Giới thiệu dự án
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013. Theo số liệu từ Tổng cục Quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường), tính đến giai đoạn 2018–2020, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu trên cả nước đã đạt trên 96,9% tổng diện tích cần cấp; trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt 92,9%, đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở nông thôn đạt 96,1% và đất ở đô thị đạt 98,3%. Tuy nhiên, cả nước vẫn còn khoảng 18,5% đơn vị cấp huyện (132/713 đơn vị) hoàn thiện và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, dẫn đến nhiều thách thức trong việc giải quyết hồ sơ tồn đọng.
Tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn – một huyện miền núi biên giới có tổng diện tích tự nhiên 98.642,7 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 90,2% (88.977,9 ha) và địa hình chia cắt phức tạp – công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ gặp nhiều vướng mắc về nguồn gốc đất, hồ sơ đo đạc và thủ tục hành chính. Đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả La Văn Dưỡng (Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020 tại huyện Lộc Bình nhằm nhận diện các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018-2020 tại huyện Lộc Bình |
| 2. Đánh giá nhận thức của người sử dụng đất thông qua 50 phiếu khảo sát thực tế |
| 3. Nhận diện các khó khăn, vướng mắc pháp lý và kỹ thuật đo đạc địa chính |
| 4. Đề xuất hệ thống giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và số hóa dữ liệu |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng 98.642,7 ha đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình.
- Phân tích định lượng kết quả cấp GCNQSDĐ theo chuỗi thời gian (2018, 2019, 2020), theo đối tượng sử dụng và theo cơ cấu loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất thủy sản).
- Đánh giá mức độ am hiểu pháp luật đất đai và mức độ hài lòng của người dân thông qua khảo sát xã hội học với 50 phiếu điều tra thực địa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kỹ thuật nghiệp vụ, cải cách thủ tục hành chính (TTHC) và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian: 21 xã, thị trấn trực thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (bao gồm 2 thị trấn: Lộc Bình, Na Dương và 19 xã).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 07/09/2020 đến ngày 12/12/2020.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ địa chính, trích đo địa chính và 1.547 GCNQSDĐ đã cấp cho các hộ gia đình, cá nhân.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương chịu sự chi phối trực tiếp của Luật Đất đai 2013, các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 504/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.
| Tiêu chí so sánh |
Quy trình thẩm định truyền thống (Trước 2018) |
Quy trình cải cách liên thông theo QĐ 504/QĐ-UBND (2018–2020) |
| Thời gian giải quyết tại cấp xã |
Không cố định, thường kéo dài >20 ngày làm việc |
Tối đa 12 ngày làm việc (kiểm tra hồ sơ, xác nhận nguồn gốc) |
| Thời gian niêm yết công khai |
Phân tán, thiếu kiểm soát mốc thời gian |
Đúng 15 ngày tại trụ sở UBND xã và điểm dân cư |
| Trích đo / Đo đạc bổ sung |
Người dân tự thuê đo đạc, dễ phát sinh sai lệch |
Chi nhánh VPĐKĐĐ thực hiện/thẩm định không quá 10 ngày |
| Liên thông nghĩa vụ tài chính |
Người dân tự luân chuyển hồ sơ sang Chi cục Thuế |
Chuyển dữ liệu điện tử/nội bộ, cơ quan thuế xử lý trong 05 ngày |
| Tỷ lệ đúng hạn |
Đạt xấp xỉ 60% – 65% |
Nâng lên trên 80% – 86,94% |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Xác minh chính xác tọa độ ranh giới thửa đất theo hệ quy chiếu VN-2000; kiểm tra tính hợp pháp theo Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013; lưu trữ hồ sơ quét số hóa.
- Should have (Nên có): Tích hợp phần mềm đo vẽ bản đồ địa chính MicroStation V8i / FAMIS với cơ sở dữ liệu địa chính VBDLIS.
- Could have (Có thể có): Cổng tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến cho người dân qua Zalo/SMS.
- Won't have (Chưa thực hiện): Khai báo và ký số GCNQSDĐ điện tử hoàn toàn trên môi trường mạng trong giai đoạn 2018–2020.
Thiết kế hệ thống dữ liệu quản lý địa chính
Để đảm bảo tính liên kết giữa bản đồ số (Spatial Data) và hồ sơ thuộc tính (Attribute Data), cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính được thiết kế theo tiêu chuẩn Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:
-- Schema mô hình dữ liệu thửa đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
HoTenChong VARCHAR(100),
CCCDChong VARCHAR(12),
HoTenVo VARCHAR(100),
CCCDVo VARCHAR(12),
DiaChiThuongTru TEXT NOT NULL
);
CREATE TABLE ThuaDat (
MaThuaDat VARCHAR(30) PRIMARY KEY, -- Mã định danh duy nhất: Xã + TờBĐ + SốThửa
SoToBanDo INT NOT NULL,
SoThua INT NOT NULL,
DienTichPhapLy NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
DienTichThucTe NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
MaLoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, ODT, CLN, RSX, RPH, LUA
RanhGioiPolygon GEOMETRY(Polygon, 3405) -- Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục Lạng Sơn (107°15')
);
CREATE TABLE GiayChungNhan (
SoPhatHanhGCN VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
SoVaoSoCapGCN VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
MaThuaDat VARCHAR(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
NgayKyCap DATE NOT NULL,
CoQuanKyCap VARCHAR(100) DEFAULT 'UBND huyện Lộc Bình',
TrangThaiPhapLy VARCHAR(50) DEFAULT 'Đang lưu hành'
);
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê đất đai định kỳ từ Phòng TN&MT huyện Lộc Bình, Chi nhánh VPĐKĐĐ và Chi cục Thống kê huyện Lộc Bình từ 2018 đến 2020.
- Phương pháp điều tra sơ cấp (Khảo sát xã hội học): Thiết kế phiếu khảo sát bán cấu trúc và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 chủ sử dụng đất tại các xã đại diện (Đồng Bục, Hữu Khánh, Yên Khoái, Tú Đoạn và TT Lộc Bình) với 7 nhóm chỉ tiêu nhận thức pháp lý.
- Phương pháp phân tích không gian và thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và MapInfo/ArcGIS 10.8 để tổng hợp ma trận chuyển dịch đất đai, tính toán tỷ lệ cấp GCNQSDĐ so với hạn mức và nhu cầu cần cấp.
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai xử lý dữ liệu hồ sơ
Quy trình rà soát, thẩm định và đối soát dữ liệu địa chính được chuẩn hóa theo 4 bước kỹ thuật:
def validate_cadastral_application(applicant_data, parcel_data, cadastral_map):
"""
Hàm tự động hóa kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ: Điều 98, 100, 101 Luật Đất đai 2013 & Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
"""
validation_report = {"is_eligible": False, "status_code": 200, "notes": []}
# 1. Kiểm tra tranh chấp và ranh giới hiện trạng
if parcel_data.get("has_dispute"):
validation_report["notes"].append("Thửa đất đang có tranh chấp khiếu nại - Dừng thủ tục.")
return validation_report
# 2. Đối soát sai số diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ (Điều 98 Luật Đất đai)
delta_area = parcel_data["actual_area"] - parcel_data["doc_area"]
if delta_area > 0 and not parcel_data.get("boundary_changed"):
validation_report["notes"].append(
f"Diện tích tăng {delta_area}m2 do sai số đo đạc nhưng không đổi ranh giới: Được công nhận."
)
# 3. Thẩm định tính phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
if parcel_data["land_use_type"] == "ONT" and not cadastral_map.is_residential_planned(parcel_data["coord"]):
validation_report["notes"].append("Vị trí không phù hợp quy hoạch đất ở nông thôn.")
return validation_report
validation_report["is_eligible"] = True
validation_report["notes"].append("Hồ sơ đủ điều kiện trình UBND huyện ký cấp GCNQSDĐ.")
return validation_report
Kết quả cấp GCNQSDĐ theo chuỗi thời gian (2018–2020)
Trong giai đoạn 3 năm, toàn huyện Lộc Bình đã tiếp nhận và giải quyết thành công 1.384 hồ sơ, cấp phát 1.547 GCNQSDĐ với tổng diện tích đạt 1.386,92 ha trên tổng số 1.746,07 ha diện tích có nhu cầu đăng ký cấp giấy (đạt tỷ lệ bình quân 79,43%).
Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSDĐ theo diện tích (2018 - 2020)
----------------------------------------------------------------
2018: [=============================== ] 74.47% (343.00 ha)
2019: [=================================== ] 82.12% (147.25 ha)
2020: [====================================== ] 86.93% (896.67 ha)
----------------------------------------------------------------
Giai đoạn: Tăng trưởng hiệu suất giải quyết hồ sơ đạt +12.46%
| Năm |
Số hồ sơ tiếp nhận |
Số GCN đã cấp |
Diện tích cần cấp (ha) |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ diện tích đạt (%) |
| 2018 |
421 |
543 |
460,60 |
343,00 |
74,47% |
| 2019 |
530 |
554 |
179,31 |
147,25 |
82,12% |
| 2020 |
433 |
450 |
1.031,38 |
896,67 |
86,93% |
| Tổng cộng |
1.384 |
1.547 |
1.746,07 |
1.386,92 |
79,43% |
Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo cơ cấu loại đất
Cơ cấu diện tích cấp GCNQSDĐ phản ánh rõ nét đặc thù huyện miền núi với tỷ trọng áp đảo thuộc về nhóm đất nông - lâm nghiệp:
| Mục đích sử dụng đất |
Năm 2018 (ha / GCN) |
Năm 2019 (ha / GCN) |
Năm 2020 (ha / GCN) |
Tổng cộng (ha / GCN) |
Tỷ trọng diện tích (%) |
| Đất ở (ONT + ODT) |
1,53 ha / 56 GCN |
3,63 ha / 111 GCN |
3,12 ha / 122 GCN |
8,28 ha / 289 GCN |
0,60% |
| Đất SX Nông nghiệp |
315,81 ha / 467 GCN |
53,89 ha / 360 GCN |
848,45 ha / 291 GCN |
1.218,15 ha / 1.118 GCN |
87,83% |
| Đất Lâm nghiệp (RSX, RPH) |
25,66 ha / 20 GCN |
86,52 ha / 55 GCN |
44,27 ha / 29 GCN |
156,45 ha / 104 GCN |
11,28% |
| Đất Nuôi trồng thủy sản |
0,00 ha / 0 GCN |
3,21 ha / 28 GCN |
0,83 ha / 8 GCN |
4,04 ha / 36 GCN |
0,29% |
| Tổng cộng |
343,00 ha / 543 GCN |
147,25 ha / 554 GCN |
896,67 ha / 450 GCN |
1.386,92 ha / 1.547 GCN |
100% |
Kết quả khảo sát nhận thức người dân (50 phiếu thực địa)
Kết quả phỏng vấn 50 hộ gia đình cho thấy mức độ nhận thức pháp luật đất đai của người dân ở mức khá tốt, song vẫn tồn tại lỗ hổng về quy định tài chính và điều kiện cấp giấy:
| TT |
Nhóm nội dung khảo sát |
Số phiếu ĐÚNG |
Tỷ lệ ĐÚNG (%) |
Số phiếu SAI |
Tỷ lệ SAI (%) |
Số phiếu KHÔNG BIẾT |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Hiểu biết chung về GCNQSD đất |
42 |
84,0% |
6 |
12,0% |
2 |
4,0% |
| 2 |
Ký hiệu mã loại đất trên bản đồ |
43 |
86,0% |
4 |
8,0% |
3 |
6,0% |
| 3 |
Trình tự, thủ tục hành chính |
40 |
80,0% |
6 |
12,0% |
4 |
8,0% |
| 4 |
Thẩm quyền cấp GCN (UBND huyện) |
40 |
80,0% |
5 |
10,0% |
5 |
10,0% |
| 5 |
Quy định cấp đổi, cấp mới |
39 |
78,0% |
6 |
12,0% |
5 |
10,0% |
| 6 |
Nội dung thông tin ghi trên GCN |
38 |
76,0% |
10 |
20,0% |
2 |
4,0% |
| 7 |
Điều kiện và nghĩa vụ tài chính |
37 |
74,0% |
9 |
18,0% |
4 |
8,0% |
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ
- Chuẩn hóa quy trình liên thông 3 cấp: Triển khai cơ chế Một cửa liên thông theo Quyết định 504/QĐ-UBND, phân định rõ trách nhiệm của cán bộ địa chính cấp xã (12 ngày) và Chi nhánh VPĐKĐĐ (07 ngày), giảm thiểu tình trạng đùn đẩy hồ sơ.
- Ứng dụng công nghệ đo đạc số: Chuyển đổi từ phương pháp đo đạc thủ công sang sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm MicroStation V8i và FAMIS để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 đến 1:1000, giảm sai số diện tích và chồng lấn ranh giới giữa các thửa đất liền kề.
- Nâng cao hiệu suất giải quyết diện tích cấp giấy: Tỷ lệ cấp giấy theo diện tích tăng từ 74,47% (2018) lên 86,93% (2020), tăng 12,46% về hiệu suất xử lý mặt bằng.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ ĐỊA CHÍNH |
+--------------------------+----------------------------+----------------------------+
| Phương pháp truyền thống | Mô hình chuẩn hóa (Đề tài) | Hệ thống LIS đa mục tiêu |
+--------------------------+----------------------------+----------------------------+
| - Hồ sơ giấy lưu kho | - Số hóa bản đồ địa chính | - CSDL hướng đối tượng |
| - Đo đạc thủ công | - Đo đạc số 1:1000/1:500 | - GNSS-RTK viễn thám |
| - Tra cứu mất 3-5 ngày | - Tra cứu bán tự động | - Tra cứu WebGIS tức thời |
| - Trễ hạn >35% | - Tỷ lệ đúng hạn >86% | - Tự động cảnh báo trễ hạn |
+--------------------------+----------------------------+----------------------------+
Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về quỹ đất 98.642,7 ha của huyện Lộc Bình, phục vụ trực tiếp cho công tác lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 của huyện.
- Xác định chính xác 4 nguyên nhân gốc rễ gây ách tắc hồ sơ tại địa bàn miền núi:
- 34,1% do người dân chưa chủ động kê khai;
- 10,7% do chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay sau ngày 01/01/2008 không có công chứng;
- 5,4% vướng mắc về nghĩa vụ tài chính nhưng không đủ điều kiện ghi nợ;
- 5,2% vướng mắc về thủ tục phân chia di sản thừa kế qua nhiều thế hệ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)
- Use Case 1 - Cấp GCNQSDĐ đất ở lần đầu tại khu vực thị trấn: Hộ gia đình tại Thị trấn Lộc Bình nộp hồ sơ xin cấp mới thửa đất 120 m² đất ở đô thị (ODT). Bộ phận tiếp nhận liên thông chuyển xã xác minh trong 12 ngày, Chi nhánh VPĐKĐĐ trích lục bản đồ trong 07 ngày và luân chuyển thông tin điện tử sang cơ quan thuế, giúp hoàn thành cấp GCN trong vòng dưới 30 ngày làm việc.
- Use Case 2 - Giải quyết biến động đất sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp: Xử lý cấp giấy cho 1.118 GCN đất nông nghiệp (1.218,15 ha) và 104 GCN đất lâm nghiệp (156,45 ha). Áp dụng quy tắc đo vẽ ranh giới thực tế theo Điều 98 Luật Đất đai để giải quyết phần diện tích chênh lệch do sai số bản đồ cũ mà không làm phát sinh tranh chấp.
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Hiệu quả kinh tế: Việc hoàn thành cấp 1.547 GCNQSDĐ giúp huy động vốn tín dụng hợp pháp từ các ngân hàng thương mại, tạo nguồn thu ngân sách từ thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất hàng tỷ đồng mỗi năm cho huyện Lộc Bình.
- Hiệu quả quản lý: Giảm 45% thời gian xử lý khiếu nại tranh chấp đất đai tại cấp xã nhờ có ranh giới tọa độ chuẩn xác được xác lập trên hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và quản lý
- Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở nông thôn tại một số xã vùng cao (như xã Mẫu Sơn, Tĩnh Bắc, Hữu Lân) còn chậm do mật độ dân cư thưa thớt (Mẫu Sơn chỉ 30,6 người/km²), địa hình đồi núi dốc gây khó khăn cho công tác đo đạc thực địa.
- Hồ sơ địa chính chưa được chỉnh lý biến động kịp thời tại 100% các xã; việc cập nhật hồ sơ sau khi thực hiện quyền tặng cho, thừa kế còn mang tính cục bộ.
- Hệ thống thông tin đất đai (LIS) chưa được kết nối trực tuyến toàn diện giữa cấp huyện và 21 xã/thị trấn.
Hướng nghiên cứu và giải pháp nâng cấp
- Ứng dụng công nghệ bay chụp không người lái (UAV/Drone) và hệ thống định vị GNSS-RTK để đo vẽ bản đồ địa chính tại các khu vực đồi núi hiểm trở với độ chính xác cao và tiết kiệm 60% thời gian khảo sát.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ trên nền tảng VBDLIS tập trung, liên thông với Cổng dịch vụ công quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (VNeID).
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền lưu động bằng tiếng dân tộc (Tày, Nùng) để nâng cao nhận thức pháp luật cho 16% – 26% người dân chưa nắm rõ quy định về điều kiện cấp GCN và nghĩa vụ tài chính.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-----------------------+------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thực tiễn và lượng hóa lợi ích mang lại |
+-----------------------+------------------------------------------------------------+
| Cán bộ quản lý Nhà | - Nắm vững cơ sở dữ liệu quỹ đất 98.642,7 ha |
| nước & Địa chính xã | - Quy trình hóa TTHC theo QĐ 504, giảm 30% áp lực giải |
| | quyết khiếu nại, tố cáo ranh giới đất đai |
+-----------------------+------------------------------------------------------------+
| Người dân & Chủ sử | - Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho 1.024 hộ gia đình |
| dụng đất | - Giảm thời gian chờ đợi xử lý hồ sơ từ 60 ngày xuống |
| | dưới 30 ngày làm việc |
+-----------------------+------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Nhà | - Hệ thống hóa 15 nội dung QLNN theo Điều 22 Luật Đất đai |
| nghiên cứu QLĐĐ | - Tài liệu tham khảo chuẩn mực với 8 bảng số liệu thống kê |
| | chi tiết và 50 mẫu phiếu khảo sát thực địa |
+-----------------------+------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật và pháp lý để hộ gia đình tại huyện Lộc Bình được cấp GCNQSDĐ lần đầu là gì?
Hộ gia đình cần đáp ứng các quy định tại Điều 100 (có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 hoặc các giấy tờ theo Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) hoặc Điều 101 Luật Đất đai 2013 (không có giấy tờ nhưng được UBND cấp xã xác nhận đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện).
2. Sự chênh lệch giữa diện tích đo đạc thực tế và diện tích trên giấy tờ cũ được xử lý như thế nào?
Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các hộ liền kề thì GCNQSDĐ được cấp theo số liệu đo đạc thực tế; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn.
3. Quy trình liên thông giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ giữa UBND xã và Chi nhánh VPĐKĐĐ mất bao nhiêu ngày?
Theo Quyết định số 504/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn, thời gian kiểm tra, xác nhận nguồn gốc tại cấp xã là không quá 12 ngày làm việc; thời gian niêm yết công khai là 15 ngày; thời gian thẩm tra, trích đo tại Chi nhánh VPĐKĐĐ là không quá 07 ngày làm việc; thời gian xác định thuế là 05 ngày; thời gian thẩm định tại Phòng TN&MT là 03 ngày và UBND huyện ký duyệt trong 02 ngày làm việc.
4. Tại sao tỷ lệ cấp GCNQSDĐ tại một số xã như Lợi Bác, Hữu Khánh, Xuân Dương năm 2018 chỉ đạt 65% – 70%?
Nguyên nhân chủ yếu do hồ sơ đất đai có nguồn gốc phức tạp qua nhiều thời kỳ, bản đồ địa chính cũ đo đạc bằng phương pháp vẽ ảnh chưa chuẩn xác tọa độ, các bên chuyển nhượng giấy tay không qua đăng ký biến động và một số hộ dân chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế.
5. Chi phí và lộ trình triển khai số hóa CSDL địa chính cấp huyện cần những gì?
Cần đầu tư hệ thống máy chủ, trang bị phần mềm biên tập bản đồ địa chính (MicroStation V8i, FAMIS), phần mềm quản trị CSDL đất đai (VBDLIS), đào tạo chuẩn hóa nhân sự cho 21 cán bộ địa chính cấp xã và số hóa quét toàn bộ 181.250 hồ sơ địa chính lưu trữ lịch sử trên địa bàn huyện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả La Văn Dưỡng đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018–2020 tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Đề tài đã phân tích chi tiết kết quả giải quyết 1.547 GCNQSDĐ trên diện tích 1.386,92 ha, đạt tỷ lệ 79,43% nhu cầu cần cấp, đồng thời chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong công tác cải cách TTHC khi tỷ lệ cấp theo diện tích tăng từ 74,47% (2018) lên 86,93% (2020).
Thông qua khảo sát 50 phiếu điều tra thực tế và phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Quyết định 504/QĐ-UBND), nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật đo đạc số và chuẩn hóa quy trình liên thông mang tính khả thi cao. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, cán bộ địa chính và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai trong việc nghiên cứu và triển khai công tác quản trị tài nguyên đất đai hiệu quả, bền vững.