Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần môi trường sống gắn liền với các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quá trình gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đặt ra yêu cầu quản lý và sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò thiết lập hệ thống hồ sơ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, làm cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân cũng như thực thi thẩm quyền quản lý của Nhà nước.
Huyện Lộc Bình là một huyện miền núi biên giới phía Đông Bắc của tỉnh Lạng Sơn. Trước áp lực đô thị hóa, gia tăng dân số và phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện gia tăng nhanh chóng, kéo theo các vấn đề phức tạp liên quan đến giá đất, tranh chấp, lấn chiếm và chuyển mục đích sử dụng đất. Việc cấp Giấy chứng nhận là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các quan hệ đất đai theo quy định của pháp luật. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Văn Dưỡng (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Lộc Bình trong giai đoạn 2018–2020.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020 tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
- Đề xuất giải pháp thích hợp góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ, hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của huyện Lộc Bình.
- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Lộc Bình giai đoạn 2018–2020 theo thời gian, theo đối tượng sử dụng đất và theo loại đất.
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Lộc Bình thông qua việc lấy ý kiến điều tra của người dân.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tài liệu, văn bản hướng dẫn công tác cấp GCNQSDĐ; số liệu, kết quả công tác cấp GCNQSDĐ và các văn bản liên quan đến các cá nhân, tổ chức sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018–2020.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (thực tập và thu thập dữ liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Lộc Bình).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2018–2020; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 07/09/2020 đến ngày 12/12/2020.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương làm căn cứ đánh giá:
- Văn bản Luật và Nghị quyết: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 về 15 nội dung quản lý Nhà nước, Điều 98 về nguyên tắc cấp GCN, Điều 99 về điều kiện cấp GCN, Điều 105 về thẩm quyền cấp GCN, Điều 166 về quyền của người sử dụng đất); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 23/2003/QH11 của Quốc hội.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư của các Bộ: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Văn bản chỉ đạo tại địa phương: Quyết định số 504/QĐ-UBND ngày 23/03/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Quyết định số 22/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 22/01/2018 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn về giao chỉ tiêu cấp GCN; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Khóa luận cũng tổng quan thực tiễn quản lý đất đai quốc tế (kinh nghiệm phân loại cấp sổ đỏ, sổ xanh, sổ vàng theo tính chất pháp lý tại Thái Lan; hệ thống lưu trữ địa chính số hóa tại Hoa Kỳ) và báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai (tỷ lệ cấp GCN lần đầu cả nước đạt trên 96,9% diện tích cần cấp, 132/713 đơn vị cấp huyện đã vận hành cơ sở dữ liệu địa chính).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, tài liệu quy hoạch, số liệu lưu trữ về công tác cấp GCNQSDĐ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện.
- Số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân) trên địa bàn huyện nhằm thu thập thông tin về mức độ hiểu biết và đánh giá đối với quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp, xử lý và lập các bảng biểu phân tích số liệu địa chính.
- Phương pháp kế thừa: Chọn lọc và sử dụng các kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn sẵn có từ các cơ quan quản lý.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu cấp giấy giữa các năm (2018, 2019, 2020), giữa các đơn vị hành chính xã/thị trấn và giữa các loại đất để rút ra nhận định.
- Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo: Khái quát hóa các kết quả nghiên cứu thành hệ thống luận điểm khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai và yêu cầu quản lý Nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013; nêu bối cảnh thực tiễn của huyện Lộc Bình; xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể; khẳng định ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác cấp GCN tại địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa các nội dung học thuật và pháp lý gồm:
- 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Điều 22 và quyền của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai năm 2013.
- Cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý trong công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ.
- Các quy định cụ thể: khái niệm GCNQSDĐ; nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); điều kiện được cấp GCN (Điều 99); thẩm quyền cấp GCN của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105); nhiệm vụ của các cấp chính quyền (Trung ương, tỉnh, huyện, xã).
- Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCN theo Quyết định số 504/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn đối với hộ gia đình, cá nhân (thời gian thực hiện tại cấp xã không quá 12 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai không quá 7 ngày làm việc cho bước đăng ký; khi cấp GCN: VP ĐKĐĐ xử lý không quá 4 ngày, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ không quá 5 ngày, Phòng TN&MT thẩm định 3 ngày, UBND cấp huyện ký giấy trong 2 ngày làm việc); trình tự đối với tổ chức và dự án phát triển nhà ở.
- Khái quát tình hình cấp GCN trên thế giới, cả nước và thực trạng chung tại huyện Lộc Bình.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là hồ sơ, số liệu cấp GCNQSDĐ tại huyện Lộc Bình giai đoạn 2018–2020; phạm vi nghiên cứu tại Phòng TN&MT huyện Lộc Bình từ 07/09/2020 đến 12/12/2020; thiết kế nội dung nghiên cứu gồm 3 nhóm vấn đề chính; quy định quy trình điều tra sơ cấp với mẫu 50 phiếu và các phương pháp thống kê, xử lý số liệu bằng Excel.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương trọng tâm, trình bày toàn bộ số liệu và phân tích thực chứng:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 98.642,7 ha, dân số khoảng 78.000 người, mật độ trung bình 124 người/km² (thị trấn Lộc Bình cao nhất với 2.079,4 người/km², xã Mẫu Sơn thấp nhất với 30,6 người/km²). Địa hình phân hóa 3 vùng; nông - lâm - thủy sản chiếm 75% lao động. Tăng trưởng kinh tế bình quân 2016–2020 đạt 10,02%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 12,09 triệu đồng.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2020: Đất nông nghiệp chiếm 88.977,9 ha (90,2% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 7.440,3 ha (7,5%), đất chưa sử dụng chiếm 2.224,5 ha (2,3%). Đánh giá 10 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện (đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đến 1:500, thống kê kiểm kê đất đai năm 2019 theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, công tác giao đất, giải quyết tranh chấp).
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020: Phân tích chi tiết số liệu cấp giấy qua từng năm, phân bổ theo 21 xã/thị trấn, theo đối tượng hộ gia đình/cá nhân và theo 4 loại đất chính.
- Kết quả khảo sát ý kiến người dân: Phân tích nhận thức của 50 người dân đối với 7 nội dung quy định thủ tục cấp GCN.
- Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Nhận diện các nguyên nhân vướng mắc và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về kết quả thực hiện chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ của huyện Lộc Bình giai đoạn 2018–2020 và nêu các đề nghị đối với cơ quan quản lý các cấp.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Lộc Bình năm 2020
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Tổng diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
88.977,9 |
90,2 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
12.755,9 |
12,9 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (LUA, HNK) |
CHN |
11.019,6 |
11,2 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
6.199,6 |
6,3 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
4.820,1 |
4,9 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.736,3 |
1,8 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (RSX, RPH) |
LNP |
75.928,8 |
77,0 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
57.354,2 |
58,1 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
18.574,6 |
18,8 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
291,7 |
0,3 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,5 |
0,0 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
7.440,3 |
7,5 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
828,4 |
0,8 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
111,4 |
0,1 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng (TSC, CQP, CAN, DSN, CCC...) |
CDG |
4.629,8 |
4,7 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
1.499,0 |
1,5 |
| 2.5 |
Đất phi nông nghiệp khác (MNC, TON, TIN, NTD...) |
- |
371,7 |
0,4 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
2.224,5 |
2,3 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
207,5 |
0,2 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
2.017,0 |
2,0 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
98.642,7 |
100,0 |
2. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020 theo thời gian
Trong 3 năm (2018–2020), toàn huyện Lộc Bình đã tiếp nhận và giải quyết cấp được 1.547 GCNQSDĐ với tổng diện tích 1.386,92 ha, đạt tỷ lệ 79,43% so với tổng diện tích cần cấp (1.746,07 ha).
| Năm |
Số hồ sơ đã cấp |
Số GCN đã cấp |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ đạt (%) |
| 2018 |
421 |
543 |
460,60 |
343,00 |
74,47 |
| 2019 |
530 |
554 |
179,31 |
147,25 |
82,12 |
| 2020 |
433 |
450 |
1.031,34 |
896,67 |
86,94 |
| Tổng cộng |
1.384 |
1.547 |
1.746,07 |
1.386,92 |
79,43 |
Đặc điểm phân bổ theo địa bàn:
- Năm 2018: Thị trấn Lộc Bình (đạt 93,33%) và thị trấn Na Dương (đạt 91,80%) có tỷ lệ hoàn thành cao nhất. Các xã có tỷ lệ cấp thấp gồm Lợi Bác (65,05%), Tú Mịch (67,02%), Hữu Khánh (67,15%).
- Năm 2019: Thị trấn Na Dương cấp nhiều nhất (69 GCN, tỷ lệ 91,80%); xã Xuân Dương đạt tỷ lệ thấp nhất (69,70%), xã Mẫu Sơn cấp được 9 GCN (đạt 84,56%).
- Năm 2020: Tỷ lệ cấp đạt cao nhất tại thị trấn Na Dương (93,66%) và thị trấn Lộc Bình (93,07%); thấp nhất tại xã Tĩnh Bắc (78,38%) và xã Yên Khoái (78,41%).
3. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất giai đoạn 2018–2020
| Loại đất |
Năm 2018 (GCN / ha) |
Năm 2019 (GCN / ha) |
Năm 2020 (GCN / ha) |
Tổng số GCN |
Tổng diện tích (ha) |
| Đất ở |
56 GCN / 1,53 ha |
111 GCN / 3,63 ha |
122 GCN / 3,12 ha |
289 |
8,28 |
| Đất SX nông nghiệp |
467 GCN / 315,81 ha |
360 GCN / 53,89 ha |
291 GCN / 848,45 ha |
1.118 |
1.218,15 |
| Đất lâm nghiệp |
20 GCN / 25,66 ha |
55 GCN / 86,52 ha |
29 GCN / 44,27 ha |
104 |
156,45 |
| Đất nuôi trồng thủy sản |
0 GCN / 0,00 ha |
28 GCN / 3,21 ha |
8 GCN / 0,83 ha |
36 |
4,04 |
| Tổng cộng |
543 GCN / 343,00 ha |
554 GCN / 147,25 ha |
450 GCN / 896,67 ha |
1.547 |
1.386,92 |
Theo đối tượng sử dụng đất: Toàn bộ 1.547 GCN (với 1.797 thửa đất, diện tích 1.386,92 ha) được cấp cho 1.024 lượt hộ gia đình, cá nhân (trong đó cấp đất ở cho 289 hộ và đất nông nghiệp cho 735 hộ).
4. Kết quả khảo sát nhận thức của người dân (50 phiếu)
| STT |
Nội dung khảo sát |
Số phiếu Đúng |
Tỷ lệ Đúng (%) |
Số phiếu Sai |
Tỷ lệ Sai (%) |
Số phiếu Không biết |
Tỷ lệ Không biết (%) |
| 1 |
Hiểu biết chung về GCNQSD đất |
42 |
84,0 |
6 |
12,0 |
2 |
4,0 |
| 2 |
Điều kiện cấp GCNQSD đất |
37 |
74,0 |
9 |
18,0 |
4 |
8,0 |
| 3 |
Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất |
40 |
80,0 |
6 |
12,0 |
4 |
8,0 |
| 4 |
Nội dung ghi trên GCNQSD đất |
38 |
76,0 |
10 |
20,0 |
2 |
4,0 |
| 5 |
Ký hiệu các loại đất |
43 |
86,0 |
4 |
8,0 |
3 |
6,0 |
| 6 |
Thủ tục cấp mới |
39 |
78,0 |
6 |
12,0 |
5 |
10,0 |
| 7 |
Thẩm quyền cấp GCNQSD đất |
40 |
80,0 |
5 |
10,0 |
5 |
10,0 |
5. Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh số liệu thống kê chi tiết về biến động cấp GCNQSDĐ tại 21 đơn vị hành chính cấp xã của một huyện miền núi biên giới, làm rõ sự chênh lệch tiến độ giữa khu vực đô thị (thị trấn Lộc Bình, Na Dương đạt >90%) và các xã vùng sâu (Lợi Bác, Tú Mịch, Xuân Dương, Tĩnh Bắc chỉ đạt 65–78%).
- Nhóm giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường sự phối hợp, chỉ đạo sát sao của đội ngũ lãnh đạo, phân định rõ trách nhiệm của cấp xã trong việc xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng và tình trạng tranh chấp.
- Cải cách và công khai minh bạch thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng thôn bản nhằm nâng cao tỷ lệ người dân hiểu đúng về điều kiện cấp giấy và nghĩa vụ tài chính.
- Tăng cường công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính đồng bộ tại tất cả các xã để hồ sơ địa chính phản ánh chính xác hiện trạng thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2018–2020), chưa phản ánh chuỗi số liệu dài hạn trước và sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực toàn diện.
- Mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (50 phiếu khảo sát), chủ yếu phân tích nhận thức chung của đối tượng hộ gia đình, cá nhân mà chưa khảo sát sâu nhóm đối tượng tổ chức, doanh nghiệp thuê đất.
- Công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tại một số xã vùng cao, vùng sâu chưa thực hiện đồng bộ, dẫn đến một số thửa đất chưa có bản đồ địa chính chính quy phải sử dụng trích đo, ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCN đối với các tổ chức, doanh nghiệp và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật số hóa hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cấp huyện kết nối hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu theo định hướng của Tổng cục Quản lý đất đai.
- Đánh giá chuyên sâu công tác đo đạc, phân định ranh giới và cấp giấy chứng nhận đất có nguồn gốc từ đất lâm nghiệp, nông trường tại các xã vùng cao biên giới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường; cán bộ công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và công chức địa chính - xây dựng cấp xã.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và quy trình giải quyết thủ tục hành chính cấp GCN theo Quyết định số 504/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.
- Phương pháp thu thập, phân loại và xử lý số liệu cấp GCN theo chuỗi thời gian, theo địa bàn hành chính cấp xã và theo 4 loại đất chuyên biệt (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất thủy sản).
- Mẫu phiếu và phương pháp phân tích kết quả điều tra nhận thức của người dân về các nội dung pháp lý và kỹ thuật địa chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Lộc Bình năm 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 98.642,7 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 88.977,9 ha (90,2% diện tích tự nhiên, riêng đất lâm nghiệp chiếm 75.928,8 ha tương đương 77,0%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 7.440,3 ha (7,5%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 2.224,5 ha (2,3%).
2. Tổng kết quả cấp GCNQSDĐ tại huyện Lộc Bình giai đoạn 2018–2020 đạt được như thế nào?
Trong giai đoạn 2018–2020, huyện Lộc Bình đã cấp được 1.547 GCNQSDĐ với tổng diện tích 1.386,92 ha trên tổng số 1.746,07 ha diện tích cần cấp, đạt tỷ lệ chung là 79,43%. Tỷ lệ hoàn thành tăng dần qua các năm: năm 2018 đạt 74,47% (343,00 ha), năm 2019 đạt 82,12% (147,25 ha), và năm 2020 đạt 86,94% (896,67 ha).
3. Loại đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số diện tích đã được cấp GCN giai đoạn 2018–2020?
Đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất về cả số lượng giấy và diện tích cấp với 1.118 GCN, diện tích đạt 1.218,15 ha (riêng năm 2020 đạt 848,45 ha). Tiếp theo là đất lâm nghiệp với 104 GCN (156,45 ha), đất ở với 289 GCN (8,28 ha) và đất nuôi trồng thủy sản với 36 GCN (4,04 ha).
4. Kết quả điều tra 50 phiếu khảo sát phản ánh nhận thức của người dân huyện Lộc Bình ra sao?
Người dân có tỷ lệ hiểu đúng cao nhất ở nội dung nhận biết "Ký hiệu các loại đất" (86,0%) và "Hiểu biết chung về GCNQSD đất" (84,0%). Tỷ lệ hiểu đúng về "Trình tự, thủ tục" và "Thẩm quyền cấp" cùng đạt 80,0%. Nội dung có tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất là "Điều kiện cấp GCNQSD đất" (74,0% đúng, 18,0% sai, 8,0% không biết) và "Nội dung ghi trên GCN" (76,0% đúng, 20,0% sai).
5. Những nguyên nhân chính khiến một phần diện tích đất chưa được cấp GCN trong giai đoạn 2018–2020 là gì?
Văn bản khóa luận chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: thửa đất đang có tranh chấp; đất chưa đủ điều kiện và thiếu giấy tờ hợp lệ theo quy định pháp luật; người sử dụng đất chưa chủ động kê khai đăng ký; vướng mắc trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (thuộc diện phải nộp tiền nhưng chưa nộp và không làm thủ tục ghi nợ); hồ sơ chưa hoàn thành phân chia thừa kế; và biến động ranh giới thực tế so với bản đồ địa chính đòi hỏi phải trích đo lại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Văn Dưỡng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018–2020 thông qua hệ thống số liệu địa chính thực tế và khảo sát xã hội học. Kết quả nghiên cứu cho thấy huyện đã cấp được 1.547 GCNQSDĐ với diện tích 1.386,92 ha (đạt 79,43% kế hoạch), trong đó đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp chiếm cơ cấu chủ yếu. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cụ thể về các rào cản hành chính, pháp lý và nhận thức của người dân, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai tại một địa bàn miền núi biên giới.