Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần cốt lõi của môi trường sống, đóng vai trò là không gian phân bố dân cư cùng các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho mục đích nhà ở và sản xuất kinh doanh dịch vụ, trong khi quỹ đất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp. Thực trạng này tạo ra áp lực quản lý lớn cho các cơ quan nhà nước khi giá trị quyền sử dụng đất không ngừng gia tăng.

Sự ban hành của Luật Đất đai năm 2013 đã thiết lập hành lang pháp lý nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai. Trong 15 nội dung quản lý nhà nước được luật định, công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) giữ vai trò xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là chứng thư hợp pháp bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của chủ thể sử dụng đất. Tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, việc đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở là cơ sở để nhận diện các khó khăn, vướng mắc thực tế, từ đó đưa ra các giải pháp thực thi hiệu quả hơn.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hữu Lũng và tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
    2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện giai đoạn 2014 - 2016 đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
    3. Tìm hiểu ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Hữu Lũng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn; trong đó lựa chọn 3 đơn vị hành chính cấp xã đại diện cho các mức độ thực hiện khác nhau gồm thị trấn Hữu Lũng (hiệu quả cao), xã Vân Nham (hiệu quả khá) và xã Đồng Tân (hiệu quả thấp) để tiến hành điều tra chi tiết.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 05/09/2016 đến ngày 01/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nghiên cứu thực tiễn trong và ngoài nước:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Luật Đất đai năm 2013: Căn cứ các quy định tại Điều 3 (khái niệm đăng ký đất đai, Giấy chứng nhận), Điều 4 (sở hữu toàn dân về đất đai), Điều 7 (đối tượng kê khai đăng ký), Điều 17 (hình thức trao quyền sử dụng đất), Điều 95 (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), Điều 98 (nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận), Điều 99 (đối tượng được cấp Giấy chứng nhận), Điều 105 (thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện), Điều 106 (quy định đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận).
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận.
    • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP: Quy định về giá đất.
    • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP: Quy định về thu tiền sử dụng đất.
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: Quy định chi tiết về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kích thước, bố cục 4 trang phôi màu hồng cánh sen, trang bổ sung).
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Quy định về hồ sơ địa chính và quy trình đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động.
    • Kinh nghiệm thực tiễn: Tài liệu tham khảo về chế độ đăng ký đất đai tại Thụy Điển (đăng ký quyền sở hữu tại Tòa án trong vòng 3 tháng), Trung Quốc (chế độ sở hữu toàn dân xã hội chủ nghĩa theo Hiến pháp 1982), thực tiễn tại tỉnh Đồng Nai, thành phố Hà Nội và tỉnh Lạng Sơn (theo Quyết định số 429/QĐ-UBND và Chỉ thị số 05/CT-TTg).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2016, số liệu cấp Giấy chứng nhận và các khoản thu ngân sách (lệ phí cấp giấy, lệ phí trước bạ) từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện và UBND các xã.
    • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
      • Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn: Thực hiện trao đổi, ghi nhận ý kiến từ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng và công chức địa chính 3 xã/thị trấn (Vân Nham, Đồng Tân, thị trấn Hữu Lũng) để làm rõ khó khăn, vướng mắc về quy trình, thủ tục.
      • Khảo sát người dân bằng phiếu điều tra: Thiết kế và phát phiếu điều tra xã hội học với quy mô $n = 100$ đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp giấy) trên địa bàn 3 đơn vị nghiên cứu điểm. Cơ cấu chọn mẫu bao gồm: 30% đối tượng đã được cấp Giấy chứng nhận; 30% đối tượng chưa được cấp Giấy chứng nhận; 40% đối tượng đã nộp hồ sơ nhưng không được giải quyết cấp Giấy chứng nhận.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Phân tích, so sánh tỷ lệ và cơ cấu các loại đất, biến động số liệu cấp Giấy chứng nhận và kết quả thu nộp tài chính qua các năm.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Dữ liệu được tổng hợp từ cấp cơ sở lên cấp huyện, xử lý số liệu bằng các phần mềm bảng tính vi tính kết hợp phân tích định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (huyện Hữu Lũng với 3 xã điểm), phạm vi thời gian (2014 - 2016), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận. Tác giả làm rõ các khái niệm về đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đặc điểm quản lý đất đai theo địa giới hành chính cấp xã và vai trò của Giấy chứng nhận trong việc bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân. Nội dung quy chuẩn về mẫu Giấy chứng nhận (gồm 4 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm), thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 và các quy định về thu hồi, đính chính theo Điều 106 được trình bày chi tiết. Bên cạnh đó, tác giả phân tích cơ sở thực tiễn tại Thụy Điển, Trung Quốc và kết quả cấp Giấy chứng nhận tại Đồng Nai (lũy kế 655.679 giấy), Hà Nội (xử lý hồ sơ tại các dự án nhà ở), và tỉnh Lạng Sơn (tính đến tháng 5/2015 toàn tỉnh cấp được 423.669 giấy, đạt 89% diện tích cần cấp; trong đó đất tổ chức năm 2014 chỉ đạt 21% kế hoạch).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng khảo sát là công tác cấp Giấy chứng nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Tác giả xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo phòng ban), dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn chuyên gia, cán bộ địa chính và khảo sát 100 hộ dân theo tỷ lệ phân bổ 30% - 30% - 40% tại thị trấn Hữu Lũng, xã Vân Nham, xã Đồng Tân), cùng phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu trên máy tính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện các kết quả nghiên cứu thu được tại địa bàn huyện Hữu Lũng:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

    • Huyện Hữu Lũng nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, tọa độ $21^\circ 23'$ đến $21^\circ 45'$ vĩ độ Bắc và $106^\circ 10'$ đến $106^\circ 32'$ kinh độ Đông, tổng diện tích tự nhiên là 806,74 km² (80.763,4 ha). Địa hình bị chia cắt giữa vùng núi đá vôi phía Tây Bắc (chiếm trên 25% diện tích) và vùng núi đất phía Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, nhiệt độ trung bình năm $21 - 22^\circ\text{C}$ (trung bình $22,7^\circ\text{C}$), lượng mưa $1.200 - 1.600\text{ mm/năm}$.
    • Tài nguyên rừng năm 2014 đạt 35.322,96 ha (rừng tự nhiên chiếm 51,05%, rừng trồng chiếm 48,94%), độ che phủ đạt 54,3%. Khoáng sản chủ yếu là đá vôi (544,05 ha khai thác), mỏ sắt, bạc, diêm tiêu, phốt phát.
    • Dân số năm 2015 là 114.860 người, gồm các dân tộc Nùng (51,5%), Kinh (40,4%), Tày (6,1%), các dân tộc khác (2,1%). Mật độ dân số trung bình 142 người/km² (thị trấn Hữu Lũng cao nhất: 1.845 người/km²; Yên Sơn thấp nhất: 47,6 người/km²). Lực lượng lao động có 64.287 người (chiếm 56,9% dân số), trong đó lao động nông lâm thủy sản chiếm 80%, công nghiệp - xây dựng 4%, thương mại - dịch vụ 16%.
    • Hạ tầng kỹ thuật: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm, 100% xã có điện lưới quốc gia; 194 công trình thủy lợi phục vụ tưới thực tế 3.926,46 ha; 26/26 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (tiêu chí cũ) với 193 giường bệnh (4,7 bác sĩ/10.000 dân).
  2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hữu Lũng năm 2016:

STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 59.433,10 73,59
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 23.010,10 28,49
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 13.411,10 16,61
- Đất trồng lúa LUA 7.048,20 8,73
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 6.362,20 7,88
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 9.599,20 11,88
2 Đất lâm nghiệp LNP 35.951,10 44,51
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 19.745,20 24,45
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 9.291,30 11,50
2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 6.914,30 8,56
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 471,58 0,58
II Đất phi nông nghiệp PNN 6.714,10 8,31
1 Đất ở OTC 1.405,40 1,74
1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1.341,20 1,66
1.2 Đất ở tại đô thị ODT 64,20 0,08
2 Đất chuyên dùng CDG 3.922,10 4,86
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 7,20 0,01
2.2 Đất quốc phòng CQP 1.018,30 1,26
2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 232,40 0,29
2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 2.532,30 3,13
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 75,09 0,09
III Đất chưa sử dụng CSD 91,10 0,11
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 306,00* -
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 80.763,40 100,00

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng, 2016) *Ghi chú: Theo bảng số liệu thống kê gốc của phòng chuyên môn.

  1. Thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận và thu nộp ngân sách: Nội dung phản ánh tình hình xét duyệt hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn; đánh giá nguồn thu ngân sách phát sinh từ lệ phí cấp Giấy chứng nhận và lệ phí trước bạ trong giai đoạn 2014 - 2016.

  2. Ý kiến của cán bộ và người dân: Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên sâu cán bộ địa chính và kết quả xử lý 100 phiếu điều tra người dân tại thị trấn Hữu Lũng, xã Vân Nham và xã Đồng Tân. Phân tích rõ nguyên nhân hồ sơ bị ách tắc, các trở ngại về thủ tục hành chính, nghĩa vụ tài chính và giấy tờ nguồn gốc đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong quản lý đất đai cấp cơ sở và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất của huyện Hữu Lũng năm 2016 với tổng diện tích tự nhiên 80.763,4 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 59.433,1 ha (73,59%), đất phi nông nghiệp chiếm 6.714,1 ha (8,31%) với diện tích đất ở là 1.405,4 ha (gồm 1.341,2 ha đất ở nông thôn và 64,2 ha đất ở đô thị), đất chưa sử dụng còn 91,1 ha.
    • Phản ánh đầy đủ điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt (núi đá vôi chiếm >25%), đặc điểm nhân khẩu học (114.860 người, 51,5% dân tộc Nùng, 80% lao động nông nghiệp) ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý và cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
    • Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ địa chính, quy trình luân chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận giữa UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng theo quy định của Luật Đất đai 2013.
    • Thu thập và xử lý định lượng dữ liệu xã hội học từ 100 phiếu điều tra người dân tại 3 xã, thị trấn điểm, phân tích rõ thái độ, nhận thức và vướng mắc của người dân đối với quy trình cấp giấy và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật của người dân về quyền lợi, nghĩa vụ đăng ký đất đai.
    • Tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, quản lý và cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai.
    • Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch quy trình xét duyệt hồ sơ, giảm thiểu thời gian luân chuyển giấy tờ giữa các cấp.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến hồ sơ đất đai có nguồn gốc phức tạp, đất lấn chiếm hoặc tranh chấp ranh giới.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp báo cáo đánh giá thực nghiệm có hệ thống về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại địa bàn miền núi (huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn) ngay sau giai đoạn đầu triển khai Luật Đất đai 2013.
    • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế kết hợp giữa số liệu hành chính của cơ quan quản lý và ý kiến đánh giá trực tiếp từ cộng đồng dân cư địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực địa chuyên sâu bị giới hạn trong 3 đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn Hữu Lũng, xã Vân Nham, xã Đồng Tân) trên tổng số 26 xã, thị trấn của toàn huyện Hữu Lũng.
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức $n = 100$ phiếu, tập trung chủ yếu vào đối tượng nộp hồ sơ đất ở, chưa bao quát toàn bộ các nhóm đối tượng sử dụng các loại đất khác.
    • Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2014 - 2016, phản ánh kết quả bước đầu thực hiện Luật Đất đai 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận trên quy mô toàn bộ các xã trong huyện và trên các loại đất khác như đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất.
    • Theo dõi, đánh giá hiệu quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai ở các giai đoạn tiếp theo nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp cải cách hành chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện và công chức địa chính - xây dựng cấp xã.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống hóa các điều khoản pháp lý trọng tâm của Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT liên quan đến quy trình cấp Giấy chứng nhận.
    • Mẫu phân tích cơ cấu hiện trạng sử dụng đất và phương pháp phân tầng mẫu khảo sát xã hội học (phân loại theo 3 nhóm: đã cấp, chưa cấp, bị trả hồ sơ) phục vụ các đề tài đánh giá quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và phân bổ như thế nào? Tác giả thực hiện phát phiếu điều tra cho 100 đối tượng là hộ gia đình, cá nhân và tổ chức nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tại 3 địa bàn (thị trấn Hữu Lũng, xã Vân Nham, xã Đồng Tân). Cơ cấu mẫu được chia thành 3 nhóm: 30% đối tượng đã được cấp giấy, 30% đối tượng chưa được cấp giấy và 40% đối tượng đã nộp hồ sơ xin cấp nhưng không được giải quyết cấp giấy.

  • Hiện trạng phân bổ quỹ đất tự nhiên của huyện Hữu Lũng năm 2016 được ghi nhận như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 80.763,4 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 59.433,1 ha (73,59%), đất phi nông nghiệp chiếm 6.714,1 ha (8,31%) và đất chưa sử dụng là 91,1 ha (0,11%). Trong nhóm đất phi nông nghiệp, diện tích đất ở nông thôn là 1.341,2 ha và đất ở đô thị là 64,2 ha.

  • Văn bản pháp luật chủ yếu nào được dùng làm căn cứ đánh giá trong khóa luận? Các văn bản cốt lõi gồm: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3, 4, 7, 17, 95, 98, 99, 105, 106); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  • Tình hình cấp Giấy chứng nhận chung trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tính đến tháng 5/2015 đạt kết quả ra sao? Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn trích dẫn trong khóa luận, toàn tỉnh đã cấp được 423.669 Giấy chứng nhận, đạt 89% diện tích cần cấp (trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 420.423 giấy; tổ chức là 3.246 giấy). Riêng đối với đất của các tổ chức, năm 2014 toàn tỉnh chỉ cấp được 146 giấy, đạt 21% so với kế hoạch đề ra.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thu Hường đã thực hiện đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 trên cơ sở Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ hiện trạng sử dụng 80.763,4 ha đất tự nhiên, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các nguồn thu nghĩa vụ tài chính tại địa phương. Dữ liệu khảo sát từ 100 hộ dân và cán bộ địa chính tại 3 xã điểm đã phản ánh khách quan những vướng mắc thực tiễn, làm căn cứ thực tế để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai cấp huyện.