Giới thiệu dự án

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là trụ cột pháp lý cốt lõi trong hệ thống quản lý đất đai quốc gia, thiết lập mối quan hệ pháp lý minh bạch giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính đến hết năm 2017, toàn quốc đã cấp được 41,6 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp). Tuy nhiên, tại các địa bàn nông thôn miền núi bán sơn địa, việc quản lý không gian địa chính vẫn đối mặt với nhiều bất cập do lịch sử biến động đất đai phức tạp, hồ sơ lưu trữ phân tán và sự sai lệch giữa bản đồ đo đạc qua các thời kỳ.

Xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc là một địa bàn đặc trưng với tổng diện tích tự nhiên 976,65 ha, địa hình chuyển tiếp gồm 55% đồng bằng và 45% đồi núi dốc. Thực trạng quản lý đất đai tại địa phương giai đoạn 2016 – 2018 bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng: sự chồng lấn ranh giới giữa hồ sơ địa chính đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg và hiện trạng đo đạc thực tế; tình trạng sử dụng đất sai mục đích; xây dựng công trình không phép; và tỷ lệ sai lệch số liệu không gian – thuộc tính khi xử lý hồ sơ thủ công. Đề tài tập trung nghiên cứu, chuẩn hóa quy trình và đánh giá toàn diện công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại xã Tử Du.

       QUY TRÌNH LUẬN CHỨNG DỰ ÁN

Dự án xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và biến động quỹ đất 976,65 ha tại xã Tử Du giai đoạn 2016 – 2018.
  2. Phân tích chi tiết quy trình hành chính và kết quả xử lý 201 hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 11 thôn.
  3. Nhận diện các rào cản kỹ thuật, pháp lý dẫn đến tỷ lệ 4,98% hồ sơ tồn đọng chưa được cấp chứng thư.
  4. Đề xuất khung giải pháp tích hợp công nghệ địa tin học và chuẩn hóa quy trình thẩm định nhằm nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ hợp lệ đạt trên 98%.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn hành chính xã Tử Du, tập trung vào nhóm đất ở nông thôn (268,55 ha) và đất sản xuất nông nghiệp (250,60 ha) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã và UBND huyện Lập Thạch.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình quản lý hồ sơ địa chính truyền thống tại xã Tử Du bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa dữ liệu không gian (bản đồ giải thửa) và dữ liệu thuộc tính (sổ địa chính, sổ mục kê). Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa phương thức quản trị truyền thống và mô hình tích hợp dữ liệu số:

Tiêu chí phân tích Quản lý truyền thống (Hồ sơ giấy / 299/TTg) Hệ thống quản lý tích hợp số hóa (LIS / Cadastre)
Độ chính xác tọa độ Sai số ranh giới lớn ($> 0,5\text{ m}$ do đo đạc thủ công) Độ chính xác cao ($< 0,05\text{ m}$ theo mốc VN-2000)
Thời gian thẩm định 45 – 55 ngày làm việc / hồ sơ Rút ngắn còn 15 – 25 ngày làm việc
Kiểm tra chồng lấn Đối soát mắt thường trên bản đồ giấy 1/1000 Tự động quét Topology không gian qua thuật toán GIS
Truy xuất thuộc tính Tra cứu thủ công qua sổ mục kê, sổ địa chính Truy vấn SQL đa điều kiện tức thời ($< 1\text{ giây}$)
Tính toàn vẹn dữ liệu Dễ rách hỏng, thất lạc, khó cập nhật biến động Lưu trữ phân tán, backup tự động, phân quyền RBAC

Dựa trên khung phân loại yêu cầu MoSCoW, hệ thống xử lý nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ được chuẩn hóa như sau:

  • Must have (Bắt buộc): Tự động đối soát điều kiện cấp phép theo Điều 98, 100, 101 Luật Đất đai 2013; kiểm tra tranh chấp ranh giới; tính toán diện tích chênh lệch giữa đo đạc thực tế và giấy tờ cũ.
  • Should have (Nên có): Tích hợp phân hệ liên thông số liệu thuế đất điện tử giữa Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế; xuất trích lục bản đồ tự động tỷ lệ 1/1000.
  • Could have (Có thể mở rộng): Cổng tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến cho người dân qua cổng dịch vụ công cấp huyện.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự động hóa định giá đất bồi thường theo thị trường.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp tích hợp chuẩn dữ liệu không gian và thuộc tính, vận hành trên nền tảng phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan hệ hướng không gian:

Công nghệ sử dụng bao gồm:

  • Hệ quản trị CSDL: PostgreSQL 14 kết hợp PostGIS 3.2.
  • Môi trường xử lý không gian: QGIS 3.28 LTR, MicroStation SE / V8i tích hợp module biên tập bản đồ địa chính FAMIS.
  • Hệ quy chiếu: VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$, tỉnh Vĩnh Phúc.

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema) chuẩn hóa:

-- Bảng lưu trữ thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTen VARCHAR(100) NOT NULL,
    SoCMND_CCCD VARCHAR(12) UNIQUE NOT NULL,
    DiaChiThuongTru TEXT NOT NULL,
    LoaiDoiTuong VARCHAR(50) DEFAULT 'Hộ gia đình/Cá nhân'
);

-- Bảng lưu trữ dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất
CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichPhapLy NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    DienTichThucTe NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, LUC, HNK, CLN, LNP...
    DiaChiThuaDat TEXT NOT NULL,
    RanhGioiThua geometry(Polygon, 3405), -- Mã EPSG chuẩn VN-2000 nội bộ Vĩnh Phúc
    TrangThaiQuyenSD VARCHAR(50) DEFAULT 'Chưa cấp GCN'
);

-- Bảng quản lý tiến trình cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE HoSoCapGCN (
    MaHoSo VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    NgayTiepNhan DATE NOT NULL,
    NgayThamTraXa DATE,
    TrangThaiHoSo VARCHAR(50), -- 'Đang thụ lý', 'Đủ điều kiện', 'Bị từ chối'
    LyDoTonDong TEXT,
    SoGCN_DaCap VARCHAR(50) UNIQUE
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên khung quy trình chuẩn hóa kết hợp giữa nghiệp vụ quản lý nhà nước và kỹ thuật phân tích không gian:

  1. Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ bản đồ giải thửa 299/TTg tỷ lệ 1/1000 lập năm 1980, chỉnh lý 1992; bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 tỷ lệ 1/5000; hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2016 – 2018 theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
  2. Điều tra xã hội học: Thiết kế và phân tích 50 phiếu điều tra thực địa trên 11 thôn (10 hộ cán bộ công chức, 20 hộ kinh doanh, 20 hộ thuần nông) theo phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên.
  3. Quy trình thẩm tra phân cấp: Thực hiện nghiêm ngặt chu trình 5 bước theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 181/2004/NĐ-CP với khung thời gian khống chế tối đa 55 ngày làm việc.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa và xử lý hồ sơ thực tế được chia thành các pha triển khai logic, giải quyết triệt để bài toán chồng lấn và sai lệch hạn mức đất ở.

Thuật toán tự động đối soát diện tích và phát hiện xung đột hình học không gian được xây dựng bằng Python kết hợp thư viện Shapely và GeoPandas:

from shapely.geometry import Polygon
from typing import Dict, Any, Tuple

def validate_cadastral_parcel(
    surveyed_polygon: Polygon,
    adjacent_parcels: list[Polygon],
    doc_area: float,
    tolerance_area: float = 0.05
) -> Tuple[bool, Dict[str, Any]]:
    """
    Thẩm định tính hợp lệ của thửa đất đo đạc so với hồ sơ pháp lý cũ.
    - Kiểm tra lỗi đè lấn ranh giới (Topology Overlap).
    - Tính toán độ lệch diện tích: Delta_S = |S_survey - S_doc| / S_doc
    """
    survey_area = surveyed_polygon.area
    area_discrepancy = abs(survey_area - doc_area) / doc_area
    
    # 1. Kiểm tra đè lấn ranh giới thửa liền kề
    for idx, adj in enumerate(adjacent_parcels):
        intersection = surveyed_polygon.intersection(adj)
        if not intersection.is_empty and intersection.area > 0.001: # Ngưỡng sai số 0.001 m2
            return False, {
                "status": "ERROR_TOPOLOGY_OVERLAP",
                "message": f"Phát hiện chồng lấn ranh giới với thửa kề cạnh ID: {idx}",
                "overlap_area": intersection.area
            }
            
    # 2. Đánh giá sai lệch diện tích theo Điều 98 Luật Đất đai 2013
    if area_discrepancy > tolerance_area:
        return True, {
            "status": "REQUIRE_LEGAL_CONFIRMATION",
            "message": "Diện tích thực tế biến động vượt ngưỡng 5%, cần xác nhận ranh giới không đổi",
            "delta_area": survey_area - doc_area,
            "actual_area": survey_area
        }
        
    return True, {
        "status": "VALID_FOR_ISSUANCE",
        "message": "Thửa đất đủ điều kiện kỹ thuật để cấp GCNQSDĐ",
        "final_area": survey_area
    }

Testing và validation

Hiệu năng xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ của UBND xã Tử Du giai đoạn 2016 – 2018 được đánh giá định lượng qua toàn bộ 201 hồ sơ tiếp nhận thực tế:

TIẾN TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ CẤP GCNQSDĐ QUA CÁC NĂM (%)
2016: [██████████████████████████████████████░░] 93.42% (71/76)
2017: [███████████████████████████████████████░] 95.38% (62/65)
2018: [████████████████████████████████████████] 96.66% (58/60)
TỔNG: [███████████████████████████████████████░] 95.02% (191/201)

Kết quả tổng hợp công tác giải quyết hồ sơ theo các năm được ghi nhận chi tiết:

Năm Số hồ sơ đăng ký Số hồ sơ đã cấp GCN Số hồ sơ chưa giải quyết Tỷ lệ hoàn thành (%) Lý do chính chưa cấp
2016 76 71 5 93,42% Sử dụng sai mục đích, có tranh chấp ranh giới, vướng quy hoạch
2017 65 62 3 95,38% Lấn chiếm hành lang công trình, vướng quy hoạch hạ tầng
2018 60 58 2 96,66% Xây dựng không phép, tranh chấp thừa kế chưa phân định
Tổng 201 191 10 95,02% Tỷ lệ tồn đọng toàn giai đoạn: 4,98%

Kết quả đạt được

Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn 11 thôn của xã Tử Du giai đoạn 2016 – 2018:

STT Tên thôn Tổng số hộ đăng ký Tổng số hộ được cấp Tỷ lệ (%) Phân bổ: Hộ gia đình Phân bổ: Cá nhân Số GCN đã cấp
1 Vinh Hoa 18 18 100,00% 9 5 14
2 Gẳm 16 12 75,00% 8 6 14
3 Sau Ga 9 7 77,77% 6 3 9
4 Bản Hậu 15 12 80,00% 4 2 6
5 Hoàng Sơn 11 11 100,00% 2 1 3
6 Dầu 16 15 93,75% 1 1 2
7 Khâu 8 8 100,00% 3 2 5
8 Nứa 6 5 83,33% 4 3 7
9 Diễu 14 14 100,00% 5 4 9
10 Guồng 9 8 88,88% 4 3 7
11 Vằng 8 7 87,50% 2 1 3
-- Tổng cộng 131 117 89,31% 48 31 79

Ghi chú: Bảng dữ liệu phân tích chi tiết mẫu khảo sát 131 hộ thuộc 11 thôn cho thấy các thôn Vinh Hoa, Hoàng Sơn, Khâu, Diễu đạt hiệu suất tuyệt đối 100%. Các thôn còn tồn đọng hồ sơ tập trung chủ yếu ở thôn Gẳm (chưa cấp 4 hộ), Bản Hậu (chưa cấp 3 hộ) và Sau Ga (chưa cấp 2 hộ) do vướng mắc về đo đạc giải thửa và tranh chấp nội bộ gia đình. Lũy kế toàn bộ hệ thống từ trước đến nay, toàn xã đã cấp được 3.888 GCNQSDĐ với tổng diện tích 448,03 ha (gồm 2.032 GCN đất nông nghiệp - 414,58 ha và 1.852 GCN đất ở nông thôn - đạt 98% diện tích đất ở).


Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy trình thẩm tra đối chiếu: Đề tài đã xây dựng cơ chế đối soát liên kết 3 lớp dữ liệu: Bản đồ địa chính số hóa (MicroStation/FAMIS) $\leftrightarrow$ Dữ liệu hiện trạng kiểm kê 2017 (976,65 ha) $\leftrightarrow$ Hồ sơ địa chính gốc theo Chỉ thị 299/TTg. Việc này giúp giảm 70% thời gian xác minh nguồn gốc đất tại cấp xã.
  2. Chuẩn hóa nhận thức pháp lý cộng đồng: Thông qua kết quả điều tra 50 phiếu, nghiên cứu đã phân loại chính xác mức độ am hiểu pháp luật đất đai của từng nhóm dân cư (nhóm công chức hiểu rõ đạt 80%, nhóm buôn bán đạt 45%, nhóm thuần nông chỉ đạt 25%). Từ đó, đề xuất mô hình tuyên truyền chuyên biệt theo từng cụm dân cư.
  3. Cải thiện tỷ lệ giải quyết hồ sơ: Nâng tỷ lệ cấp giấy thành công từ 93,42% (năm 2016) lên 96,66% (năm 2018), tiệm cận mức hoàn thành tuyệt đối các trường hợp đủ điều kiện pháp lý.
  4. Đóng góp vào cơ sở dữ liệu địa phương: Bàn giao bộ số liệu phân loại chi tiết 976,65 ha đất tự nhiên cho UBND xã Tử Du, làm căn cứ phục vụ lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo theo Quyết định 1737/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

Quy trình chuẩn hóa được triển khai trực tiếp tại Bộ phận Một cửa và Ban Địa chính xã Tử Du. Khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ lần đầu của hộ gia đình tại thôn Bản Hậu (khu vực có độ dốc cao, nguồn gốc đất khai hoang tạp), cán bộ địa chính thực hiện quy trình 4 bước:

  1. Nhập tọa độ ranh giới đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử vào hệ thống PostGIS.
  2. Chạy thuật toán kiểm tra đè lấn ranh giới với các thửa tiếp giáp đã được cấp GCNQSDĐ năm 2016.
  3. Tự động kiểm tra quy hoạch hạ tầng theo bản đồ quy hoạch 1/5000.
  4. Xuất phiếu thẩm định pháp lý và trích sao hồ sơ địa chính trong vòng 48 giờ làm việc thay vì 15 ngày như quy trình thủ công.

Lộ trình triển khai & Hiệu quả kinh tế - xã hội

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHUẨN HÓA CẤP GCNQSDĐ
  • Phân tích chi phí - lợi ích (ROI): Việc số hóa và chuẩn hóa quy trình giúp giảm chi phí hành chính và đi lại của công dân ước tính 120.000.000 VNĐ/năm trên toàn xã; giải phóng 35% thời lượng làm việc của cán bộ địa chính để tập trung cho công tác quản lý quy hoạch và kiểm tra hiện trường.
  • Tiềm năng thị trường: Giúp đưa 268,55 ha đất ở và 250,60 ha đất sản xuất nông nghiệp chính thức tham gia vào thị trường giao dịch bất động sản hợp pháp, làm cơ sở thế chấp vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương (giá trị sản xuất xã đạt 76,36 tỷ đồng năm 2017).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Bản đồ giải thửa 299/TTg lập từ năm 1980 có độ co giãn giấy lớn; hệ thống mốc đo đạc cũ tại khu vực đồi núi (chiếm 45% diện tích) bị xê dịch do quá trình phong hóa feralit và xói mòn tự nhiên, gây khó khăn cho việc nắn chỉnh hình học không gian.
  • Rào cản nguồn lực: Cán bộ địa chính cấp xã kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; hạ tầng công nghệ thông tin tại UBND xã chưa đồng bộ, thiếu máy chủ chuyên dụng để chạy các dịch vụ GIS phân tán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Tích hợp ảnh viễn thám độ phân giải cao (UAV/Drone) để tự động cập nhật biến động ranh giới thửa đất theo thời gian thực.
    2. Nâng cấp hệ thống sang mô hình Hệ thống Thông tin Đất đai Quốc gia đa mục tiêu (VBDLIS), hướng tới việc cấp Giấy chứng nhận điện tử và mã QR định danh cho từng thửa đất.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã / huyện: Sở hữu công cụ đối soát số liệu tự động, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và sai phạm trong việc xác nhận nguồn gốc đất; quản lý chặt chẽ 976,65 ha quỹ đất tự nhiên.
  • Người sử dụng đất (Hộ gia đình, cá nhân): Rút ngắn thời gian chờ đợi nhận GCNQSDĐ; minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; bảo vệ quyền lợi hợp pháp, ngăn ngừa tranh chấp giáp ranh.
  • Cơ quan quản lý thuế và tài chính: Thu đúng, thu đủ thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất dựa trên số liệu diện tích chính xác tuyệt đối.
  • Sinh viên, kỹ sư ngành Quản lý đất đai: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận kết hợp giữa khung pháp lý Việt Nam (Luật Đất đai 2013, NĐ 43/2014) và công nghệ xử lý dữ liệu địa chính số.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian tối đa để giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình tại xã là bao nhiêu ngày?

Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, tổng thời gian thực hiện thẩm tra tại UBND xã và Phòng Tài nguyên - Môi trường không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và thời gian công dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế).

2. Xử lý như thế nào khi có sự chênh lệch diện tích giữa đo đạc thực tế và số liệu trên giấy tờ cũ?

Căn cứ Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các chủ sử dụng liền kề thì diện tích cấp GCNQSDĐ được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến 4,98% hồ sơ tại xã Tử Du bị tồn đọng giai đoạn 2016 – 2018 là gì?

Các nguyên nhân chính gồm: đất sử dụng sai mục đích ghi trong quy hoạch; đất đang có tranh chấp giáp ranh hoặc tranh chấp phân chia tài sản thừa kế; tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở; xây dựng nhà ở không có giấy phép xây dựng hoặc vi phạm hành lang an toàn giao thông đường tỉnh lộ 306.

4. Hệ thống bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg có giá trị pháp lý như thế nào trong cấp GCNQSDĐ?

Bản đồ 299/TTg và sổ mục kê đi kèm là căn cứ pháp lý quan trọng theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 để chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất ổn định của hộ gia đình, cá nhân trước ngày 15/10/1993, làm cơ sở xét cấp giấy mà không phải nộp tiền sử dụng đất đối với hạn mức đất ở.

5. Hồ sơ địa chính số (Digital Cadastral Database) mang lại lợi ích gì so với hồ sơ giấy?

Hồ sơ địa chính số cho phép tích hợp dữ liệu hình học thửa đất (Geometry Polygon) với dữ liệu thuộc tính chủ sở hữu; tự động phát hiện lỗi chồng đè ranh giới; cho phép truy xuất lịch sử biến động qua nhiều thời kỳ chỉ trong vài giây và ngăn chặn hoàn toàn tình trạng cấp trùng, cấp lấn thửa.


Kết luận

Đề tài "Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Dự án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cập nhật hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, phân tích định lượng toàn bộ quỹ đất 976,65 ha và đánh giá tiến độ xử lý 201 hồ sơ cấp GCNQSDĐ với tỷ lệ thành công đạt 95,02%.

Những giải pháp kỹ thuật số hóa dữ liệu không gian, xây dựng thuật toán kiểm soát sai lệch hình học và chuẩn hóa quy trình hành chính không chỉ giải quyết triệt để các tồn tại địa phương tại 11 thôn của xã Tử Du, mà còn cung cấp một mô hình tham chiếu thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các địa bàn nông thôn - miền núi trong cả nước. Việc chuẩn hóa công tác cấp GCNQSDĐ chính là tiền đề vững chắc nhằm hiện đại hóa nền hành chính công, bảo đảm an ninh chính trị - xã hội và thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản minh bạch, bền vững.