Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, đồng thời là không gian phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính hoàn chỉnh và thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt. Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để người dân an tâm đầu tư sản xuất, đưa đất đai tham gia vào thị trường bất động sản một cách minh bạch và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh.

Tại xã Hoàng Nông (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) – một địa bàn miền núi gồm 18 xóm với phần lớn diện tích là đồi núi xen kẽ đồng ruộng hẹp – địa phương vừa hoàn thành công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới. Đây là tiền đề kỹ thuật quan trọng để triển khai đồng bộ công tác kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác kê khai, đăng kí cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017" của tác giả Trương Thị Mỹ Duyên được thực hiện nhằm kiểm tra, đánh giá toàn diện tiến độ, quy trình và các vướng mắc thực tế tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá công tác kê khai, đăng ký cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 12/2017.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm bắt toàn bộ quy trình, trình tự thực hiện kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã theo bản đồ địa chính mới.
    2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, phát hiện các nguyên nhân dẫn đến tình trạng hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong quá trình thực hiện tại cơ sở.
    3. Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên dựa trên kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (đặc biệt theo dõi thực địa tại các xóm như Cổ Rồng, Kèo Hái, Gốc Sữa...).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và triển khai thực địa từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017 (thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên tắc khoa học quản lý đất đai:

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản áp dụng:

  • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) với 14 chương, 212 điều, quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Điều 22, các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận tại Điều 98, các trường hợp được cấp tại Điều 99 và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tại Điều 105.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN và Điều 70 quy định trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
  • Các Nghị định đi kèm: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định mẫu GCNQSDĐ gồm 4 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
  • Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Văn bản chỉ đạo cấp địa phương: Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về trình tự họp xét, thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ; Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/3/2017 của UBND xã Hoàng Nông.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo, tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai xã Hoàng Nông năm 2016, hệ thống bản đồ địa chính mới và hồ sơ rà soát nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình.
  • Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra theo các chỉ tiêu chuyên môn (diện tích, loại đất, cơ cấu sử dụng, số lượng hồ sơ đủ và không đủ điều kiện cấp GCN). Số liệu được xử lý, lập bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu biến động đất đai qua các năm, đối chiếu giữa kết quả đo đạc thực tế với giấy tờ cũ và so sánh tiến độ thực hiện thực tế với kế hoạch đã phê duyệt.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ, tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ địa chính chuyên trách và người dân địa phương tham gia kê khai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước. Phân tích bối cảnh xã Hoàng Nông sau khi được đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa thực tiễn và phạm vi giới hạn của đề tài khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận về đất đai, vai trò của đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật của mẫu GCNQSDĐ theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, các điều kiện và nguyên tắc cấp GCN theo Luật Đất đai năm 2013. Đồng thời, tác giả tổng hợp số liệu thực tế về công tác cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc và địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

  • Toàn quốc: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp. Riêng 5 loại đất chính (đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) đã cấp được 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đã xây dựng tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn (trong đó 231 đơn vị đã tích hợp vào cơ sở dữ liệu cấp huyện, đạt 51,7%).
  • Tỉnh Thái Nguyên: Tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh đã cấp được 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp (khối tổ chức đạt 49.070,63 ha - 89,88%; khối hộ gia đình, cá nhân đạt 197.586,77 ha - 94,68%). Trong 8 tháng cuối năm 2016 (01/4 - 31/12/2016), hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai đã tiếp nhận và giải quyết 6.365 hồ sơ cấp đổi, tiếp nhận 142 hồ sơ cấp lại do bị mất (đã giải quyết 81 hồ sơ) và xử lý 14.908 hồ sơ đăng ký biến động.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình kê khai, đăng ký cấp mới GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông; phân định rõ không gian nghiên cứu tại 18 xóm của xã và thời gian thực hiện tập trung từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017. Mô tả chi tiết bốn phương pháp thu thập và xử lý số liệu (điều tra thu thập thứ cấp, thống kê, so sánh và phân tích đánh giá).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung làm rõ 4 nhóm vấn đề chính tại xã Hoàng Nông:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Hoàng Nông nằm ở phía Tây huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 10 km, giáp tỉnh Vĩnh Phúc và các xã Tiên Hội, Khôi Kỳ, Bản Ngoại, La Bằng). Xã có 1.469 hộ với 5.828 nhân khẩu, lực lượng lao động chiếm 4.683 người (lao động trong độ tuổi là 4.578 người, chiếm 78,55%). Cơ cấu lao động: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 52,02%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 34,96%; Thương mại - dịch vụ chiếm 13,02%. Xã có thế mạnh đặc biệt về cây chè với tổng diện tích 432,85 ha, trong đó giống chè mới chiếm 80%, năng suất bình quân 110 tạ/ha và đã được UBND tỉnh công nhận 3 làng nghề chè truyền thống năm 2017.
  2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016: Thống kê chi tiết diện tích đất đai toàn xã theo bảng số liệu:
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 2.746,30 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 2.621,63 95,46
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 751,67 27,37
- Đất trồng cây hàng năm CHN 179,94 6,55
+ Đất trồng lúa LUA 162,75 5,93
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 17,19 0,63
- Đất trồng cây lâu năm CLN 571,73 20,82
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.863,41 67,85
- Đất rừng tự nhiên 1.817,88 66,19
- Đất rừng trồng 45,53 1,66
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6,55 0,24
2 Đất phi nông nghiệp PNN 123,89 4,51
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 64,74 2,36
2.2 Đất chuyên dùng CDG 35,86 1,31
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,86 0,03
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,44 0,13
- Đất có mục đích công cộng CCC 31,54 1,15
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 2,54 0,09
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,61 0,75
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,78 0,03
  1. Quy trình thực hiện cấp GCNQSDĐ tại địa phương: Được chuẩn hóa theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên gồm 5 bước:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Tổ công tác kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký; đối chiếu quy định pháp luật và thông tin kê khai tại mục 3.2 của Tờ kê khai; lập Biểu tổng hợp thông tin, dự kiến danh sách đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện và dự thảo biên bản họp xét.
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Trưởng ban chỉ đạo chủ trì; cán bộ địa chính và cán bộ Phòng TN&MT phụ trách thông qua hồ sơ; thảo luận các thửa đất còn vướng mắc về ranh giới, diện tích, tranh chấp; biểu quyết giơ tay thông qua danh sách.
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Sau không quá 03 ngày kể từ khi họp xét, niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày; tiếp nhận phản ánh và lập biên bản kết thúc công khai.
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Ban chỉ đạo cấp xã lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện kèm toàn bộ hồ sơ, biên bản kết thúc công khai và dữ liệu số.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện tiếp nhận, vào sổ theo dõi, thực hiện in/viết GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và cập nhật vào sổ Mục kê, sổ Địa chính.
  2. Kết quả triển khai thực tế và lấy ý kiến: Phân tích kết quả phối hợp giữa Tổ công tác Công ty Phương Bắc, cán bộ địa chính xã và các trưởng thôn trong việc hướng dẫn người dân kê khai, tổng hợp hồ sơ đủ điều kiện và phân loại các vướng mắc tại các xóm Cổ Rồng, Kèo Hái, Gốc Sữa.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả đạt được trong đợt kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông; đưa ra các kiến nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Đại Từ và UBND xã Hoàng Nông nhằm tháo gỡ các vướng mắc về ranh giới, diện tích chênh lệch và đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật đất đai cho nhân dân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Làm rõ bức tranh tổng thể về quỹ đất của xã Hoàng Nông với tổng diện tích tự nhiên 2.746,30 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (95,46%), đất phi nông nghiệp chiếm 4,51% và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,78 ha (0,03%).
  • Đánh giá được hạ tầng kỹ thuật và xã hội phục vụ sản xuất nông nghiệp: toàn xã có 4 hồ chứa nước (Hồ chăn nuôi, Hồ Ao Mật, Hồ Gốc Sộp, Hồ Ông Hưng), 13 đập dâng nước (5 đập kiên cố, 8 đập tạm), 32.929 m kênh mương (đã cứng hóa 12.448 m); 10,077 km đường trục xã và 16,191 km đường trục xóm (đạt chuẩn 70,9%); tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 99,8% (1.469 hộ).
  • Hệ thống hóa và ghi nhận quy trình thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua 5 bước chặt chẽ, đảm bảo thời gian công khai minh bạch 15 ngày tại cơ sở theo đúng quy định.
  • Phân tích và chỉ rõ các vướng mắc thực tiễn khiến một số hộ gia đình, cá nhân tại các xóm (Cổ Rồng, Kèo Hái, Gốc Sữa) chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ đợt này, bao gồm: sự sai lệch ranh giới giữa bản đồ mới đo đạc với hiện trạng canh tác thực tế, đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng chưa qua thủ tục sang tên trước bạ hoặc thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến từng thôn xóm để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ kê khai đăng ký đất đai.
  • Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã, cán bộ địa chính, đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty CP TN&MT Phương Bắc) và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để kịp thời xử lý các sai sót kỹ thuật và chênh lệch diện tích.
  • Củng cố quy trình họp xét tại cơ sở, tăng cường lấy ý kiến khu dân cư đối với các thửa đất có nguồn gốc phức tạp nhằm tạo sự đồng thuận, tránh khiếu kiện kéo dài.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị về việc áp dụng quy trình cấp GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính mới tại một xã miền núi tỉnh Thái Nguyên; phản ánh trung thực mối liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp tư vấn dịch vụ địa chính và người dân địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017), chỉ giới hạn trong phạm vi một xã miền núi (xã Hoàng Nông) và chủ yếu đánh giá công tác cấp mới GCNQSDĐ nông nghiệp theo hợp đồng đo đạc bản đồ địa chính mới mà chưa bao quát hết tất cả các loại đất phi nông nghiệp phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng theo dõi quá trình xử lý, giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng không đủ điều kiện sau thời gian công khai; đánh giá hiệu quả sau cấp giấy trong việc quản lý biến động đất đai và cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp thu thập - xử lý số liệu địa chính cấp cơ sở và cách thức xây dựng bảng cân đối hiện trạng sử dụng đất.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo quy trình 5 bước họp xét, thẩm định và công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT để chuẩn hóa công tác chuyên môn tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Hoàng Nông năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2016, đất nông nghiệp tại xã Hoàng Nông chiếm 2.621,63 ha (tương đương 95,46% tổng diện tích tự nhiên 2.746,30 ha). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.863,41 ha (67,85%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 751,67 ha (27,37%) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 6,55 ha (0,24%).

2. Đơn vị nào trực tiếp phối hợp triển khai thu thập hồ sơ và kê khai cấp GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông trong đề tài?
Tổ công tác thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc trực tiếp đảm nhiệm thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016 với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, phối hợp cùng Ban chỉ đạo và cán bộ địa chính xã Hoàng Nông theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/3/2017.

3. Quy trình họp xét cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Thái Nguyên theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét;
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã;
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai trong 15 ngày);
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện;
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định với hình thức và quy cách như thế nào theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT?
Theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm, nền in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất trên toàn quốc và áp dụng cho mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Mỹ Duyên đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và quy trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp mới GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn cuối năm 2017. Nghiên cứu hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý từ Luật Đất đai năm 2013 đến các hướng dẫn nghiệp vụ của địa phương, đồng thời ghi nhận trình tự xét duyệt 5 bước chặt chẽ dựa trên bản đồ địa chính mới đo đạc. Các số liệu và giải pháp được tác giả tổng hợp từ thực tế cơ sở là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ công tác quản lý đất đai và nghiên cứu học thuật chuyên ngành Địa chính Môi trường.