông tư số 20/2011/TT-BTP-BTNMT.

4. Đánh giá từ khảo sát thực tế và các khó khăn tồn tại

  • Khảo sát 50 người dân và 6 cán bộ quản lý cho thấy nhận thức pháp luật của người dân về các điều kiện chuyển quyền, thủ tục tách thửa, đăng ký biến động còn chưa đồng đều giữa các nhóm dân cư.
  • Khó khăn chủ yếu: Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai mới cập nhật còn chậm; số lượng cán bộ chuyên trách tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất còn mỏng dẫn đến áp lực xử lý hồ sơ; tình trạng giao dịch trao tay, chưa qua đăng ký chính thức đối với đất nông lâm nghiệp vẫn tiềm ẩn tại các vùng sâu.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Bình Liêu, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao hiệu lực quản lý địa chính.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ số liệu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Bình Liêu năm 2016: Tổng diện tích 153,04 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 59,52% (91,10 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 35,35% (54,10 ha), đất chưa sử dụng chiếm 3,99% (6,10 ha).
  • Thống kê chi tiết kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016 tại thị trấn:
    • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 54 trường hợp (100% cá nhân - cá nhân, giải quyết hoàn tất).
    • Tặng cho quyền sử dụng đất: 22 trường hợp với tổng diện tích 1,59 ha (100% bố mẹ tặng cho con).
    • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: 0 trường hợp.
  • Phản ánh tiến độ cấp GCNQSDĐ toàn huyện Bình Liêu lũy kế đến hết năm 2016 đạt 30.033 giấy chứng nhận, thực hiện hơn 1.320 hồ sơ biến động.

Giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tập huấn Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn, khu phố; chú trọng chuyển tải bằng hình thức phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Dao, Sán Chỉ) nhằm hạn chế tình trạng chuyển nhượng trao tay, không đăng ký biến động.
  2. Kịp thời cập nhật văn bản pháp lý: Cơ quan chuyên môn cần chủ động cập nhật các thông tư liên tịch, văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai mới ban hành để áp dụng thống nhất trong thẩm định hồ sơ, luân chuyển thông tin thuế và đăng ký thế chấp.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ: Bổ sung biên chế cán bộ chuyên môn cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất / Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và bộ phận một cửa tại Trung tâm Hành chính công huyện Bình Liêu để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý nghĩa vụ tài chính: Siết chặt việc kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế phi nông nghiệp trước khi thực hiện các giao dịch biến động đất đai; xử lý dứt điểm các trường hợp sử dụng đất lâm nghiệp chồng chéo với các công ty lâm nghiệp trên địa bàn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bức tranh thực tế, có căn cứ số liệu xác thực về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn đô thị miền núi đặc thù biên giới. Đề tài chỉ rõ thực tế các hình thức chuyển quyền tại địa phương tập trung chủ yếu vào chuyển nhượng thương mại đất ở và tặng cho nội bộ gia đình, trong khi hình thức chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp hoàn toàn không phát sinh do tính chất phân tán của địa hình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Mẫu khảo sát sơ cấp: Quy mô điều tra xã hội học còn tương đối nhỏ (56 phiếu, gồm 50 người dân và 6 cán bộ), chỉ tập trung tại khu vực trung tâm thị trấn Bình Liêu, chưa bao quát được các thôn bản vùng ven.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực địa bị giới hạn trong thời gian thực tập tốt nghiệp (từ 13/02/2017 đến 23/04/2017).
  • Phạm vi số liệu: Dữ liệu chuyển quyền sử dụng đất mới chỉ tập trung phân tích sâu vào hai hình thức phát sinh giao dịch phổ biến là chuyển nhượng và tặng cho; các hình thức khác như thừa kế, cho thuê lại, góp vốn chưa có đủ dữ liệu thống kê riêng rẽ theo từng năm trong văn bản.

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ 8 xã, thị trấn của huyện Bình Liêu để đánh giá sự khác biệt giữa khu vực đô thị trung tâm và các xã vùng biên giới, vùng sâu vùng xa.
  • Nghiên cứu sâu về tác động của hoạt động thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng đối với việc tiếp cận nguồn vốn phát triển kinh tế hộ gia đình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo cấu trúc nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu địa chính cấp huyện/xã.
    • Cán bộ quản lý địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu, UBND thị trấn Bình Liêu và các địa phương miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Hệ thống hóa chi tiết các quy định, thành phần hồ sơ và trình tự 4 bước giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp QSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và các thông tư hướng dẫn.
    • Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của thị trấn Bình Liêu phục vụ công tác đối chiếu, xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất các kỳ tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn Bình Liêu năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?

Theo Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Bình Liêu là 153,04 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 91,10 ha (tỷ lệ 59,52%, chủ yếu là đất trồng cây lâu năm 45,20 ha và đất trồng lúa 20,20 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 54,10 ha (tỷ lệ 35,35%, đất ở đô thị là 17,20 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn lại 6,10 ha (chiếm 3,99%).

2. Vì sao trong giai đoạn 2014 – 2016 trên địa bàn thị trấn Bình Liêu không có trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào?

Khóa luận chỉ ra nguyên nhân là do diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn nằm phân tán, manh mún, xen kẽ với đất ở của các hộ gia đình; địa hình đồi núi chia cắt phức tạp. Do đó, người dân không có nhu cầu chuyển đổi và địa phương rất khó triển khai thực hiện chủ trương "dồn điền đổi thửa".

3. Số lượng giao dịch chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất tại thị trấn Bình Liêu giai đoạn 2014 – 2016 là bao nhiêu?

Trong cả giai đoạn 2014 – 2016, thị trấn Bình Liêu đã tiếp nhận và giải quyết hoàn tất 54 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân (riêng năm 2014 có 11 trường hợp với diện tích 0,2 ha) và 22 trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất với tổng diện tích 1,59 ha (100% là bố mẹ tặng cho con khi lập gia đình ra ở riêng).

4. Cơ quan nào tiếp nhận và thực hiện các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương?

Các thủ tục hành chính về chuyển quyền sử dụng đất được tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Trung tâm Hành chính công huyện Bình Liêu và do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu (hoạt động từ ngày 31/8/2009) trực tiếp kiểm tra, thẩm tra hồ sơ, chỉnh lý hoặc trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Khảo sát xã hội học sơ cấp trong khóa luận được triển khai với dung lượng mẫu ra sao?

Tác giả đã thực hiện khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi trắc nghiệm với tổng quy mô mẫu là 56 phiếu, bao gồm 50 phiếu phát cho người sử dụng đất tại 07 khu phố thuộc thị trấn Bình Liêu và 06 phiếu dành cho cán bộ quản lý đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Liêu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Bảo Thuận đã đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước và thực trạng thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tế về hiện trạng đất đai (153,04 ha), kết quả cấp Giấy chứng nhận (30.033 giấy trên toàn huyện), cùng diễn biến cụ thể của 54 vụ chuyển nhượng và 22 vụ tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn. Trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, cơ cấu dân cư với hơn 74% là đồng bào dân tộc thiểu số và những khó khăn về nhân sự, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả phổ biến pháp luật, chuẩn hóa quy trình thủ tục hành chính và tăng cường quản lý đất đai tại địa phương.