Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài sản chung của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế và là một loại hàng hóa đặc thù trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là phương thức đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, đã được thể chế hóa qua nhiều giai đoạn lập pháp, từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2013 nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và minh bạch hóa các giao dịch bất động sản.

Huyện Thạch An là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía Đông Nam tỉnh Cao Bằng, có địa hình chia cắt phức tạp, kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông - lâm nghiệp với tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đã phát sinh với số lượng đáng kể, song cũng bộc lộ những vướng mắc xuất phát từ nhận thức pháp luật hạn chế của người dân, điều kiện hạ tầng và thủ tục hành chính tại địa phương. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Vâng được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 10/2017, chỉ rõ các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại.
  2. Tìm hiểu mức độ quan tâm và hiểu biết của cán bộ chuyên trách cũng như người dân địa phương đối với công tác chuyển quyền sử dụng đất.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất cho các đối tượng trên địa bàn huyện.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thạch An trong mốc thời gian từ năm 2015 đến tháng 10/2017. Phạm vi nghiên cứu bao quát 07 hình thức chuyển quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Địa điểm thu thập tư liệu và tiến hành nghiên cứu thực tế là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, trong thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở pháp lý, đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 09/12/2013;
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 45/2011/NĐ-CP (lệ phí trước bạ), Nghị định số 65/2013/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân);
  • Các Thông tư: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính), Thông tư số 02/2014/TT-BTC, Thông tư số 34/2013/TT-BTC, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Công văn số 17526/BTC-TCT;
  • Các văn bản liên tịch: Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Văn bản địa phương: Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Về cơ sở lý luận, nghiên cứu làm rõ các khái niệm người sử dụng đất (theo Điều 5 Luật Đất đai 2013), bản chất của chuyển quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (Điều 166, Điều 170), điều kiện thực hiện chuyển quyền (Điều 188), thời điểm thực hiện quyền (Điều 168) và nghĩa vụ tài chính gồm thuế thu nhập cá nhân (thuế suất 2%), lệ phí trước bạ (0,5%) và lệ phí địa chính.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác số liệu thống kê địa chính, hiện trạng đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 – 10/2017 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An cung cấp.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa bằng bảng câu hỏi soạn sẵn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với dung lượng mẫu n = 30 phiếu, phân bổ đều cho 3 nhóm đối tượng: 10 phiếu cán bộ, công chức (CBCC); 10 phiếu người sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN); 10 phiếu người sản xuất nông nghiệp (SXNN).
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: So sánh các chỉ số về diện tích, số bộ hồ sơ, cơ cấu loại đất và tỷ lệ trả lời đúng để rút ra các kết luận khoa học.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013. Luận điểm nhấn mạnh: chuyển quyền sử dụng đất là một bộ phận cốt lõi của công tác địa chính, vừa bảo đảm quyền định đoạt tài sản của công dân, vừa tạo nguồn thu ngân sách và hỗ trợ quy hoạch. Tại địa bàn vùng cao như huyện Thạch An, việc tổng kết số liệu giai đoạn 2015 – 10/2017 có ý nghĩa trực tiếp trong việc tháo gỡ điểm nghẽn hành chính và thúc đẩy thị trường đất đai phát triển lành mạnh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa các nền tảng lý luận và thực tiễn về 07 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Tác giả phân tích các điều kiện pháp lý ràng buộc, nguyên tắc giao dịch theo Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 691) và nghĩa vụ tài chính liên quan. Đồng thời, phần tổng quan đánh giá thực trạng giao dịch đất đai tại Việt Nam, nêu rõ xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ ở đô thị nhưng còn tồn tại nhiều giao dịch trao tay, thỏa thuận ngầm thiếu chứng thực tại khu vực nông thôn, miền núi do tâm lý e ngại thủ tục rườm rà.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản quy định rõ địa bàn nghiên cứu là huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; đơn vị phối hợp cung cấp dữ liệu là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 nhóm nhiệm vụ: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá kết quả 7 hình thức chuyển quyền; khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và 2 nhóm cư dân; tổng hợp thuận lợi, khó khăn để kiến nghị giải pháp. Quy trình điều tra xã hội học được chuẩn hóa với cỡ mẫu 30 phiếu khảo sát.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các dữ liệu điều tra thực nghiệm:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch An: Huyện có tọa độ 106°05' – 106°50' vĩ độ Bắc, 22°20' – 22°50' kinh độ Đông, diện tích tự nhiên là 69.097,61 ha, gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã (15 xã và 01 thị trấn Đông Khê). Điểm cao nhất là núi Khuổi Moọng (1.009 m), điểm thấp nhất tại Bản Luồng (200 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có sương muối vào mùa đông. Dân số năm 2015 có 7.815 hộ với 31.249 nhân khẩu, 13/16 xã thuộc diện nghèo, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 17%.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của huyện Thạch An:

  • Đất nông nghiệp: 65.802,63 ha (chiếm 95,23% tổng diện tích), trong đó đất lâm nghiệp chiếm chủ đạo với 59.786,58 ha (rừng phòng hộ chiếm 56.248,13 ha), đất sản xuất nông nghiệp là 5.913,76 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: 1.991,90 ha (chiếm 2,89%), bao gồm đất ở nông thôn 298,46 ha, đất ở đô thị 38,39 ha, đất có mục đích công cộng 1.042,41 ha.
  • Đất chưa sử dụng: 1.303,08 ha (chiếm 1,88%).

Giai đoạn 2015 – 10/2017, đất nông nghiệp giảm 23,24 ha (do chuyển đổi mục đích sang xây dựng công trình công cộng và trụ sở), đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 23,43 ha, đất chưa sử dụng giảm 0,19 ha.

2. Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất: Trong 7 hình thức quy định, thực tế tại Thạch An chỉ phát sinh 4 hình thức; 3 hình thức không có hồ sơ nào gồm: cho thuê/cho thuê lại, thừa kế và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Giai đoạn 2015 – 10/2017 tiếp nhận 6 hồ sơ với diện tích 0,41 ha (đất nông nghiệp 0,35 ha; đất phi nông nghiệp 0,06 ha), tỷ lệ giải quyết đạt 100%. Số lượng rất thấp do người dân chỉ chuyển đổi ruộng đất nội bộ bằng thỏa thuận miệng hoặc việc dồn điền đổi thửa đã tương đối ổn định.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tiếp nhận 272 hồ sơ, đã giải quyết 270 hồ sơ (tỷ lệ 98,67%), tổng diện tích thực hiện là 16,97 ha (đất nông nghiệp 16,57 ha; đất phi nông nghiệp 0,40 ha). Có 02 hồ sơ không đủ điều kiện xử lý. Xu hướng chuyển nhượng giảm mạnh qua các năm: năm 2015 thực hiện 126 hồ sơ (8,13 ha), năm 2016 đạt 74 hồ sơ (5,12 ha), 10 tháng năm 2017 còn 69 hồ sơ (3,72 ha).
  • Tặng cho quyền sử dụng đất: Tiếp nhận 75 hồ sơ, giải quyết thành công 73 hồ sơ (tỷ lệ 97,70%) với diện tích 12,40 ha (đất nông nghiệp 11,52 ha; đất phi nông nghiệp 0,88 ha). Có 02 hồ sơ chưa đủ điều kiện pháp lý.
  • Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất: Là hình thức sôi động nhất với 321 hồ sơ đăng ký và giải quyết hoàn thành 100%, tổng diện tích thế chấp đạt 57,18 ha (đất nông nghiệp 50,82 ha; đất phi nông nghiệp 6,36 ha). Hoạt động này giảm dần từ 158 hồ sơ năm 2015 xuống 104 hồ sơ năm 2016 và 59 hồ sơ năm 2017.
  • Các hình thức không phát sinh giao dịch: Cho thuê không phát sinh do mật độ dân số thấp, quỹ đất bình quân cao, kinh tế phi nông nghiệp chưa phát triển; thừa kế không ghi nhận hồ sơ chính thức do các hộ gia đình chủ động làm thủ tục tặng cho từ trước khi qua đời để tránh tranh chấp; góp vốn không phát sinh do kinh doanh tại huyện chủ yếu có quy mô nhỏ lẻ, cá thể, người dân thường góp vốn bằng tiền mặt.
STT Hình thức chuyển quyền Hồ sơ đăng ký (bộ) Hồ sơ thực hiện (bộ) Tỷ lệ thực hiện (%) Diện tích thực hiện (ha) Diện tích đất nông nghiệp (ha) Diện tích đất phi nông nghiệp (ha)
1 Chuyển đổi QSDĐ 6 6 100,00 0,41 0,35 0,06
2 Chuyển nhượng QSDĐ 272 270 98,67 16,97 16,57 0,40
3 Tặng cho QSDĐ 75 73 97,70 12,40 11,52 0,88
4 Thế chấp bằng giá trị QSDĐ 321 321 100,00 57,18 50,82 6,36
5 Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
6 Thừa kế QSDĐ 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
7 Góp vốn bằng giá trị QSDĐ 0 0 0,00 0,00 0,00 0,00
Tổng cộng 674 670 99,10 86,96 79,26 7,70

3. Tổng hợp diễn biến chuyển quyền theo diện tích qua các năm: Diện tích đất tham gia chuyển quyền có chiều hướng giảm dần qua từng năm: năm 2015 đạt 33,22 ha; năm 2016 đạt 30,73 ha; đến 10 tháng năm 2017 đạt 23,01 ha. Tổng diện tích trong cả kỳ là 86,96 ha, trong đó đất nông nghiệp áp đảo với 79,26 ha (chiếm 91,15%), đất phi nông nghiệp chiếm 7,70 ha (chiếm 8,85%).

4. Đánh giá hiểu biết pháp luật của cán bộ và người dân: Kết quả khảo sát 30 người theo 15 nội dung chuyên môn phản ánh sự cách biệt rõ rệt về nhận thức:

STT Nội dung đánh giá Tỷ lệ trả lời đúng của CBCC (%) Tỷ lệ trả lời đúng của SXPNN (%) Tỷ lệ trả lời đúng của SXNN (%)
1 Chuyển quyền sử dụng đất là quyền của ai 80,00 40,00 40,00
2 Hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2013 100,00 60,00 50,00
3 Điều kiện để được chuyển quyền sử dụng đất 100,00 100,00 100,00
4 Chuyển đổi quyền sử dụng đất 100,00 70,00 90,00
5 Dồn điền đổi thửa 100,00 100,00 80,00
6 Giới hạn chuyển đổi theo đơn vị hành chính 100,00 60,00 80,00
7 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất 100,00 90,00 80,00
8 Hiểu biết về tài liệu trong hồ sơ chuyển nhượng 90,00 60,00 40,00
9 Hợp đồng cho thuê và cho thuê lại 100,00 60,00 30,00
10 Tặng cho quyền sử dụng đất 90,00 70,00 50,00
11 Quyền thừa kế 100,00 50,00 40,00
12 Hàng thừa kế 80,00 60,00 10,00
13 Hồ sơ thế chấp 100,00 80,00 50,00
14 Góp vốn quyền sử dụng đất 80,00 60,00 30,00
15 Thu thuế thu nhập 90,00 40,00 30,00
Trung bình 94,00 66,67 53,33

Nhóm CBCC đạt tỷ lệ trả lời đúng trung bình cao nhất (94,00%), nhóm người SXPNN đạt 66,67%, thấp nhất là nhóm người SXNN chỉ đạt 53,33%. Đặc biệt, tỷ lệ hiểu biết về hàng thừa kế ở nhóm nông dân rất thấp (10,00%), kiến thức về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân chỉ đạt 30,00%.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa toàn diện các số liệu thực tế về công tác quản lý đất đai tại huyện Thạch An:

  • Toàn huyện đã tiếp nhận 674 bộ hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2015 – 10/2017, giải quyết thành công 670 bộ hồ sơ, đạt tỷ lệ chung 99,10%. Tổng diện tích thực hiện là 86,96 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 91,15% (79,26 ha).
  • Khẳng định tính chất phân hóa sâu sắc giữa các hình thức giao dịch: Thế chấp quyền sử dụng đất là hoạt động chủ yếu với 321 hồ sơ (chiếm 47,6% tổng số hồ sơ và 65,75% tổng diện tích), phục vụ nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh tại địa phương. Ngược lại, các hình thức cho thuê, thừa kế và góp vốn hoàn toàn không phát sinh hồ sơ hành chính nào.
  • Chỉ rõ thực trạng nhận thức pháp luật: Nông dân trực tiếp sản xuất có mức độ hiểu biết quy định đất đai thấp nhất (53,33%), gặp nhiều trở ngại trong việc hoàn thiện giấy tờ thủ tục và nắm bắt chính sách thuế.

Từ các phát hiện này, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đơn giản hóa và công khai quy trình thủ tục hành chính tại cấp huyện và cấp xã;
  • Tăng cường công tác hướng dẫn trực tiếp của cán bộ chuyên môn đối với người dân khi lập hồ sơ địa chính;
  • Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai sâu rộng đến từng bản làng, đặc biệt là các quy định về thừa kế, hợp đồng chuyển nhượng và chính sách thuế để hạn chế giao dịch ngầm;
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ công chức ngành tài nguyên môi trường.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, công trình đã xây dựng được hệ thống số liệu định lượng độc lập, phản ánh khách quan bức tranh thực thi Luật Đất đai 2013 tại một địa bàn miền núi đặc thù, cung cấp cứ liệu xác thực cho công tác quản trị đất đai của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Quy mô điều tra xã hội học còn nhỏ (cỡ mẫu n = 30 phiếu), chỉ tiến hành khảo sát tập trung tại khu vực thị trấn, chưa phân tầng mở rộng đến các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn hơn.
  • Mốc thời gian nghiên cứu dừng lại ở tháng 10/2017, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2017.
  • Số liệu mới chỉ phản ánh các hồ sơ chính thức qua cơ quan quản lý nhà nước; các giao dịch chuyển nhượng, chuyển đổi ngầm bằng giấy tay giữa người dân chưa thể kiểm kê, định lượng đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn điều tra, tăng quy mô mẫu khảo sát cư dân nông thôn tại các xã vùng cao; kéo dài khung thời gian theo dõi sang các năm tiếp theo; đồng thời nghiên cứu sâu cơ chế hình thành thị trường đất nông nghiệp và phương thức quản lý các giao dịch đất đai không chính thức.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế - tài nguyên, cũng như cán bộ phụ trách công tác địa chính - nông nghiệp tại các huyện, xã miền núi.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Phương pháp hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng cho thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013;
  • Kỹ thuật thống kê, phân loại hồ sơ chuyển quyền theo 07 hình thức chuẩn tắc gắn với từng loại đất (đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp);
  • Bộ tiêu chí và bảng câu hỏi 15 nội dung điều tra nhận thức pháp luật đất đai phục vụ đánh giá mức độ tương tác giữa người dân và chính quyền địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 – 10/2017, huyện Thạch An đã tiếp nhận và giải quyết bao nhiêu hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất? Cơ quan chuyên môn của huyện đã tiếp nhận tổng cộng 674 bộ hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất và đã giải quyết hoàn thành 670 bộ hồ sơ, đạt tỷ lệ 99,10%. Có 04 bộ hồ sơ không đủ điều kiện xử lý (02 hồ sơ chuyển nhượng và 02 hồ sơ tặng cho).

2. Vì sao các hình thức cho thuê, thừa kế và góp vốn bằng quyền sử dụng đất không phát sinh hồ sơ nào trên địa bàn huyện? Nguyên nhân do mật độ dân số huyện Thạch An thấp, diện tích đất bình quân đầu người cao nên không phát sinh nhu cầu thuê đất; kinh tế phi nông nghiệp phát triển chậm; các hộ gia đình thường chủ động tặng cho quyền sử dụng đất từ trước khi qua đời để tránh mâu thuẫn thừa kế; còn hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu mang tính cá thể nhỏ lẻ, việc góp vốn nếu có thường thực hiện bằng tiền mặt chứ chưa áp dụng hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Hình thức chuyển quyền nào chiếm tỷ trọng lớn nhất về số hồ sơ và diện tích đất? Hình thức thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 321 bộ hồ sơ (chiếm 47,6% tổng số hồ sơ tiếp nhận) và diện tích thực hiện đạt 57,18 ha (chiếm 65,75% tổng diện tích chuyển quyền trên địa bàn).

4. Mức độ hiểu biết pháp luật đất đai giữa các nhóm đối tượng tại Thạch An chênh lệch như thế nào? Kết quả kiểm tra 15 tiêu chí cho thấy nhóm cán bộ công chức có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất (94,00%), tiếp đến là nhóm sản xuất phi nông nghiệp (66,67%), và thấp nhất là nhóm sản xuất nông nghiệp (53,33%). Người dân sản xuất nông nghiệp có mức độ nhận thức rất hạn chế về các quy định thừa kế (10,00%) và nghĩa vụ thuế thu nhập (30,00%).

5. Cơ cấu diện tích đất tham gia chuyển quyền tại huyện Thạch An thuộc nhóm đất nào là chủ yếu? Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 79,26 ha (tương đương 91,15% tổng diện tích giao dịch), trong khi nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 7,70 ha (tương đương 8,85%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Vâng đã phản ánh chân thực, có hệ thống bức tranh công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 – 10/2017 dựa trên hệ thống số liệu địa chính xác thực. Công trình chỉ rõ hoạt động chuyển quyền tại địa phương chủ yếu tập trung vào thế chấp và chuyển nhượng đối với đất nông nghiệp, đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ cao (99,10%), nhưng hoàn toàn vắng bóng các giao dịch cho thuê hay góp vốn. Kết quả điều tra thực nghiệm về sự hạn chế trong hiểu biết pháp luật của người dân nông thôn cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc kiến nghị các giải pháp cải cách hành chính và tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai tại địa phương.