Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu tiếp cận, sử dụng đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên quỹ đất vốn có hạn. Điều này làm nảy sinh nhiều quan hệ đất đai phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải được tăng cường nhằm bảo đảm tính pháp lý, xử lý tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Huyện Sơn Động là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Giang, đồng thời là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nước theo chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững của Chính phủ. Trong những năm gần đây, cùng với sự quan tâm đầu tư của Trung ương và tỉnh Bắc Giang, cơ cấu kinh tế của huyện từng bước chuyển dịch, hình thành các cụm công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp và công trình hạ tầng. Sự biến động về mục đích sử dụng đất kéo theo thị trường chuyển quyền sử dụng đất diễn ra sôi động. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện thời điểm nghiên cứu vẫn còn những hạn chế: hồ sơ địa chính ở một số cơ sở chưa được cập nhật đồng bộ, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu còn thấp, hiện tượng người dân chuyển nhượng tự phát không qua cơ quan nhà nước còn xảy ra, và công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giữa các ngành có lúc còn chồng chéo. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn An đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - tháng 6/2018".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - tháng 6/2018 nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất.
    • Đánh giá thực trạng tình hình chuyển quyền sử dụng đất của huyện giai đoạn 2016 - tháng 6/2018.
    • Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bình ổn giá đất.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 4 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
  2. Đánh giá tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 – tháng 6/2018.
  3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất thông qua điều tra ý kiến của người sử dụng đất và cán bộ địa chính.
  4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất cho địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Động.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang; chọn điểm nghiên cứu chuyên sâu tại 3 đơn vị hành chính cấp xã gồm thị trấn An Châu, xã An Bá và xã Long Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý nhà nước và biến động đất đai được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến hết tháng 6 năm 2018; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 14/08/2018 đến ngày 30/11/2018 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về khoa học đất và khoa học quản lý đất đai. Về mặt học thuật, tác giả tiếp cận khái niệm đất đai theo học thuyết của V.V. Dokuchaev, xác định đất là một thể tự nhiên độc lập được hình thành qua tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian; bao gồm 4 hợp phần vật chất: khoáng (45%), mùn hữu cơ (5%), không khí (25%) và nước (25%). Về mặt quản lý nhà nước, nghiên cứu dựa trên quan điểm Hiến định của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Các quyền năng của người sử dụng đất được luật hóa theo Luật Đất đai năm 2013 bao gồm 8 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Khung pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn chỉnh từ Trung ương đến địa phương:

  • Văn bản Trung ương: Hiến pháp năm 1992; Bộ luật Dân sự năm 2005 và năm 2015; Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung các nghị định thi hành Luật Đất đai); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất), Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; cùng các Thông tư về nghĩa vụ tài chính đất đai của Bộ Tài chính gồm Thông tư số 124/2011/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
  • Văn bản địa phương của tỉnh Bắc Giang: Quyết định số 861/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019; Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; và Quyết định số 609/2015/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với UBND các cấp trong hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp định tính và định lượng chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập niên giám thống kê, báo cáo tổng kết ngành tài nguyên và môi trường, số liệu kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện Sơn Động, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Áp dụng phương pháp phân tầng đại diện, lựa chọn 3 đơn vị hành chính cấp xã thuộc 3 mức độ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất khác nhau trên địa bàn huyện: thị trấn An Châu (đại diện khu vực có số vụ chuyển quyền nhiều nhất), xã An Bá (đại diện khu vực có số vụ chuyển quyền trung bình) và xã Long Sơn (đại diện khu vực có số vụ chuyển quyền ít nhất).
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với hai nhóm chủ thể: 30 hộ gia đình, cá nhân có phát sinh hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất trong năm 2017 tại 3 địa bàn nghiên cứu; và 5 cán bộ chuyên môn (gồm 1 cán bộ lãnh đạo quản lý, 1 cán bộ phụ trách khâu chuyển quyền tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, và 3 cán bộ công chức địa chính - xây dựng thuộc thị trấn An Châu, xã An Bá, xã Long Sơn).
  • Phương pháp phân tổ thống kê và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để hệ thống hóa, tổng hợp, lập các bảng dữ liệu so sánh và phân tích cơ cấu, tỷ lệ biến động.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến gián tiếp từ cán bộ quản lý và chuyên viên am hiểu chuyên môn để nhận diện các nguyên nhân tồn tại trong quy trình quản lý thực tế.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày theo bố cục 5 phần chính theo quy chuẩn đào tạo của Đại học Thái Nguyên:

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tác giả luận giải vị trí của huyện Sơn Động là huyện miền núi có nhiều tài nguyên nhưng điều kiện kinh tế còn khó khăn, việc chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho đất đai đang gia tăng nhanh nhưng công tác quản lý còn nhiều bất cập. Phần này xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về tính trung thực, khách quan của số liệu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với công tác chuyên môn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư của Nhà nước và các quyết định của UBND tỉnh Bắc Giang. Phân tích rõ các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Điều 188 và các trường hợp hạn chế chuyển nhượng tại các Điều 189, 191, 192, 193, 194 của Luật Đất đai năm 2013; trình bày chi tiết quy trình, hồ sơ chuyển nhượng đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định thời gian giải quyết không quá 10 ngày). Phần này cũng phân kỳ lịch sử chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam qua 4 giai đoạn: trước năm 1975, từ năm 1975 đến trước Luật Đất đai năm 1988, từ Luật Đất đai năm 1988 đến trước Luật Đất đai năm 1993, và từ Luật Đất đai năm 1993 đến nay; đồng thời tổng kết thực tiễn quản lý chuyển quyền tại thành phố Hà Nội (năm 2012 giải quyết 21.126 hồ sơ), tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Cao Bằng để rút ra bài học kinh nghiệm về cải cách hành chính và tuân thủ quy trình pháp luật cho huyện Sơn Động.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất; không gian nghiên cứu tại huyện Sơn Động; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ 14/08/2018 đến 30/11/2018. Trình bày chi tiết 4 nội dung nghiên cứu lớn và quy trình kỹ thuật thực hiện 5 phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra chọn mẫu sơ cấp (n = 30 hộ dân, n = 5 cán bộ), phương pháp chọn điểm phân tầng (An Châu, An Bá, Long Sơn), phương pháp phân tổ thống kê xử lý bằng Excel và phương pháp chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra thực tế tại huyện Sơn Động:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Sơn Động

  • Điều kiện tự nhiên: Huyện có 21 xã và 2 thị trấn, tổng diện tích tự nhiên là 86.016,6 ha (chiếm 22,08% diện tích toàn tỉnh Bắc Giang). Tọa độ địa lý từ 106°41'11'' đến 107°02'40'' kinh độ Đông và 21°08'46'' đến 21°30'28'' vĩ độ Bắc. Địa hình chia cắt mạnh, dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam; độ cao trung bình 450 m, đỉnh Yên Tử cao 1.068 m, Bảo Đài 875 m, Ba Nồi 862 m, điểm thấp nhất 52 m ở thung lũng sông Lục Nam. Khí hậu mang đặc trưng lục địa vùng núi: nhiệt độ trung bình năm 22,6°C (cao nhất 32,9°C, thấp nhất 11,6°C, cực đoan -2,8°C); giờ nắng trung bình 1.571 giờ/năm; lượng mưa trung bình 1.564 mm/năm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9); độ ẩm không khí trung bình 81%.
  • Tài nguyên: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2014 là 57.140,80 ha (rừng sản xuất 36.819,29 ha), độ che phủ rừng đạt 68%, trữ lượng gỗ 600 - 700 nghìn m³; có Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ với quần thể khoảng 60 cá thể Voọc đen quý hiếm. Khoáng sản gồm mỏ than Đồng Rì, mỏ đa kim Cẩm Đàn và đá xây dựng An Lạc.
  • Dân số và lao động: Năm 2017 dân số huyện là 72.880 người, mật độ dân số 84,7 người/km² (thấp nhất tỉnh Bắc Giang). Cơ cấu dân tộc gồm 14 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 98,2%, người Tày chiếm 0,2%. Tổng lực lượng lao động là 36.590 người (tăng từ 35.627 người năm 2007), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 16,5%, tỷ lệ thiếu việc làm chiếm 21%.
  • Thực trạng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa bàn năm 2017 đạt 13,71%. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng.

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế huyện Sơn Động giai đoạn 2007 - 2017

STT Ngành kinh tế Tỷ trọng năm 2007 (%) Tỷ trọng năm 2017 (%)
1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 51,13 33,37
2 Công nghiệp - Xây dựng 27,90 43,43
3 Dịch vụ 20,97 23,20

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn ghi nhận Công ty TNHH MTV 45 khai thác 800.000 tấn than, doanh thu 817 tỷ đồng, nộp ngân sách 130 tỷ đồng; Công ty Nhiệt điện Sơn Động đạt doanh thu khoảng 900 tỷ đồng, nộp thuế 35 tỷ đồng. Về hạ tầng, toàn huyện có 548 km đường giao thông (101 km đường nhựa, 63,4 km đường bê tông, 403,6 km đường cấp phối và đường đất); 100% thôn xóm đã có điện lưới quốc gia.

2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

  • Đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy: Bắt đầu đo vẽ số hóa từ năm 1998 tại thị trấn An Châu. Đến thời điểm nghiên cứu đã có 14/23 xã, thị trấn được đo đạc chính quy. Khóa luận thống kê chi tiết số lượng tờ bản đồ địa chính đã hoàn thành tại 13 xã, thị trấn:

Bảng 2: Kết quả đo đạc và lập bản đồ địa chính tại các xã, thị trấn huyện Sơn Động

STT Đơn vị hành chính Năm đo đạc Tỷ lệ 1/500 Tỷ lệ 1/1000 Tỷ lệ 1/2000 Tỷ lệ 1/5000 Tỷ lệ 1/10000
1 An Lập 2009 - 16 50 6 -
2 An Châu 2009 32 45 6 - -
3 Vĩnh Khương 2013 - 12 5 - -
4 Yên Định 2009 - 76 8 - -
5 Tuấn Đạo 2010 - 78 12 - -
6 TT. Thanh Sơn 2010 58 4 2 - -
7 Tuấn Mậu 2010 89 8 2 - -
8 Lệ Viễn 2015 - 34 15 4 -
9 Vân Sơn 2016 - 73 14 11 -
10 Hữu Sản 2016 - 64 13 9 -
11 Long Sơn 2016 - 108 18 12 -
12 Thanh Luận 2015 - 54 9 - -
13 Cẩm Đàn 2016 - 25 6 - -
  • Hiện trạng giao và quản lý đất đai: Tính đến ngày 01/01/2017, diện tích đã giao cho các đối tượng sử dụng là 74.724,05 ha (chiếm 88,26% diện tích tự nhiên); diện tích giao để quản lý là 9.940,44 ha (chiếm 11,74% diện tích tự nhiên).

Bảng 3: Phân bổ diện tích đất theo đối tượng sử dụng và quản lý tính đến 01/01/2017

STT Đối tượng Diện tích (ha) Tỷ lệ so với diện tích tự nhiên (%)
I Đất giao cho các đối tượng sử dụng 74.724,05 88,26
1 Hộ gia đình, cá nhân 40.980,11 48,40
2 Tổ chức kinh tế 13.677,85 16,11
3 Các tổ chức khác 7.029,56 8,30
4 Cộng đồng dân cư 945,48 1,12
5 UBND xã sử dụng 672,79 0,79
II Đất giao cho các đối tượng quản lý 9.940,44 11,74
1 UBND xã quản lý 9.271,82 10,95
2 Tổ chức khác quản lý 370,12 0,44
3 Cộng đồng dân cư quản lý 299,31 0,35
  • Công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và cơ sở dữ liệu: Huyện đã cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; đang chuyển trọng tâm sang công tác cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới đo đạc. Huyện chưa xây dựng được hệ thống thông tin đất đai điện tử hoàn chỉnh mà mới dừng ở bước khảo sát, lập dự toán.

3. Thực trạng chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá qua khảo sát

Khóa luận tổng hợp các trường hợp chuyển quyền chính gồm: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất. Thủ tục hành chính tiếp nhận và giải quyết tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ sang cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và trình cơ quan thẩm quyền xác nhận hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.

Qua điều tra 30 hộ dân và 5 cán bộ chuyên môn, kết quả chỉ ra một số vướng mắc thực tế: người dân vùng sâu vùng xa còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các quy định pháp luật đất đai mới; việc kê khai nghĩa vụ tài chính và đo đạc thực tế đôi khi phát sinh sai lệch ranh giới giữa bản đồ cũ và hiện trạng, gây kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả đạt được về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế, số liệu giao đất và đo đạc địa chính. Đưa ra các đề xuất về cải cách thủ tục hành chính, tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai và bố trí ngân sách để đẩy nhanh tiến độ đo đạc địa chính các xã còn lại, hướng tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã cung cấp hệ thống dữ liệu hành chính và địa chính cụ thể về công tác quản lý đất đai tại địa bàn huyện Sơn Động:

  1. Kết quả thống kê hiện trạng và biến động đất đai: Khóa luận ghi nhận tỷ lệ giao đất cho người sử dụng đạt 88,26% diện tích tự nhiên toàn huyện (74.724,05 ha), trong đó hộ gia đình và cá nhân nắm giữ diện tích lớn nhất là 40.980,11 ha (48,40%). Quỹ đất do UBND các xã trực tiếp quản lý là 9.271,82 ha (10,95%).
  2. Tiến độ đo đạc địa chính chính quy: Ghi nhận 14/23 xã, thị trấn hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy; số liệu chi tiết hóa tại 13 xã, thị trấn với các tỷ lệ bản đồ đo vẽ từ 1/500 đến 1/10000 (điển hình như xã Long Sơn lập 108 tờ tỷ lệ 1/1000, 18 tờ tỷ lệ 1/2000, 12 tờ tỷ lệ 1/5000; thị trấn An Châu lập 32 tờ tỷ lệ 1/500, 45 tờ tỷ lệ 1/1000, 6 tờ tỷ lệ 1/2000). Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cơ bản hoàn thành, tạo tiền đề pháp lý bắt buộc để người dân thực hiện các quyền giao dịch theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.
  3. Nhận diện nguyên nhân của những tồn tại: Tác giả chỉ ra công tác chuyển quyền sử dụng đất và quản lý hồ sơ tại huyện còn gặp trở ngại do: nhận thức pháp luật đất đai của đồng bào dân tộc thiểu số và người dân vùng cao chưa đồng đều; hồ sơ tài liệu lưu trữ ở một số đơn vị đã lập từ lâu nhưng thiếu kinh phí kiểm tra, đo đạc lại; kiểm kê quỹ đất thiếu đồng bộ giữa các ngành; một số xã còn để xảy ra tình trạng chuyển mục đích hoặc giao đất chưa sát quy định.
  4. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn đến tận thôn, bản nhằm hạn chế tình trạng chuyển quyền tự phát bằng giấy viết tay không qua đăng ký biến động.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ không quá 10 ngày theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
    • Tăng cường bố trí nguồn kinh phí để hoàn thiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy tại các xã còn lại (chuẩn bị triển khai tại xã Dương Hưu và xã Chiên Sơn), làm cơ sở cấp đổi đồng loạt Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Từng bước chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhân lực để xây dựng hệ thống thông tin đất đai, tích hợp dữ liệu địa chính phục vụ tra cứu, quản lý biến động và bình ổn thị trường chuyển nhượng đất đai tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong việc thu thập hồ sơ hành chính, tuy nhiên vẫn tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và dung lượng tài liệu:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp chỉ dừng lại ở quy mô n = 30 hộ dân phát sinh giao dịch trong năm 2017 và n = 5 cán bộ chuyên môn tại 3 địa bàn (An Châu, An Bá, Long Sơn). Quy mô mẫu này chưa thể bao quát hết toàn bộ các đặc thù quản lý tại 20 xã, thị trấn còn lại của huyện, đặc biệt là các xã vùng cao có đường biên tiếp giáp tỉnh Lạng Sơn và Quảng Ninh.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực tế về công tác chuyển quyền sử dụng đất kết thúc tại mốc thời gian tháng 6 năm 2018. Hệ thống thông tin đất đai của huyện thời điểm đó chưa được xây dựng, khiến việc tổng hợp số liệu biến động đất đai giữa các cấp, các ngành còn có độ trễ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận định hướng các nghiên cứu tiếp sau cần theo dõi chuỗi số liệu giao dịch trọn vẹn của các năm tiếp theo; mở rộng quy mô khảo sát ý kiến người sử dụng đất trên toàn bộ 23 xã, thị trấn; đánh giá sâu hơn tác động của công tác cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới và tiến trình xây dựng cơ sở dữ liệu số đối với việc giảm thiểu thủ tục hành chính trong giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại các huyện miền núi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính, Luật Kinh tế; cán bộ công chức đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và công chức địa chính - xây dựng cấp xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung hệ thống hóa chi tiết các căn cứ pháp lý từ Trung ương đến văn bản chỉ đạo đặc thù của tỉnh Bắc Giang giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013 (như các Quyết định 861/2014/QĐ-UBND, 869/2014/QĐ-UBND, 609/2015/QĐ-UBND).
    • Bảng thống kê chi tiết số liệu đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo từng tỷ lệ tại 13 xã, thị trấn của huyện Sơn Động.
    • Số liệu phân bổ hiện trạng sử dụng đất và giao đất quản lý tính đến 01/01/2017 của huyện Sơn Động.
    • Phương pháp luận kết hợp giữa phân tích hồ sơ quản lý hành chính nhà nước với điều tra chọn mẫu phân tầng theo 3 cấp độ giao dịch (nhiều, trung bình, ít) để đánh giá thực thi thủ tục hành chính tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Sơn Động trong khung thời gian và phạm vi cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung đánh giá tình hình chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn từ năm 2016 đến hết tháng 6 năm 2018. Địa bàn nghiên cứu là toàn bộ huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang; trong đó tác giả chọn điểm khảo sát chuyên sâu tại 3 đơn vị hành chính gồm thị trấn An Châu, xã An Bá và xã Long Sơn. Thời gian tác giả trực tiếp điều tra thu thập số liệu sơ cấp tại địa phương diễn ra từ ngày 14/08/2018 đến ngày 30/11/2018.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học sơ cấp trong khóa luận được thiết kế như thế nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình, cá nhân có phát sinh thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trong năm 2017 và 5 cán bộ chuyên môn gồm: 1 cán bộ quản lý, 1 cán bộ chuyên trách công tác chuyển quyền tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, và 3 cán bộ công chức địa chính của thị trấn An Châu, xã An Bá, xã Long Sơn.

3. Cơ cấu phân bổ đất đai theo đối tượng sử dụng trên địa bàn huyện Sơn Động tính đến ngày 01/01/2017 được ghi nhận ra sao?
Tổng diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng là 74.724,05 ha (chiếm 88,26% diện tích tự nhiên của huyện). Trong đó, hộ gia đình và cá nhân sử dụng 40.980,11 ha (48,40%); các tổ chức kinh tế sử dụng 13.677,85 ha (16,11%); các tổ chức khác sử dụng 7.029,56 ha (8,30%); cộng đồng dân cư sử dụng 945,48 ha (1,12%); và UBND cấp xã sử dụng 672,79 ha (0,79%). Ngoài ra, diện tích đất giao cho các đối tượng quản lý là 9.940,44 ha (chiếm 11,74% diện tích tự nhiên), chủ yếu do UBND cấp xã quản lý (9.271,82 ha).

4. Tiến độ đo đạc bản đồ địa chính chính quy của huyện Sơn Động đạt kết quả như thế nào đến thời điểm nghiên cứu?
Huyện đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy tại 14 trên tổng số 23 xã, thị trấn. Trong đó, khóa luận thống kê số liệu nghiệm thu cụ thể tại 13 xã, thị trấn gồm: An Lập, An Châu, Vĩnh Khương, Yên Định, Tuấn Đạo, thị trấn Thanh Sơn, Tuấn Mậu, Lệ Viễn, Vân Sơn, Hữu Sản, Long Sơn, Thanh Luận và Cẩm Đàn; đồng thời địa phương đang chuẩn bị các bước tiến hành đo đạc tại xã Dương Hưu và xã Chiên Sơn.

5. Cơ cấu kinh tế huyện Sơn Động có sự biến chuyển như thế nào trong giai đoạn 2007 - 2017?
Trong giai đoạn 10 năm (2007 - 2017), cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch rõ nét: ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh từ 51,13% xuống còn 33,37%; ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng nhanh từ 27,90% lên 43,43%; ngành Dịch vụ tăng từ 20,97% lên 23,20%. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn huyện trong năm 2017 đạt 13,71%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn An đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - tháng 6/2018. Dựa trên việc tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và phân tích chuỗi số liệu hành chính, tác giả đã làm rõ hiện trạng phân bổ 86.016,6 ha đất tự nhiên, kết quả lập bản đồ địa chính chính quy tại 14/23 xã, thị trấn và cơ cấu giao đất cho các nhóm đối tượng. Các tồn tại về nhận thức pháp luật, lưu trữ hồ sơ cũ và sự chậm trễ trong xây dựng cơ sở dữ liệu số được nhận diện cụ thể, làm căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện thủ tục hành chính, đẩy nhanh cấp đổi Giấy chứng nhận và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại một huyện miền núi đặc thù.