Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã khiến diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Trước các áp lực về an ninh lương thực, biến đổi khí hậu và yêu cầu xây dựng nông thôn mới, ngành nông nghiệp đối mặt với nhiệm vụ tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích gắn liền với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Tỉnh Nam Định nằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng, có tổng diện tích tự nhiên là 166.692,02 ha đất nông nghiệp (chiếm 67,54% diện tích tự nhiên). Tuy nhiên, Nam Định là địa phương đất chật người đông với diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người ở mức thấp, chỉ đạt 608 $\text{m}^2/\text{người}$. Quá trình phân chia ruộng đất theo Nghị định số 64/CP năm 1993 dựa trên nguyên tắc công bằng (có ruộng gần, ruộng xa, ruộng tốt, ruộng xấu) đã dẫn tới tình trạng manh mún nghiêm trọng: số lượng thửa đất nông nghiệp của mỗi hộ dao động từ 1 đến 20 thửa, làm cản trở việc cơ giới hóa, quy hoạch đồng ruộng và gia tăng chi phí sản xuất.
Để khắc phục rào cản này, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định đã triển khai chủ trương dồn điền đổi thửa qua hai giai đoạn: giai đoạn 1 (2002 - 2004) và giai đoạn 2 (2011 - 2015), đồng thời thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa (bao gồm chuyển đổi cơ cấu cây trồng linh hoạt và chuyển đổi sang các mục đích nông nghiệp khác). Tuy nhiên, thực tiễn triển khai còn bộc lộ nhiều hạn chế: tiến độ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) còn chậm; xuất hiện tình trạng chuyển đổi cây trồng tự phát phá vỡ quy hoạch; thủ tục hành chính và kinh phí thực hiện còn bất cập. Xuất phát từ thực trạng đó, luận án được thực hiện nhằm lượng hóa và đánh giá toàn diện ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa đến công tác quản lý nhà nước cũng như hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp khác và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa) đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Nam Định.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Hai chính sách đất đai trọng tâm: chính sách dồn điền đổi thửa và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý nhà nước và cán bộ chuyên môn thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành Tài nguyên và Môi trường.
- Các loại hình sử dụng đất (LUS) và kiểu sử dụng đất (LUT) nông nghiệp thực tế tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định, trong đó chọn 3 huyện đại diện cho 2 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp: huyện Nam Trực và huyện Ý Yên (đại diện cho vùng nội đồng), huyện Hải Hậu (đại diện cho vùng ven biển).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2010 - 2017; số liệu sơ cấp điều tra nông hộ và cán bộ quản lý được tiến hành vào năm 2015.
- Phạm vi nội dung:
- Đánh giá ảnh hưởng đến quản lý đất nông nghiệp qua 4 nội dung: (i) Công tác chỉnh lý bản đồ địa chính; (ii) Công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; (iii) Hỗ trợ tài chính (kinh phí bảo vệ, phát triển đất lúa và kinh phí cấp đổi GCNQSDĐ sau dồn điền đổi thửa); (iv) Công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp qua 6 nội dung: (i) Phát triển vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn; (ii) Phát triển cơ giới hóa; (iii) Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; (iv) Hình thức và phương thức tiêu thụ nông sản; (v) Đa dạng hóa kiểu sử dụng đất và phát huy lợi thế so sánh; (vi) Hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:
CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lý thuyết Đất đai Lý luận & Đánh giá Kinh nghiệm Thực tiễn
& Sử dụng Đất Chính sách Đất đai Quốc tế & Trong nước
• Dokuchaev (1886) • Considine (1994) • Trung Quốc: Khoán hộ (1978),
• Williams (Ngô Đức Cát, 2000) • Dye (1972) Tích tụ ruộng đất, Tam nông
• FAO (1976, 1983, 1993) • Wheelan (2011) • Nhật Bản: Cải cách sau 1945,
• Lê Thanh & Trần Huệ Chi (1993) • Thomas (2007) Hợp nhất ruộng, Ly nông bất ly hương
• Nhan Ái Tĩnh (1999) • Lê Chi Mai (2009) • Hàn Quốc: Quản lý đất địa phương
• Đào Châu Thu & Nguyễn Khang (2002) • Vũ Cao Đàm (2011) • Việt Nam: NQ 10, NĐ 64/CP,
• Vũ Năng Dũng (2004, 2015) • Đỗ Hậu & Nguyễn Đình Bồng (2012) Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013
• Chu Tiến Quang & Lê Xuân Đình (2007) • Văn Tất Thu (2017)
- Về lý luận đất đai và sử dụng đất nông nghiệp: Luận án trích dẫn quan điểm của Dokuchaev (1886) về 5 yếu tố hình thành đất tự nhiên; Williams (dẫn theo Ngô Đức Cát, 2000) về độ phì nhiêu gắn với cây trồng; các định nghĩa của FAO (1976, 1983, 1993) về hệ thống sử dụng đất (LUS); phân loại kiểu sử dụng đất (LUT) của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (2002); quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường của Lê Thanh và Trần Huệ Chi (1993); và xu hướng phát triển đất nông nghiệp bền vững của Vũ Năng Dũng (2004, 2015), Chu Tiến Quang và Lê Xuân Đình (2007).
- Về bản chất và phương pháp đánh giá chính sách: Luận án tiếp cận khái niệm chính sách và chính sách công qua nghiên cứu của Considine (1994), Dye (1972), Wheelan (2011), Thomas (2007), Vũ Cao Đàm (2011), Lê Chi Mai (2009), Văn Tất Thu (2017) và Đinh Dũng Sỹ (2008). Khái niệm và nội dung chính sách đất đai dựa trên Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng (2012), Trần Thị Minh Châu (2007), Nguyễn Văn Sửu (2010), Sally và cộng sự. Các phương pháp đánh giá tác động chính sách được tổng hợp từ hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (2010), Bộ Tư pháp (2017), Nguyễn Đăng Thành (2012), Đặng Ngọc Dinh (2015) và Đỗ Thị Kim Tiên (2017).
- Về kinh nghiệm thực tiễn quốc tế:
- Trung Quốc: Quá trình cải cách từ Hội nghị Trung ương 3 khóa XI (1978) với cơ chế khoán sản lượng đến hộ (Household Responsibility System). Số liệu điều tra năm 1986 của Bộ Nông nghiệp Trung Quốc trên 7.983 làng tại 29 tỉnh cho thấy bình quân 1 hộ chỉ có 0,46 ha nhưng bị chia thành 5,85 mảnh (bình quân 0,08 ha/mảnh) (Thanh Tùng, 2008). Trung Quốc đã thực hiện chương trình tích tụ đất đai từ giữa thập niên 80, sửa đổi Luật Quản lý đất đai (1998, 2004) kiểm soát việc chuyển mục đích đất lúa (Phùng Văn Dũng, 2011), phát triển mô hình "Nhất thôn nhất phẩm" và chính sách "Tam nông" hỗ trợ tài chính cho nông dân (Lê Xuân Cử, 2015).
- Nhật Bản: Thực hiện cải cách ruộng đất sau Chiến tranh thế giới thứ hai với khẩu hiệu "người cày có ruộng" (Toshihiko Kawagoe, 2014); triển khai cơ chế "hợp nhất ruộng đất" và "ủy thác sản xuất" (Nguyễn Quang Thuấn, 2018); ban hành Luật Cải tạo đất (1969), Luật Đất đai nông nghiệp và Luật Hợp tác xã nông nghiệp sửa đổi (1970); thực hiện chương trình "Đẩy mạnh sử dụng đất nông nghiệp" (1975, 1980); thi hành chính sách "ly nông bất ly hương" đưa công nghiệp về nông thôn và phát triển mạng lưới hợp tác xã nông nghiệp 3 cấp thành lập năm 1972 (Nguyễn Sinh Cúc, 1998; Việt Quân, 2015).
- Hàn Quốc: Phân định thẩm quyền quản lý đất đai cho chính quyền địa phương và thực hiện quản lý dựa trên 3 hình thức sở hữu: quốc hữu, công hữu và tư hữu (Đặng Tiến Sỹ, 2017).
- Về thực tiễn chính sách tại Việt Nam: Thể chế hóa chủ trương từ Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (1988), Luật Đất đai qua các thời kỳ (1987, 1993, 1998, 2001, 2003, 2013), Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa IX và khóa X), Quyết định số 68/2002/QĐ-TTg, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và các Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 19/2017/TT-BNNPTNT.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, việc phân tích định lượng kết hợp định tính về tác động đồng thời của hai chính sách cốt lõi (dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa) ở cấp độ địa phương cấp tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng còn thiếu tính hệ thống. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai sau dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất lúa.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến OLS) để kiểm định định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố thực thi chính sách với các chỉ tiêu hiệu quả và quy mô sử dụng đất nông nghiệp tại hộ nông dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích và các khái niệm sử dụng
- Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp: Bao gồm các nội dung quản lý hồ sơ địa chính, đo vẽ bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quản lý quy hoạch phân vùng sản xuất và thực thi chính sách tài chính đất đai.
- Sử dụng đất nông nghiệp: Tiếp cận theo hệ thống sử dụng đất (LUS) và kiểu sử dụng đất (LUT), đánh giá sự chuyển dịch mô hình sản xuất nông hộ sang mô hình cánh đồng lớn, liên kết chuỗi giá trị và cơ giới hóa nông nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Đánh giá tổng hợp trên 3 khía cạnh:
- Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất (GTSX), giá trị gia tăng (GTGT), chi phí trung gian (CPTG), giá trị ngày công lao động (GTNC), hiệu quả đồng vốn (HQĐV).
- Hiệu quả xã hội: Giải quyết việc làm nông thôn, nâng cao thu nhập hộ nông dân, đảm bảo an sinh và trật tự quản lý đất đai.
- Hiệu quả môi trường: Tác động đến việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hệ số sử dụng đất và độ phì nhiêu của đất canh tác.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Nguồn dữ liệu / Kỹ thuật thực hiện |
Quy mô / Phạm vi áp dụng |
| Thu thập số liệu thứ cấp |
Niên giám thống kê; báo cáo của Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, Cục Thống kê tỉnh Nam Định và UBND các huyện. |
Giai đoạn 2010 - 2017 trên phạm vi toàn tỉnh Nam Định. |
| Chọn điểm nghiên cứu |
Chọn mẫu đại diện theo đặc điểm tự nhiên và tập quán canh tác. |
3 huyện: Nam Trực, Ý Yên (tiểu vùng nội đồng) và Hải Hậu (tiểu vùng ven biển). |
| Điều tra số liệu sơ cấp |
Phỏng vấn hộ nông dân bằng bảng hỏi có cấu trúc soạn sẵn. |
1.050 hộ nông dân tại 3 huyện nghiên cứu. |
| Phỏng vấn chuyên sâu (KIP) |
Phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ chuyên môn ngành TN&MT, NN&PTNT các cấp. |
150 cán bộ quản lý và chuyên môn. |
| Đánh giá quản lý đất đai |
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ rất không hài lòng/không đồng ý đến rất hài lòng/rất đồng ý). |
Đánh giá về cấp đổi GCNQSDĐ, chỉnh lý bản đồ, quy hoạch và kinh phí. |
| Phân tích kinh tế lượng |
Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Squares). |
Chạy mô hình hồi quy đa biến phân tích các yếu tố chính sách tác động đến sử dụng đất. |
| Theo dõi mô hình |
Quan sát, ghi chép số liệu thực nghiệm tại các mô hình chuyển đổi sản xuất tiêu biểu. |
Các mô hình luân canh lúa - màu, lúa - cá, nuôi trồng thủy sản tại 2 tiểu vùng. |
Mô hình hồi quy thực nghiệm
Để xác định ảnh hưởng của các yếu tố chính sách đất đai đến sử dụng đất nông nghiệp, luận án thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến:
$$Y_i = \alpha_0 + \alpha_{1i}X_1 + \alpha_{2i}X_2 + \alpha_{3i}X_3 + \alpha_{4i}X_4 + \alpha_{5i}X_5$$
Trong đó:
- $Y_i$: Các biến phụ thuộc phản ánh mức độ và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (như quy mô tham gia cánh đồng lớn, tỷ lệ cơ giới hóa, chất lượng cơ sở hạ tầng, giá trị nông sản hàng hóa tiêu thụ, số kiểu sử dụng đất của nông hộ, thu nhập của hộ nông dân).
- $X_1$: Diện tích đất nông nghiệp sau dồn đổi hoặc chuyển đổi.
- $X_2$: Số loại hình/kiểu sử dụng đất nông nghiệp của hộ.
- $X_3$: Sự quan tâm, nhận thức của cộng đồng đối với chính sách đất đai.
- $X_4$: Trình tự, thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện chính sách.
- $X_5$: Vị trí và khoảng cách của thửa đất sau dồn đổi.
- $\alpha_0$: Hệ số tự do; $\alpha_{1i}, \dots, \alpha_{5i}$: Các hệ số hồi quy riêng phần.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đất nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, bản chất của chính sách đất đai và phương pháp đánh giá chính sách. Luận án phân tích chi tiết kinh nghiệm tích tụ, tập trung ruộng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ các quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), rút ra bài học kinh nghiệm về vai trò can thiệp của Nhà nước trong quy hoạch, hỗ trợ tài chính, hạ tầng thủy lợi và phát triển kinh tế hợp tác xã. Chương này đồng thời rà soát lịch sử ban hành và điều chỉnh các chính sách đất đai tại Việt Nam từ năm 1988 đến nay, chỉ ra sự manh mún ruộng đất do cơ chế giao đất bình quân theo Nghị định 64/CP là điểm nghẽn đòi hỏi phải có chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa linh hoạt.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu, đặc điểm các điểm chọn mẫu và hệ thống phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu. Luận án xác định rõ quy trình phân bổ 1.050 phiếu điều tra nông hộ và 150 phiếu cán bộ chuyên môn tại 3 huyện (Nam Trực, Ý Yên, Hải Hậu). Chương này mô tả cấu trúc các biến số trong mô hình hồi quy đa biến OLS, phương pháp chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ và các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế (GTSX, GTGT, HQĐV, GTNC) phục vụ cho việc đánh giá ở Chương 3.
QUY TRÌNH PHÂN BỔ MẪU ĐIỀU TRA (CHƯƠNG 2)
1.050 Phiếu Nông hộ (Nghiên cứu kinh tế hộ) 150 Phiếu Cán bộ KIP (Đánh giá quản lý)
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm của luận án, được cấu trúc theo 5 nội dung chính:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định
Luận án phân tích các yếu tố khí tượng, hệ thống sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ và phân loại nhóm đất chính của tỉnh. Phân tích biến động diện tích đất giai đoạn 2010 - 2017 cho thấy diện tích đất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp do quá trình đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng trưởng kinh tế tỉnh duy trì ở mức cao, cơ cấu ngành nông nghiệp giảm dần tỷ trọng nhưng nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích.
2. Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa
- Kết quả dồn điền đổi thửa: Tỉnh Nam Định hoàn thành 2 giai đoạn dồn điền đổi thửa (giai đoạn 1: 2002 - 2004 và giai đoạn 2: 2011 - 2015). Kết quả làm giảm đáng kể số thửa đất bình quân trên một hộ (từ 3 - 5 thửa/hộ xuống còn 1 - 2 thửa/hộ, nhiều hộ chỉ còn 1 thửa duy nhất), hình thành quỹ đất công ích do UBND cấp xã quản lý và tạo điều kiện chỉnh trang lại đồng ruộng, giao thông nội đồng.
- Kết quả chuyển đổi đất trồng lúa: Giai đoạn 2010 - 2017, diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả được chuyển đổi sang trồng cây hàng năm khác, cây ăn quả, mô hình lúa - cá và nuôi trồng thủy sản gia tăng, tập trung nhiều ở tiểu vùng ven biển Hải Hậu và các vùng trũng tại Ý Yên, Nam Trực.
3. Ảnh hưởng của chính sách đến quản lý đất nông nghiệp
- Chỉnh lý bản đồ địa chính: Dồn điền đổi thửa làm thay đổi hoàn toàn hình thể, diện tích và số hiệu thửa đất, đòi hỏi địa phương phải thực hiện đo vẽ lại hoặc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính. Tỷ lệ hoàn thành chỉnh lý bản đồ đạt kết quả tích cực nhưng còn gặp khó khăn về kinh phí và kỹ thuật ở một số xã.
- Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Nhu cầu cấp đổi GCNQSDĐ sau dồn điền đổi thửa là rất lớn. Kết quả đánh giá bằng thang đo Likert cho thấy người dân ghi nhận nỗ lực cấp đổi giấy chứng nhận của chính quyền, tuy nhiên tiến độ cấp đổi trên thực tế đến năm 2017 vẫn chưa đạt 100% kế hoạch do thủ tục đo đạc và xác minh nguồn gốc đất phức tạp.
- Hỗ trợ tài chính và quy hoạch: Thực hiện Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, tỉnh đã bố trí kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất và kinh phí đo đạc cấp đổi GCNQSDĐ. Đồng thời, quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được hoàn thiện gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới.
4. Ảnh hưởng của chính sách đến sử dụng đất nông nghiệp
- Cánh đồng lớn và vùng sản xuất tập trung: Dồn điền đổi thửa tạo tiền đề mở rộng diện tích các cánh đồng lớn. Kết quả hồi quy cho thấy quy mô đất đai của hộ và sự thuận tiện của vị trí thửa ruộng sau dồn đổi có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với quyết định tham gia cánh đồng lớn.
- Cơ giới hóa và cơ sở hạ tầng: Tỷ lệ cơ giới hóa ở các khâu làm đất, thu hoạch tăng vọt sau khi thửa đất được mở rộng và hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng được quy hoạch lại. Đánh giá của người dân về chất lượng hạ tầng giao thông và kênh mương sau dồn điền đổi thửa đạt mức độ hài lòng cao.
- Liên kết tiêu thụ và đa dạng hóa kiểu sử dụng đất (LUT): Hình thành các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ lúa giống, lúa chất lượng cao và nông sản an toàn với doanh nghiệp. Các kiểu sử dụng đất được đa dạng hóa rõ rệt ở cả hai tiểu vùng:
| Tiểu vùng |
Các kiểu sử dụng đất (LUT) tiêu biểu |
Đánh giá hiệu quả kinh tế & ngày công |
Vùng nội đồng (Ý Yên, Nam Trực) |
- Lúa xuân - Lúa mùa (LX-LM) - Chuyên rau màu - Lúa - Vụ đông hàng hóa - Mô hình chuyển đổi lúa - cá |
- Các mô hình luân canh màu và lúa - cá cho giá trị sản xuất (GTSX) và giá trị gia tăng (GTGT) cao hơn gấp 2 - 3 lần so với chuyên trồng lúa thuần. - Giá trị ngày công lao động (GTNC) của các kiểu sử dụng đất chuyển đổi được cải thiện rõ rệt. |
Vùng ven biển (Hải Hậu) |
- Lúa chất lượng cao (lúa Tám, nếp) - Chuyên nuôi trồng thủy sản (NTTS) - Mô hình lúa - tôm/cá - Trồng cây ăn quả kết hợp chăn nuôi |
- Chuyên nuôi trồng thủy sản và lúa - thủy sản đem lại hiệu quả đồng vốn (HQĐV) và thu nhập cao nhất trên một đơn vị diện tích. - Mức độ chịu ảnh hưởng tích cực từ chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng và quy hoạch chuyển đổi đất lúa linh hoạt. |
- Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và kết quả theo dõi mô hình: Mô hình kinh tế lượng khẳng định các biến diện tích sau dồn đổi ($X_1$), số kiểu sử dụng đất ($X_2$), nhận thức chính sách ($X_3$) tác động thuận chiều có ý nghĩa đến thu nhập của nông hộ. Việc dồn đổi ruộng đất giúp giảm thiểu việc sử dụng thừa phân bón và thuốc bảo vệ thực vật nhờ ứng dụng kỹ thuật đồng bộ, góp phần cải thiện chỉ tiêu môi trường nông nghiệp.
5. Một số giải pháp đề xuất
Luận án xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp nhằm phát huy tối đa các tác động tích cực của chính sách trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Luận án đã làm sáng tỏ và bổ sung cơ sở khoa học về đánh giá ảnh hưởng của việc thực thi chính sách đất đai (cụ thể là dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa) đến đồng thời hai phân hệ: công tác quản lý nhà nước về đất đai và kết quả sử dụng đất nông nghiệp tại vùng châu thổ sông Hồng.
- Lượng hóa thành công các tiêu chí quản lý đất đai thông qua việc áp dụng thang đo Likert và phương pháp chuyên gia KIP trên tập mẫu cán bộ chuyên trách.
- Thiết lập và kiểm định mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến OLS $Y_i = \alpha_0 + \alpha_{1i}X_1 + \alpha_{2i}X_2 + \alpha_{3i}X_3 + \alpha_{4i}X_4 + \alpha_{5i}X_5$, xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của 5 yếu tố chính sách (quy mô diện tích sau dồn đổi, số loại hình sử dụng đất, mức độ quan tâm của cộng đồng, thủ tục hành chính, vị trí thửa đất) đến 6 chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của nông hộ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng và dữ liệu định lượng tin cậy về biến động đất đai, kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa qua 2 giai đoạn (2002 - 2004 và 2011 - 2015), cùng diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa giai đoạn 2010 - 2017 trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đánh giá thực trạng công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính và tiến độ cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp sau dồn đổi tại các địa phương, chỉ ra nguyên nhân của sự chậm trễ và những bất cập trong việc phân bổ kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
- Chứng minh tính ưu việt về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của các kiểu sử dụng đất (LUT) chuyển đổi so với độc canh lúa truyền thống tại hai tiểu vùng nội đồng và ven biển tỉnh Nam Định.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp: Sửa đổi, bổ sung quy định pháp lý về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho việc tích tụ và tập trung đất đai; cụ thể hóa các hướng dẫn về chuyển đổi linh hoạt cơ cấu cây trồng trên đất lúa theo hướng đơn giản hóa thủ tục đăng ký biến động.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách đất nông nghiệp: Tăng cường công tác tuyên truyền, công khai minh bạch phương án dồn đổi và chuyển đổi ruộng đất để tạo sự đồng thuận của cộng đồng dân cư; giải quyết kịp thời các mâu thuẫn quyền lợi phát sinh tại cơ sở.
- Giải pháp về quản lý đất nông nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy; bố trí kinh phí và nhân lực hoàn thành công tác cấp đổi GCNQSDĐ sau dồn điền đổi thửa cho người dân; tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện đúng quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp đã được phê duyệt.
- Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp: Đẩy mạnh phát triển mô hình cánh đồng lớn; mở rộng diện tích ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu làm đất, gieo cấy đến thu hoạch; chuyển đổi các diện tích lúa kém hiệu quả sang các LUT có giá trị kinh tế cao phù hợp với lợi thế so sánh của từng tiểu vùng sinh thái (nội đồng và ven biển).
- Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường nông sản: Thực hiện nghiêm túc việc phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất lúa; tăng cường đầu tư kiên cố hóa hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng; xây dựng chuỗi liên kết bền vững giữa nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và bao tiêu sản phẩm nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Tiến độ hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn nghiên cứu tại thời điểm thu thập dữ liệu (năm 2017) vẫn đang diễn ra, chưa hoàn thành đồng bộ ở toàn bộ các xã, dẫn tới một số dữ liệu về hồ sơ địa chính mang tính thời điểm.
- Nguồn số liệu sơ cấp điều tra kinh tế nông hộ được thu thập tập trung vào năm 2015 tại 3 huyện đại diện (Nam Trực, Ý Yên, Hải Hậu), do đó chưa bao quát hết đặc thù chi tiết của toàn bộ 10 huyện/thành phố trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định.
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở một số nơi còn mang tính tự phát, việc hợp tác liên kết sản xuất hàng hóa quy mô lớn với doanh nghiệp còn hạn chế, khiến việc thu thập dữ liệu chuỗi giá trị dài hạn gặp khó khăn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá ảnh hưởng của chính sách đất đai đến tất cả các huyện còn lại của tỉnh Nam Định và so sánh liên vùng với các tỉnh khác trong khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động dài hạn của việc tích tụ, tập trung ruộng đất đến chất lượng môi trường đất (độ phì, tồn dư hóa chất) và biến đổi xã hội nông thôn sau khi hoàn thành cấp đổi GCNQSDĐ theo Luật Đất đai mới.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng giá trị nghiên cứu
- Cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, UBND các cấp trong việc chỉ đạo công tác chỉnh lý bản đồ địa chính, cấp đổi GCNQSDĐ và lập quy hoạch phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
- Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai và chuyển đổi linh hoạt đất trồng lúa ở cấp trung ương và địa phương.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn.
Các phần nội dung đáng tham khảo
- Phương pháp luận và mô hình kinh tế lượng (Chương 2): Khung phân tích hồi quy OLS kết hợp thang đo Likert trong đánh giá chính sách đất đai là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu sinh thực hiện đề tài về kinh tế đất và quản lý đất đai.
- Hệ thống dữ liệu so sánh hiệu quả các kiểu sử dụng đất (Chương 3): Các bảng phân tích chi tiết về GTSX, GTGT, HQĐV, GTNC của các mô hình luân canh lúa - màu, lúa - cá, nuôi trồng thủy sản tại 2 tiểu vùng nội đồng và ven biển tỉnh Nam Định là căn cứ hữu ích cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát tại những huyện nào và căn cứ phân vùng ra sao?
Luận án lựa chọn 3 huyện đại diện cho 2 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của tỉnh Nam Định:
- Tiểu vùng nội đồng: Huyện Nam Trực và huyện Ý Yên (đại diện cho vùng chuyên canh lúa, thâm canh lúa - màu và vùng trũng chuyển đổi lúa - cá).
- Tiểu vùng ven biển: Huyện Hải Hậu (đại diện cho vùng đất ven biển có thế mạnh về lúa đặc sản chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản và liên kết sản xuất cánh đồng lớn).
2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp gồm 1.200 đối tượng, bao gồm:
- 1.050 hộ nông dân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp tại 3 huyện nghiên cứu (Nam Trực, Ý Yên, Hải Hậu), được phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi cấu trúc sẵn.
- 150 cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ chuyên môn thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh, huyện đến cấp xã, được phỏng vấn chuyên sâu theo phương pháp KIP.
3. Chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất lúa tại Nam Định tác động đến công tác quản lý nhà nước về đất đai qua những khía cạnh nào?
Tác động qua 4 khía cạnh chính:
- Bản đồ địa chính: Buộc phải đo vẽ lại hoặc chỉnh lý biến động hệ thống bản đồ địa chính do thay đổi hình thể, diện tích và số hiệu thửa đất sau dồn đổi.
- Đăng ký và cấp GCNQSDĐ: Phát sinh khối lượng lớn nhu cầu cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp theo hiện trạng ô thửa mới.
- Hỗ trợ tài chính: Triển khai các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP để hỗ trợ bảo vệ, cải tạo đất lúa và kinh phí đo đạc, cấp đổi GCNQSDĐ.
- Quy hoạch nông nghiệp: Thúc đẩy quy hoạch lại mạng lưới giao thông, thủy lợi nội đồng và xác lập các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới.
4. Mô hình kinh tế lượng trong luận án sử dụng các biến số nào để đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến sử dụng đất?
Luận án sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) với phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:
$$Y_i = \alpha_0 + \alpha_{1i}X_1 + \alpha_{2i}X_2 + \alpha_{3i}X_3 + \alpha_{4i}X_4 + \alpha_{5i}X_5$$
Trong đó, 5 biến độc lập gồm:
- $X_1$: Diện tích đất nông nghiệp sau dồn đổi/chuyển đổi của hộ.
- $X_2$: Số loại hình/kiểu sử dụng đất nông nghiệp của hộ.
- $X_3$: Mức độ quan tâm, nhận thức của cộng đồng về chính sách đất đai.
- $X_4$: Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách tại địa phương.
- $X_5$: Vị trí và khoảng cách thửa đất sau dồn đổi.
Các biến phụ thuộc ($Y_i$) bao gồm: quy mô diện tích tham gia cánh đồng lớn, tỷ lệ diện tích áp dụng cơ giới hóa, chất lượng cơ sở hạ tầng, giá trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, số kiểu sử dụng đất và thu nhập của nông hộ.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Hùng là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra quy mô lớn (1.050 nông hộ, 150 cán bộ chuyên môn) với thang đo Likert và mô hình hồi quy đa biến OLS, luận án đã lượng hóa rõ nét các tác động tích cực của chính sách trong việc thúc đẩy cơ giới hóa, hình thành cánh đồng lớn, đa dạng hóa kiểu sử dụng đất và nâng cao thu nhập nông hộ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tiến độ cấp đổi GCNQSDĐ và thủ tục hành chính. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 5 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn tin cậy cho việc điều chỉnh chính sách đất đai, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Nam Định cũng như vùng đồng bằng sông Hồng.