Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và không gian phân bổ các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ngày càng gia tăng, kéo theo sự phức tạp trong quản lý biến động, chuyển nhượng cũng như nguy cơ phát sinh khiếu nại, tranh chấp đất đai. Việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là công cụ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giúp cơ quan nhà nước nắm bắt đầy đủ hiện trạng, chất lượng và diện tích đất phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Xã Minh Quán là xã vùng thấp thuộc huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2021 (với 05 thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu). Quá trình chuyển đổi kinh tế nông - lâm nghiệp và mở rộng hạ tầng nông thôn làm phát sinh nhu cầu chuẩn hóa hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất. Tuy nhiên, công tác lập, quản lý cơ sở dữ liệu địa chính và cấp GCNQSD đất tại địa phương còn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc trong thực tế. Khóa luận "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Minh Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2022" của tác giả Lê Thị Hương Giang được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Minh Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2020 – 2022 theo từng loại đất và đơn vị thôn.
  2. Xác định nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và khó khăn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Minh Quán trong thời gian tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai của xã Minh Quán.
  2. Tổng hợp, phân tích số liệu kết quả cấp GCNQSD đất theo thời gian (2020 - 2022), theo loại đất và theo địa bàn từng thôn.
  3. Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết và ý kiến của người dân cùng cán bộ quản lý có thẩm quyền về thủ tục cấp GCNQSD đất.
  4. Tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính, tuyên truyền tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp GCNQSD đất; mức độ hiểu biết và ý kiến phản hồi của cán bộ có thẩm quyền cùng các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống, canh tác trên địa bàn xã.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Minh Quán (gồm 9 thôn), huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; thời gian thực hiện điều tra thực tập từ ngày 10/06/2023 đến 10/10/2023 tại Xí nghiệp phát triển công nghệ trắc địa bản đồ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên nguyên lý quản lý nhà nước về đất đai và các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương và tỉnh Yên Bái:

  • Khung pháp lý quốc gia:
    • Luật Đất đai 2013 (quy định quyền đại diện sở hữu của Nhà nước tại Điều 4; các đối tượng sử dụng đất tại Điều 5, Điều 169; trách nhiệm đăng ký tại Điều 7; 15 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 22; nguyên tắc cấp tại Điều 98; trường hợp cấp tại Điều 99; thẩm quyền tại Điều 105).
    • Các Nghị định thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trình tự thủ tục hành chính tại Điều 70); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và thu hồi GCN cấp sai).
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về mẫu và thông tin GCNQSD đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
  • Khung pháp lý địa phương tỉnh Yên Bái: Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND (ban hành quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai); Quyết định số 1944/2021/QĐ-UBND (quy định về cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân); Kế hoạch số 26/2021/QĐ-UBND ngày 20/10/2021 (quy định giá dịch vụ đo đạc, đăng ký, cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh).
  • Lịch sử phát triển mẫu Giấy chứng nhận: Tổng thuật 4 giai đoạn mẫu GCN theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK (1989), Nghị định số 60/NĐ-CP (1994), Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT & Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT (2004 - 2006), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (2009) đến Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT hiện hành.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai hàng năm tại UBND xã Minh Quán; báo cáo kiểm kê đất đai năm 2022; hồ sơ tiếp nhận, sổ bộ cấp GCNQSD đất giai đoạn 2020 - 2022 từ Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Trấn Yên.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc và phát 30 phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các hộ dân (phân tầng theo mức sống: khá, trung bình, nghèo) tại các thôn thuộc xã Minh Quán nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và nhu cầu cấp giấy; phát 10 phiếu điều tra chuyên gia đối với cán bộ quản lý (Lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính xã, cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trấn Yên).
  3. Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu đối sánh khối lượng hồ sơ cần cấp và đã cấp theo thời gian (từng năm 2020, 2021, 2022), theo loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) và theo đơn vị hành chính 9 thôn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp GCNQSD đất trong bối cảnh xã Minh Quán đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu nâng cao năm 2021. Khóa luận xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, làm rõ ý nghĩa khoa học (cung cấp nguồn số liệu tin cậy cho công tác nghiên cứu quản lý đất đai địa phương) và ý nghĩa thực tiễn (hỗ trợ chính quyền cấp xã, huyện tháo gỡ vướng mắc trong thủ tục hành chính và lập hồ sơ địa chính).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất. Tác giả phân tích vai trò của cấp GCN đối với quản lý nhà nước (thực hiện 15 nội dung quản lý đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013) và đối với quyền lợi hợp pháp, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Phân tích chi tiết quy trình hành chính 4 bước cấp GCN lần đầu theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (từ tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã, thẩm định - trích đo tại Văn phòng đăng ký đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế, đến ký duyệt và trao giấy). Tổng quan tình hình thực hiện trên toàn quốc (tỷ lệ đo đạc bản đồ đạt trên 77% diện tích tự nhiên, cấp giấy lần đầu đạt 97,36% diện tích cần cấp theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 và Quyết định số 1435/QĐ-BTNMT) và kết quả tại các tỉnh lân cận (Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Yên Bái).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại xã Minh Quán; thời gian nghiên cứu số liệu 2020 - 2022; địa điểm thực tập tại Xí nghiệp phát triển công nghệ trắc địa bản đồ (từ tháng 06/2023 đến tháng 10/2023). Trình bày chi tiết quy trình thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã và Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trấn Yên; quy trình lấy mẫu điều tra sơ cấp với 30 phiếu hộ dân và 10 phiếu cán bộ chuyên môn; phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương trình bày toàn bộ số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, cơ cấu sử dụng đất và kết quả giải quyết thủ tục cấp GCNQSD đất tại địa phương.

1. Điều kiện tự nhiên và cơ cấu đất đai xã Minh Quán

Xã Minh Quán có diện tích tự nhiên là 1.811,95 ha (18,1195 km²), gồm 9 thôn. Dân số có 2 dân tộc chính: dân tộc Kinh chiếm 88,1% (3.696 khẩu), dân tộc Cao Lan chiếm 5,9% (246 khẩu), các dân tộc khác chiếm 6% (253 khẩu). Về tôn giáo, có 1 họ giáo Công giáo (34 hộ/103 khẩu) và 1 chi hội Phật giáo (60 phật tử). Số hộ nghèo và cận nghèo giảm còn 7 hộ toàn xã.

Bảng tổng hợp diện tích và cơ cấu sử dụng đất năm 2022 của xã Minh Quán:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.551,48 85,62
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 258,78 14,28
- Đất trồng lúa LUA 70,33 3,88
- Đất trồng cây hàng năm khác BHK 17,88 0,98
- Đất trồng cây lâu năm CLN 170,58 9,41
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 1.246,27 68,78
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 46,44 2,56
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 260,06 14,35
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 21,72 1,19
2.2 Đất chuyên dùng CDG 217,99 12,03
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,50 0,02
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,48 0,13
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2,54 0,14
- Đất có mục đích công cộng CCC 36,08 1,99
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,31 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 3,77 0,20
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 7,19 0,39
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 9,09 0,50
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất đồi núi) CSD (DCS) 0,41 0,02
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.811,95 100,00

2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2020 - 2022

Trong cả 3 năm, toàn bộ các hồ sơ đủ điều kiện nộp lên đều được giải quyết đạt tỷ lệ cấp 100% số đơn và diện tích đăng ký:

Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm tại xã Minh Quán:

Năm Số đơn cần cấp (đơn) Số GCN cấp được (giấy) Tỷ lệ hoàn thành (%) Diện tích cần cấp (m²) Diện tích cấp được (m²) Tỷ lệ diện tích (%) Phân bổ địa bàn các thôn có cấp giấy
2020 5 5 100 9.321,1 9.321,1 100 Thôn 1 (3 đơn - 372,7 m²), Thôn 2 (1 đơn - 255 m²), Thôn 4 (1 đơn - 8.693,4 m²)
2021 37 37 100 146.107,5 146.107,5 100 Thôn 1 (14 đơn - 9.493,7 m²), Thôn 2 (6 đơn - 5.675,8 m²), Thôn 3 (5 đơn - 4.153,5 m²), Thôn 4 (8 đơn - 125.513,3 m²), Thôn 5 (1 đơn - 135,7 m²), Thôn 6 (3 đơn - 1.135,5 m²)
2022 27 27 100 84.190,6 84.190,6 100 Thôn 1 (14 đơn - 6.906,8 m²), Thôn 2 (1 đơn - 1.056,4 m²), Thôn 3 (3 đơn - 8.589,2 m²), Thôn 4 (6 đơn - 33.568 m²), Thôn 6 (2 đơn - 32.579,2 m²), Thôn 7 (1 đơn - 1.491 m²)
Tổng 69 69 100 239.619,2 239.619,2 100 Tập trung nhiều nhất tại Thôn 1 và Thôn 4

3. Đánh giá nhận thức qua điều tra xã hội học và tồn tại thực tế

  • Ý kiến người dân (30 phiếu): Phần lớn người dân đã hiểu được quyền lợi khi có GCNQSD đất (an tâm sản xuất, có tài sản thế chấp), tuy nhiên việc nắm bắt trình tự thủ tục, các loại giấy tờ pháp lý cần thiết và quy định nghĩa vụ tài chính còn hạn chế.
  • Ý kiến cán bộ quản lý (10 phiếu): Cán bộ nắm vững quy định pháp luật nhưng khối lượng công việc kiểm tra hiện trạng, xác minh nguồn gốc đất và trích đo địa chính lớn.
  • Khó khăn, vướng mắc được chỉ ra: Ranh giới thửa đất có biến động so với bản đồ cũ do người dân tự chuyển nhượng, tặng cho hoặc khai hoang chưa đăng ký; việc lưu trữ hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ giữa bản giấy và hệ thống dữ liệu số; một số trường hợp phát sinh tranh chấp ranh giới liền kề làm chậm tiến độ hoàn thiện hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích cơ cấu đất đai: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 85,62% (trong đó đất rừng sản xuất chiếm tới 68,78% diện tích toàn xã, đạt 1.246,27 ha; đất trồng cây lâu năm 170,58 ha; đất trồng lúa 70,33 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 14,35% (260,06 ha), đất chưa sử dụng chỉ còn 0,41 ha (0,02%).
  2. Khối lượng cấp GCNQSD đất: Trong 3 năm (2020 - 2022), xã Minh Quán đã lập hồ sơ và giải quyết cấp mới 69 GCNQSD đất với tổng diện tích 239.619,2 m² (đạt tỷ lệ 100% đối với các hồ sơ đủ điều kiện thụ lý). Tiến độ cấp đạt đỉnh vào năm 2021 với 37 giấy (diện tích 146.107,5 m²), chủ yếu là đất lâm nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp tại Thôn 4.
  3. Đánh giá công tác quản lý địa chính: Xã đã hoàn thành công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính từ năm 2019; triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ 2020 - 2030; định kỳ 6 tháng mở lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ quản lý đất đai cho cán bộ cơ sở.

Các giải pháp đề xuất

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Mở rộng các buổi sinh hoạt chuyên đề tại nhà văn hóa 9 thôn để phổ biến Luật Đất đai, hướng dẫn kê khai, đăng ký biến động và thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người dân.
  • Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính: Đẩy mạnh đồng bộ hóa dữ liệu đo đạc thực địa, số hóa hồ sơ địa chính kết nối liên thông giữa UBND cấp xã với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trấn Yên.
  • Nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn: Bố trí thêm nhân lực và trang thiết bị đo đạc, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã nhằm rút ngắn thời gian xác minh nguồn gốc đất và thẩm định hồ sơ.
  • Giải quyết dứt điểm các vướng mắc về ranh giới: Kiện toàn hội đồng hòa giải cơ sở để xử lý nhanh chóng các khiếu nại, tranh chấp ranh giới đất liền kề trước khi xét duyệt cấp GCN.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSD đất thực tế tại một xã miền núi thuộc tỉnh Yên Bái trong giai đoạn vừa đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Báo cáo phản ánh chân thực số liệu thống kê địa chính cơ sở kết hợp dữ liệu điều tra nhận thức xã hội học, cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ công tác điều hành quản lý đất đai của địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu cấp GCN chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022) tại 01 đơn vị hành chính cấp xã (Minh Quán).
    • Mẫu khảo sát sơ cấp còn ở quy mô nhỏ (30 hộ dân và 10 cán bộ quản lý), chưa bao quát hết đặc thù canh tác và nhận thức của từng nhóm thôn biệt lập.
    • Khóa luận chủ yếu đánh giá hồ sơ cá nhân, hộ gia đình đã được tiếp nhận và đủ điều kiện cấp, chưa đi sâu vào tổng kiểm kê số lượng thửa đất tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp trên toàn địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên xã hoặc toàn huyện Trấn Yên để so sánh tiến độ cấp GCN giữa các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ biến động đất đai cấp xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật kinh tế - đất đai cần tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất cấp xã.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng xã Minh Quán và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trấn Yên sử dụng làm tư liệu đối sánh số liệu hồ sơ địa chính giai đoạn 2020 - 2022.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đất đai từ Trung ương đến địa phương (Phần 2).
    • Bảng cơ cấu diện tích đất đai năm 2022 và chuỗi số liệu thống kê cấp GCNQSD đất theo từng thôn trong Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai chính của xã Minh Quán năm 2022 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Minh Quán là 1.811,95 ha (100%). Cơ cấu gồm 3 nhóm chính: Đất nông nghiệp chiếm 1.551,48 ha (85,62%, trong đó đất rừng sản xuất là 1.246,27 ha); Đất phi nông nghiệp chiếm 260,06 ha (14,35%, gồm đất ở nông thôn 21,72 ha và đất chuyên dùng 217,99 ha); Đất chưa sử dụng chiếm 0,41 ha (0,02%).

2. Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Minh Quán giai đoạn 2020 - 2022 đạt số lượng bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2020 - 2022, toàn xã đã xử lý và cấp 69 GCNQSD đất với tổng diện tích 239.619,2 m² (đều đạt tỷ lệ 100% trên số đơn đủ điều kiện nộp). Cụ thể: năm 2020 cấp 5 GCN (9.321,1 m²); năm 2021 cấp 37 GCN (146.107,5 m²); năm 2022 cấp 27 GCN (84.190,6 m²).

3. Địa bàn thôn nào có số lượng và diện tích cấp GCNQSD đất lớn nhất tại xã Minh Quán?
Thôn 1 và Thôn 4 là hai địa bàn có khối lượng cấp giấy lớn nhất. Trong đó, Thôn 1 dẫn đầu về số lượng đơn và giấy cấp được (3 đơn năm 2020, 14 đơn năm 2021, 14 đơn năm 2022); Thôn 4 dẫn đầu về quy mô diện tích cấp giấy (năm 2021 cấp 8 đơn với diện tích 125.513,3 m², năm 2022 cấp 6 đơn với diện tích 33.568 m² do có nhiều diện tích đất lâm nghiệp và sản xuất nông nghiệp).

4. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu và phương pháp điều tra thực tế nào?
Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Minh Quán và Văn phòng đăng ký đất đai huyện Trấn Yên (báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai 2022, sổ bộ cấp giấy 2020 - 2022). Về số liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 30 hộ dân tại xã và 10 cán bộ quản lý (Chủ tịch, Phó Chủ tịch xã, cán bộ địa chính xã và cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai huyện).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương Giang đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý đất đai và kết quả thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Minh Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2022. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu 69 hồ sơ cấp giấy (diện tích 239.619,2 m²) và tổng hợp kết quả điều tra xã hội học, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các vướng mắc về biến động ranh giới và quản lý hồ sơ địa chính. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ về tuyên truyền pháp luật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số và nâng cao năng lực cán bộ, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.