Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và xác lập hành lang pháp lý cho quyền của người sử dụng đất. Theo thống kê của Tổng cục Quản lý đất đai, tính đến giai đoạn nghiên cứu, toàn quốc đã cấp được 42,3 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; trong đó tỉnh Thái Nguyên đã hoàn thành cấp 246.657,4 ha, đạt tỷ lệ 93,69%. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính ban đầu và cấp mới GCNQSDĐ vẫn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và pháp lý.

Xã Hoàng Nông (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) có tổng diện tích tự nhiên 2.746,3 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 95,46% (2.621,63 ha) với thế mạnh đặc thù gồm 432,85 ha vùng chuyên canh chè truyền thống. Problem statement của dự án tập trung vào các điểm nghẽn:

  • Hồ sơ địa chính lưu trữ qua các thời kỳ bị phân tán, thất lạc hoặc sai lệch ranh giới so với hiện trạng sử dụng đất thực tế.
  • Tình trạng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất qua nhiều thế hệ không thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
  • Sự sai lệch cơ bản giữa số liệu diện tích trên giấy tờ pháp lý cũ và kết quả đo đạc thực địa theo hệ quy chiếu tọa độ phẳng quốc gia VN-2000.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             PROBLEM BREAKDOWN                                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Hiện trạng đo đạc]    ---> Sai lệch mốc giới, phân mảnh thửa đất             |
| [Hồ sơ pháp lý gốc]    ---> Thiếu giấy tờ hợp lệ (Nghị định 43/2014/NĐ-CP)    |
| [Quy trình thủ tục]    ---> Tắc nghẽn tại khâu họp xét & xác minh nguồn gốc   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện quy trình tổ chức kê khai, đăng ký và xét duyệt cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn 18 xóm thuộc xã Hoàng Nông.
  2. Thiết lập quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính số, liên kết giữa bản đồ địa chính dạng số (Digital Cadastral Map) và hệ thống hồ sơ địa chính gồm Sổ mục kê (Mẫu 02/ĐK), Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK), Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK).
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, pháp lý và hành chính nhằm nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ đủ điều kiện cấp mới đạt trên 90%, giảm thiểu khiếu nại tranh chấp ranh giới.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong đợt triển khai tập trung từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017, phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Hoàng Nông và đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc (theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai dự án chỉnh lý bản đồ và kê khai cấp mới, công tác quản lý địa chính tại địa phương chủ yếu dựa trên hệ thống hồ sơ dạng giấy và tài liệu đo đạc phân tán.

Tiêu chí phân tích Phương pháp quản lý truyền thống Giải pháp số hóa tích hợp (Dự án triển khai)
Cơ sở bản đồ Bản đồ giải thửa cũ, trích đo đơn lẻ Bản đồ địa chính số hệ VN-2000 toàn xã
Xử lý sai lệch ranh giới Đo đạc thủ công, thỏa thuận miệng Biên tập không gian trên phần mềm FAMIS/MicroStation
Tra cứu hồ sơ Lục tìm thủ công sổ bộ giấy tờ lưu trữ Cơ sở dữ liệu thuộc tính gắn mã định danh thửa đất
Thời gian xét duyệt Kéo dài 45–60 ngày/hồ sơ Rút ngắn còn 15–20 ngày theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT
Khả năng cập nhật biến động Khó kiểm soát, dễ trùng lấn thửa Đồng bộ hóa tự động vào Sổ địa chính điện tử

Ma trận phân loại yêu cầu quản trị dữ liệu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Đối soát 100% ranh giới thửa đất trên nền bản đồ số; thẩm định nguồn gốc sử dụng đất theo Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 18, 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa 18 xóm.
  • Should have: Tích hợp dữ liệu không gian (Spatial Data) với dữ liệu thuộc tính (Attribute Data) của chủ sử dụng đất trên nền tảng phần mềm VILIS/Cadastral GIS.
  • Could have: Thiết lập bản đồ nhiệt (Heatmap) thể hiện tỷ lệ hoàn thiện cấp GCNQSDĐ theo từng xóm để điều phối nhân sự thẩm định.
  • Won't have (in this phase): Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cấp huyện cho việc ký số và phát hành GCNQSDĐ điện tử.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu địa chính số được chuẩn hóa nhằm xử lý đồng bộ từ khâu đo đạc thực địa đến khâu in ấn giấy chứng nhận theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Hệ thống công nghệ sử dụng trong dự án:

  • Phần mềm biên tập đồ họa không gian: MicroStation V8i (v8.11), Module xử lý địa chính FAMIS v2.0.
  • Phần mềm tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính: VILIS 2.0 (Vietnam Land Information System) kết nối hệ quản trị CSDL PostgreSQL 12 với module PostGIS 3.0.
  • Quy chuẩn tọa độ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 106°30', múi chiếu 3 độ tỉnh Thái Nguyên.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ cho quản lý thửa đất và xét duyệt hồ sơ:

-- Schema bảng quản lý thông tin không gian và thuộc tính thửa đất
CREATE TABLE tbl_thua_dat (
    ma_thua_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Mã định danh duy nhất: MaXa_SoTo_SoThua
    ma_xa VARCHAR(10) NOT NULL DEFAULT '280_HN',
    so_to_bando INT NOT NULL,
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich_docad NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Diện tích đo đạc thực tế (m2)
    dien_tich_phaply NUMERIC(10, 2),          -- Diện tích trên giấy tờ cũ (m2)
    loai_dat_chinh VARCHAR(10) NOT NULL,      -- CHN, LUA, CLN, ONT, LNP...
    geom_boundary GEOMETRY(Polygon, 3405)     -- Không gian Polygon theo VN-2000
);

-- Schema bảng hồ sơ kê khai và kết quả họp xét thẩm định
CREATE TABLE tbl_hoso_kekhai (
    ma_hoso VARCHAR(25) PRIMARY KEY,
    ma_thua_id VARCHAR(20) REFERENCES tbl_thua_dat(ma_thua_id),
    chu_su_dung_id VARCHAR(12) NOT NULL,
    nguon_goc_su_dung TEXT NOT NULL,
    thoi_diem_su_dung DATE NOT NULL,
    trang_thai_hopxet INT DEFAULT 0,          -- 0: Chưa xét, 1: Đủ điều kiện, 2: Tồn đọng
    ly_do_khong_du_dk TEXT,
    ngay_cong_khai DATE,
    ngay_hoan_thanh_gcn DATE
);

Methodology

Phương pháp triển khai dự án tuân thủ mô hình tuyến tính có kiểm soát phản hồi (Controlled Linear Methodology) kết hợp kiểm tra chéo thực địa (Field Cross-Validation), phân bổ theo 3 giai đoạn:

[14/09/2017 - 30/09/2017] : Thu thập tài liệu, phân phát tờ khai, đối soát bản đồ
[01/10/2017 - 15/11/2017] : Tiếp nhận hồ sơ, họp Ban chỉ đạo cấp xã, thẩm định thực địa
[16/11/2017 - 15/12/2017] : Niêm yết công khai 15 ngày, lập tờ trình, hoàn thiện CSDL

Đánh giá và kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện:

  • Rủi ro kỹ thuật: Sai lệch diện tích giữa bản đồ đo đạc mới và hồ sơ giao đất ban đầu. Biện pháp: Áp dụng nguyên tắc Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 (ranh giới không đổi, không tranh chấp thì cấp GCN theo số liệu đo đạc thực tế).
  • Rủi ro pháp lý: Tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề trong quá trình đo đạc. Biện pháp: Tổ chức hòa giải trực tiếp tại cơ sở với sự tham gia của Trưởng thôn và Hội đồng tư vấn cấp xã trước khi đưa vào danh sách niêm yết.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình kê khai và xử lý dữ liệu được tổ chức theo quy trình 5 bước nghiêm ngặt theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

  1. Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Tổ công tác Công ty Phương Bắc phối hợp cùng Trưởng 18 xóm kiểm tra tính đầy đủ của bộ tờ khai Mẫu 04a/ĐK, đối soát với bản trích đo địa chính và dữ liệu đo đạc bản đồ số.
  2. Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Thành phần gồm Chủ tịch UBND xã (Trưởng ban), Cán bộ Địa chính, Cán bộ Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ huyện Đại Từ và Tổ cấp giấy chứng nhận của xóm để phân loại từng thửa đất.
  3. Công khai hồ sơ: Niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và Nhà văn hóa 18 xóm liên tục trong thời gian 15 ngày làm việc.
  4. Lập tờ trình: Tổng hợp ý kiến phản hồi, hoàn thiện biên bản kết thúc công khai và lập Tờ trình gửi UBND huyện Đại Từ kèm hồ sơ kỹ thuật.
  5. Tiếp nhận & Viết GCN: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thẩm định, in trang 1, 2, 3, 4 mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hoàn thiện Sổ mục kê (Mẫu 02/ĐK) và Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK).

Thuật toán xử lý và phân loại điều kiện pháp lý của thửa đất được mô hình hóa như sau:

def validate_cadastral_application(thua_dat, ho_so):
    """
    Kiem tra dieu kien cap GCNQSD land theo Dieu 100, 101 Luat Dat dai 2013
    """
    # 1. Kiem tra tinh trang tranh chap ranh gioi
    if thua_dat.has_boundary_conflict:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Tranh chap ranh gioi lien ke"}
    
    # 2. Kiem tra su phu hop quy hoach su dung dat
    if not thua_dat.is_compliant_with_master_plan:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Khong phu hop quy hoach xay dung/su dung dat"}
        
    # 3. Kiem tra giay to phap ly va nguon goc su dung
    if ho_so.has_legal_documents: # Co giay to theo Dieu 100
        return {
            "status": "APPROVED",
            "condition": "Cap GCN theo Dieu 100",
            "area_approved": thua_dat.measured_area
        }
    else: # Khong co giay to theo Dieu 101
        if ho_so.usage_start_date < "2004-07-01" and ho_so.is_commune_confirmed:
            return {
                "status": "APPROVED",
                "condition": "Cap GCN theo Dieu 101 Khoan 2",
                "area_approved": thua_dat.measured_area
            }
        else:
            return {"status": "PENDING", "reason": "Can xac minh nguon goc su dung dat truoc 2004"}

Testing và validation

Công tác thẩm định chất lượng dữ liệu và kiểm thử hồ sơ địa chính tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

  • Kiểm định hình học bản đồ: 100% các thửa đất được kiểm tra độ khép vùng (Polygon topology), không phát sinh lỗi chồng đè (Overlapping) hoặc hở ranh giới (Gaps).
  • Kiểm tra hồ sơ thực địa: Tổ công tác tiến hành xác minh ngẫu nhiên 15% tổng số thửa đất tại các xóm trọng điểm (xóm Cổ Rồng, Kèo Hái, Gốc Sữa) để kiểm chứng sai số vị trí mốc giới. Sai số vị trí điểm góc thửa đo đạc không vượt quá ± 0,1m đối với đất ở và ± 0,3m đối với đất nông nghiệp.
  • Tỷ lệ giải quyết phản hồi: Trong 15 ngày niêm yết công khai, 100% ý kiến thắc mắc của người dân liên quan đến sai lệch thông tin nhân thân và diện tích cây trồng lâu năm đều được xử lý và ghi nhận vào biên bản cuộc họp.

Kết quả đạt được

Đợt công tác từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017 tại xã Hoàng Nông đã thu được các kết quả cụ thể:

  • Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký cấp mới, cấp đổi tại 18/18 xóm trên địa bàn toàn xã.
  • Tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện xét duyệt ban đầu đạt trên 88,5% trên tổng số hồ sơ tiếp nhận; 11,5% còn lại được bóc tách và phân loại nguyên nhân rõ ràng để xử lý theo quy trình tồn đọng.
TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÉT DUYỆT HỒ SƠ TẠI CÁC ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM
---------------------------------------------------------------------------------
Địa bàn         Tổng hồ sơ      Đủ điều kiện        Tồn đọng / Chưa đủ điều kiện
---------------------------------------------------------------------------------
Xóm Cổ Rồng        142          128 (90.1%)         14 (9.9%)  - Lấn chiếm quy hoạch
Xóm Kèo Hái        168          149 (88.7%)         19 (11.3%) - Tranh chấp ranh giới
Xóm Gốc Sữa        135          119 (88.1%)         16 (11.9%) - Thiếu giấy tờ gốc
Các xóm còn lại   1.240        1.102 (88.9%)       138 (11.1%) - Đang xác minh
---------------------------------------------------------------------------------
TOÀN XÃ           1.685        1.498 (88.9%)       187 (11.1%)

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính thực tiễn cao cho công tác quản trị địa chính cấp xã:

  1. Chuẩn hóa quy trình liên thông 3 bên: Thiết lập cơ chế phối hợp trực tiếp giữa Đơn vị tư vấn đo đạc (Doanh nghiệp) – UBND cấp xã (Cán bộ Địa chính) – Cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng TN&MT/Văn phòng ĐKĐĐ), giúp loại bỏ hoàn toàn tình trạng hồ sơ bị trả lại nhiều lần do không khớp mã định danh thửa đất.
  2. Nâng cao hiệu suất xử lý: Rút ngắn 60% thời gian rà soát hồ sơ thực địa so với việc áp dụng phương pháp đo trích đo đơn lẻ truyền thống nhờ sử dụng bản đồ số dạng số VN-2000 làm nền đối chiếu tức thời.
  3. Đóng góp vào CSDL đất đai quốc gia: Toàn bộ dữ liệu sau khi xét duyệt tại xã Hoàng Nông được số hóa đầy đủ các trường thông tin thuộc tính theo quy chuẩn Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu cấp tỉnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp và quy trình rút ra từ nghiên cứu có khả năng mở rộng trực tiếp cho các địa phương có đặc thù tương đồng:

  • Kịch bản ứng dụng: Áp dụng cho các xã miền núi, vùng sâu vùng xa đang triển khai dự án tổng thể đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký cấp mới GCNQSDĐ đồng loạt.
  • Mô hình triển khai đề xuất:
    • Giai đoạn 1 (1–2 tuần): Tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xóm và niêm yết biểu mẫu hướng dẫn kê khai tại Nhà văn hóa thôn.
    • Giai đoạn 2 (3–4 tuần): Thành lập Tổ công tác lưu động tại từng xóm để tiếp nhận và đối soát hồ sơ trực tiếp với bản đồ địa chính số.
    • Giai đoạn 3 (2–3 tuần): Tổ chức họp xét tập trung theo cụm xóm để giải quyết dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm chi phí đi lại cho người dân ước tính 70%, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước từ tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc để người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển vùng chè đặc sản.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án thừa nhận một số hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế kỹ thuật: Hạ tầng mạng truyền dẫn tại cấp xã còn hạn chế, chưa hỗ trợ đồng bộ dữ liệu thời gian thực (Real-time synchronization) giữa hiện trường và máy chủ trung tâm của Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Rào cản dữ liệu lịch sử: Nhiều thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc tự khai hoang từ trước năm 1980 nằm xen kẽ đất lâm nghiệp thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo, gây khó khăn cho việc xác định ranh giới pháp lý chính xác.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp hệ thống thông tin địa lý WebGIS cho phép người dân tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ trực tuyến qua mã QR.
    • Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS/RTK kết hợp thiết bị bay không người lái (UAV) để đo đạc bổ sung các khu vực địa hình chia cắt phức tạp.
    • Chuyển đổi và liên thông dữ liệu với Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (VBDLIS) và CSDL dân cư quốc gia.

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                               BENEFICIARY MATRIX                                |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên / Học viên   | Nắm vững quy trình thực tế, phương pháp đối soát       |
| Địa chính & Quản lý đất| bản đồ số và hoàn thiện hồ sơ địa chính cấp xã.        |
+------------------------+--------------------------------------------------------+
| Cán bộ Địa chính &     | Sở hữu bộ quy trình chuẩn hóa theo Hướng dẫn 206,      |
| Cơ quan Quản lý        | giảm thiểu sai sót và khiếu nại đất đai tại cơ sở.     |
+------------------------+--------------------------------------------------------+
| Hộ gia đình, Cá nhân   | Xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp, an tâm đầu tư sản  |
| sử dụng đất            | xuất nông nghiệp và tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.  |
+------------------------+--------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp đo đạc    | Tối ưu hóa mô hình vận hành dự án đo đạc tổng thể,     |
| & Tư vấn TNMT          | rút ngắn tiến độ bàn giao sản phẩm nghiệm thu.         |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về cơ sở hạ tầng để triển khai quy trình số hóa địa chính là gì?

Cơ quan triển khai cần trang bị máy tính trạm cấu hình tối thiểu CPU 4 nhân, 8GB RAM cài đặt môi trường MicroStation V8i/FAMIS v2.0, phần mềm VILIS, kết nối mạng LAN bảo mật và máy in khổ lớn A3/A0 phục vụ in ấn bản đồ địa chính và giấy chứng nhận.

2. Xử lý như thế nào khi diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên giấy tờ cũ?

Theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các chủ sử dụng liền kề thì cấp GCNQSDĐ theo diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm.

3. Quy trình xử lý đối với các thửa đất đang có tranh chấp ranh giới tại cơ sở?

Thửa đất có tranh chấp sẽ được đưa vào danh sách chưa đủ điều kiện cấp GCN trong biên bản họp xét. UBND xã sẽ tổ chức hòa giải cơ sở theo Điều 202 Luật Đất đai 2013. Nếu hòa giải thành, hồ sơ sẽ được cập nhật lại ranh giới để cấp GCN; nếu hòa giải không thành, hướng dẫn công dân nộp đơn lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

4. Thời gian niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện cấp GCN tại cấp xã là bao lâu?

Theo Điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất là đúng 15 ngày làm việc.

5. Chi phí và nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình khi cấp mới GCNQSDĐ đất nông nghiệp được tính như thế nào?

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất trong hạn mức quy định không phải nộp tiền sử dụng đất, chỉ phải nộp lệ phí địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.


Kết luận

Dự án đánh giá và triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp mới GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 9/2017 – 12/2017) đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp tiếp cận số hóa tích hợp. Việc gắn kết chặt chẽ giữa dữ liệu bản đồ địa chính số hệ VN-2000 với quy trình họp xét 5 bước theo quy định pháp luật đã xử lý thành công 1.498 hồ sơ đủ điều kiện (đạt 88,9%), tạo bước đột phá trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở. Đây là mô hình chuẩn mực có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nền tảng quan trọng vào chiến lược chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia hiện đại.