Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời tạo công cụ để Nhà nước kiểm soát quỹ đất cả về số lượng và chất lượng.

Xã Hoàng Nông là một xã miền núi thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 18 xóm hành chính. Trong giai đoạn nghiên cứu, địa phương đã triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới. Đây là tiền đề kỹ thuật quan trọng để thực hiện việc đăng ký, kê khai, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn. Nhằm đánh giá toàn diện quá trình triển khai thực tế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyên môn, tác giả Trương Thị Mỹ Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên (chuyên ngành Địa chính Môi trường) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Hồng Gấm.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá công tác kê khai, đăng ký cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
    • Đánh giá, làm rõ những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông dựa trên kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu và điều tra thực tế diễn ra từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017, phối hợp trực tiếp với tổ công tác của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, chế độ đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động theo Điều 95 Luật Đất đai 2013), vai trò của hồ sơ địa chính (bao gồm sổ địa chính Mẫu 01/ĐK, sổ mục kê đất đai Mẫu 02/ĐK, sổ theo dõi biến động đất đai Mẫu 03/ĐK và bản đồ địa chính theo Điều 47 Luật Đất đai 2013) cùng các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và cơ quan chuyên ngành:

  • Hệ thống văn bản luật và nghị định:
    • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), đặc biệt là các quy định tại Điều 5 (người sử dụng đất), Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 98 (nguyên tắc cấp GCNQSDĐ), Điều 99 (các trường hợp được cấp), Điều 105 (thẩm quyền cấp GCNQSDĐ).
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Điều 19 về các trường hợp không cấp GCNQSDĐ; Điều 70 về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSDĐ).
    • Các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất).
  • Hệ thống thông tư hướng dẫn của các Bộ:
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính.
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính.
    • Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính và quản lý thuế đất đai.
  • Văn bản chỉ đạo và triển khai tại địa phương:
    • Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về quy trình xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
    • Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
    • Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/03/2017 của UBND xã Hoàng Nông về cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; số liệu thống kê đất đai từ UBND xã Hoàng Nông; báo cáo tiến độ cấp GCNQSDĐ của Tổng cục Quản lý đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  2. Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, loại đất, cơ cấu đất đai và tiến độ kê khai hồ sơ theo các tiêu chí quản lý thông qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  3. Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu số liệu theo các mốc thời gian, giữa các khu vực địa bàn xóm và đối chiếu kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
  4. Phương pháp phân tích, đánh giá: Xử lý và phân tích số liệu tổng hợp để đưa ra nhận định khách quan về quy trình, tiến độ và những vướng mắc thực tiễn tại địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 phần chuyên môn chính:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai sau khi xã Hoàng Nông hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (xã Hoàng Nông) và thời gian thực hiện đề tài (tháng 9/2017 đến tháng 12/2017).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh công tác quản lý đất đai, đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tác giả tổng quan tiến độ cấp GCNQSDĐ ở phạm vi vĩ mô:

  • Tình hình cả nước: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp. Trong đó, 5 loại đất chính (đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) đã cấp 40,7 triệu giấy với diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và 96,7% tổng số trường hợp đủ điều kiện. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đã triển khai tại 447/7.907 đơn vị cấp xã, tích hợp cấp huyện tại 231 xã (51,7%).
  • Tình hình tỉnh Thái Nguyên: Đến hết năm 2016, toàn tỉnh đã cấp GCNQSDĐ được 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp (khối tổ chức đạt 49.070,63 ha, tương đương 89,88%; khối hộ gia đình, cá nhân đạt 197.586,77 ha, tương đương 94,68%). Trong 8 tháng (01/04 - 31/12/2016), Sở đã tiếp nhận 192 hồ sơ của tổ chức (giải quyết 156 hồ sơ); cấp đổi 6.365 hồ sơ, cấp lại do mất 142 hồ sơ (giải quyết 81 hồ sơ), đăng ký biến động 14.908 hồ sơ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu là quy trình kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn 18 xóm thuộc xã Hoàng Nông theo bản đồ địa chính mới đo đạc. Xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và thuyết minh chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung trọng tâm của khóa luận phân tích các điều kiện thực tiễn và kết quả nghiệp vụ tại xã Hoàng Nông:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hoàng Nông:
    • Vị trí địa lý: Nằm ở phía Tây huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 10 km); phía Đông giáp xã Tiên Hội, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp xã Khôi Kỳ, phía Bắc giáp xã Bản Ngoại và xã La Bằng.
    • Địa hình - Khí hậu - Thủy văn: Xã miền núi dốc từ Tây sang Đông, có 01 con suối bắt nguồn từ dãy Tam Đảo dài khoảng 8 km; diện tích mặt nước 27,16 ha (sông suối 20,61 ha, ao hồ đầm 6,55 ha). Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C, lượng mưa bình quân 1.200 mm/năm.
    • Dân số - Lao động: Tổng số 5.683 nhân khẩu, lao động trong độ tuổi là 4.578 người (chiếm 78,55%). Lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 52,02%, công nghiệp - xây dựng chiếm 34,96%, thương mại - dịch vụ chiếm 13,02%. Có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống (đồng bào thiểu số chiếm 34%).
    • Tiềm năng nông nghiệp: Diện tích chè toàn xã đạt 432,85 ha, năng suất bình quân 110 tạ/ha, tỷ lệ giống chè mới đạt khoảng 80%; năm 2017 xã được UBND tỉnh công nhận 03 làng nghề chè truyền thống.
    • Cơ sở hạ tầng: Tuyến Quốc lộ 37 qua địa bàn; đường liên xã dài 10,077 km; đường trục xóm dài 16,191 km (đạt chuẩn 11,480 km = 70,9%). Hệ thống thủy lợi gồm 4 hồ chứa (Ao Mật, Chăn Nuôi, Gốc Sộp, Ông Hưng), 13 đập dâng (5 đập kiên cố: Vai Bản, Vai Độn, Đinh Hương, Ông Muồng, Ông Nhạc), kênh mương dài 32.929 m (cứng hóa 12.448 m). Hạ tầng điện có 6 trạm biến áp tổng công suất 765 KVA, 99,8% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia.
  • Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.746,30 ha, được phân chia theo các nhóm đất tại bảng sau:
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.621,63 95,46
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 751,67 27,37
- Đất trồng cây hàng năm CHN 179,94 6,55
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 162,75 5,93
- Trong đó: Đất trồng cây hàng năm khác HNK 17,19 0,63
- Đất trồng cây lâu năm CLN 571,73 20,82
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.863,41 67,85
- Đất rừng tự nhiên - 1.817,88 66,19
- Đất rừng trồng - 45,53 1,66
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6,55 0,24
2 Đất phi nông nghiệp PNN 123,89 4,51
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 64,74 2,36
2.2 Đất chuyên dùng CDG 35,86 1,31
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,86 0,03
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,44 0,13
- Đất có mục đích công cộng CCC 31,54 1,15
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 2,54 0,09
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,61 0,75
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,78 0,03
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên - 2.746,30 100,00
  • Quy trình cấp GCNQSDĐ áp dụng tại địa phương: Quy trình chuyên môn thực hiện qua 5 bước nghiêm ngặt theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Ban chỉ đạo cấp xã phối hợp cùng tổ công tác thôn, cán bộ Phòng TN&MT phụ trách địa bàn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; phân loại dự kiến danh sách đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và xác định nghĩa vụ tài chính.
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã: Trưởng ban chỉ đạo chủ trì, thông qua dự thảo kết quả xét duyệt từng thửa đất; thảo luận các trường hợp biến động, tranh chấp hoặc nguồn gốc phức tạp (nếu chưa rõ thì lập danh sách lấy ý kiến khu dân cư theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT); biểu quyết giơ tay thông qua danh sách.
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm trong thời hạn 15 ngày; tiếp nhận phản hồi, giải quyết khiếu nại và lập biên bản kết thúc công khai.
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Hoàn thiện hồ sơ, biên bản họp xét, biểu tổng hợp, phiếu thẩm định và lập Tờ trình gửi UBND huyện Đại Từ đề nghị cấp giấy chứng nhận.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký đất đai / Phòng TN&MT huyện tiếp nhận, viết GCNQSDĐ theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và cập nhật vào hệ thống sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSDĐ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Phần kết của khóa luận tổng hợp lại toàn bộ kết quả khảo sát, đánh giá hiệu quả triển khai công tác cấp mới GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính tại xã Hoàng Nông, đồng thời đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ, quy trình phối hợp và hoàn thiện dữ liệu địa chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Hệ thống hóa toàn bộ hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai tại xã Hoàng Nông với tổng diện tích 2.746,30 ha; phân tích rõ cơ cấu nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (95,46%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.863,41 ha (67,85%) và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 751,67 ha (27,37%).
    • Làm rõ cơ sở pháp lý và quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng đo đạc, kê khai đăng ký đất đai (Hợp đồng số 93C/HĐĐH giữa Sở TN&MT và Công ty Phương Bắc; Kế hoạch 27/KH-UBND của UBND xã).
    • Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ 5 bước chuẩn hóa trong công tác xét duyệt cấp GCNQSDĐ cấp xã theo quy định của Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Hướng dẫn 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý địa chính ở cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển đổi số liệu đo đạc bản đồ mới; cung cấp tài liệu thực tiễn minh chứng cho sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở, đơn vị tư vấn kỹ thuật và cơ quan quản lý chuyên môn cấp huyện, tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian trong đợt thực tập tốt nghiệp từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017 (3 tháng), tập trung chủ yếu vào khâu điều tra, kê khai và họp xét duyệt hồ sơ ban đầu.
    • Không gian nghiên cứu thực nghiệm chỉ thực hiện trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã miền núi (xã Hoàng Nông), nơi có đặc thù diện tích đất lâm nghiệp và đất trồng chè chiếm tỷ trọng lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Theo dõi và đánh giá toàn bộ giai đoạn sau khi hoàn thành viết giấy chứng nhận, bao gồm công tác bàn giao GCNQSDĐ đến tay người dân và tỷ lệ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên và tích hợp dữ liệu địa chính xã Hoàng Nông vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện/tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp và cấu trúc một đề tài đánh giá nghiệp vụ quản lý đất đai cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn: Tham khảo quy trình tổ chức họp xét hồ sơ, mẫu biểu theo dõi và quy trình niêm yết công khai 15 ngày theo chuẩn quy định pháp luật.
  • Các doanh nghiệp tư vấn đo đạc, lập hồ sơ địa chính: Tham khảo mô hình phối hợp thực địa giữa tổ công tác đo đạc tư vấn với trưởng xóm và ban chỉ đạo cấp xã theo hợp đồng đặt hàng chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu phân bổ đất đai chính của xã Hoàng Nông năm 2016 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hoàng Nông là 2.746,30 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 2.621,63 ha (95,46%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 123,89 ha (4,51%), và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 0,78 ha (0,03%).

2. Đơn vị nào thực hiện hợp đồng đo đạc, kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông năm 2017?
Công tác kê khai và lập hồ sơ do Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đảm nhiệm thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016 ký với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/03/2017 của UBND xã Hoàng Nông.

3. Quy trình họp xét cấp GCNQSDĐ tại cấp xã theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ họp xét và thẩm định sơ bộ; (2) Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã và biểu quyết danh sách; (3) Niêm yết công khai hồ sơ 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm để giải quyết phản ánh; (4) Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện; (5) Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, viết giấy chứng nhận và cập nhật sổ mục kê, sổ địa chính.

4. Kết quả cấp GCNQSDĐ toàn tỉnh Thái Nguyên đạt được đến hết năm 2016 là bao nhiêu?
Tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh Thái Nguyên đã cấp GCNQSDĐ được 246.657,4 ha, đạt 93,69% tổng diện tích cần cấp; trong đó khối tổ chức đạt 49.070,63 ha (89,88%) và khối hộ gia đình, cá nhân đạt 197.586,77 ha (94,68%).

5. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân được quy định thuộc cơ quan nào?
Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Mỹ Duyên đã phản ánh chi tiết hiện trạng quản lý, cơ cấu sử dụng đất và quy trình nghiệp vụ kê khai, đăng ký cấp mới GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ việc vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Hướng dẫn 206/HD-TNMT vào thực tiễn quản lý địa phương sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính. Đây là tài liệu chuyên môn có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai và nghiên cứu học thuật trong chuyên ngành Địa chính - Môi trường.