Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020-2022" do sinh viên Bùi Thị Yến (ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Kim Hảo vào năm 2023. Đề tài được triển khai dựa trên tính cấp thiết về quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng sức ép dân số.
Tại huyện Phú Bình – một địa bàn trung du nằm ở phía Đông Nam tỉnh Thái Nguyên với 20 đơn vị hành chính cấp xã (19 xã và 1 thị trấn) – nền kinh tế đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ thuần nông sang công nghiệp, dịch vụ. Sự xuất hiện của các tuyến giao thông trọng điểm (Quốc lộ 37, đường nối Khu công nghiệp Điềm Thụy, đường Vành đai 5 kết nối cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên) và quá trình đô thị hóa đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất, làm phát sinh nhiều giao dịch biến động quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, giao đất, cho thuê, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng. Do đó, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trở thành nhiệm vụ cốt lõi nhằm xác lập cơ sở pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu thực trạng của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phú Bình;
- Chỉ rõ cơ sở thực tiễn, cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đánh giá những tồn tại và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình;
- Từ các hạn chế, tồn đọng đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 24.138,99 ha).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý, sử dụng đất và cấp GCNQSDĐ được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Thời gian thực hiện điều tra, khảo sát thực địa và thực tập tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình diễn ra từ ngày 05/01/2023 đến ngày 30/04/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên hệ thống lý luận chuyên ngành Quản lý đất đai và các căn cứ pháp lý hiện hành của Nhà nước Việt Nam:
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
- Đăng ký đất đai: Là thủ tục kê khai, ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền quản lý đất đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính. Văn bản phân định rõ hai hình thức: đăng ký đất đai lần đầu (áp dụng cho 04 trường hợp: giao đất, cho thuê đất, đất đang sử dụng, đất được giao quản lý) và đăng ký biến động đất đai (thực hiện thường xuyên khi có thay đổi về thông tin chủ sử dụng, ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc tình trạng pháp lý).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013; là căn cứ thực hiện các quyền tài sản, giải quyết tranh chấp (Điều 203) và bồi thường khi thu hồi đất (Điều 75).
- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai 2013, phân định rõ thẩm quyền cấp lần đầu giữa UBND cấp tỉnh (cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và UBND cấp huyện (cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); cùng thẩm quyền cấp đổi, cấp lại, cấp biến động của Sở Tài nguyên và Môi trường/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 3, 4, 75, 95, 98, 99, 100, 101, 102, 104, 105, 168, 203); Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 105).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP (Điều 31, 32, 33, 34, 70, 76 quy định về điều kiện chứng nhận tài sản và trình tự thủ tục cấp GCN), Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 61/2018/NĐ-CP về cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định mẫu GCN gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, Thông tư 33/2017/TT-BTNMT; Thông tư 01/2018/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ.
- Văn bản địa phương: Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai; Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thực tế và thu thập số liệu: Phát 100 phiếu điều tra ngẫu nhiên trên địa bàn huyện nhằm khảo sát ý kiến người dân về công tác cấp GCNQSDĐ và thái độ phục vụ của cán bộ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; thu thập hồ sơ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN, hồ sơ thống kê kiểm kê đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo mã loại đất, số lượng hồ sơ tiếp nhận, xử lý và trả kết quả theo từng năm.
- Phương pháp xử lý thông tin: Rà soát, đối chiếu dữ liệu giữa bản đồ hiện trạng, hồ sơ địa chính và kết quả khảo sát thực tế để loại bỏ sai lệch.
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê biến động đất đai định kỳ giai đoạn 2020 – 2022 của UBND huyện Phú Bình.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng tăng/giảm diện tích các loại đất và tiến độ xử lý hồ sơ hành chính qua các năm 2020, 2021 và 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở lý luận của Các Mác về vai trò của đất đai đối với sự tồn vong của xã hội, quy định của Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2013 về chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Phân tích đặc điểm vị trí địa lý của huyện Phú Bình và sự cần thiết của việc đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với sinh viên và cơ quan chuyên môn.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đăng ký đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Phân tích vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước (lập hồ sơ địa chính, quản lý quỹ đất, lập lại trật tự sử dụng đất) và đối với người sử dụng đất (bảo vệ quyền lợi, yên tâm đầu tư, thực hiện nghĩa vụ tài chính). Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế: Hoa Kỳ (quản lý bằng chính sách thuế bất động sản cao), Úc (chuyển đổi số hồ sơ địa chính từ năm 1990, cấp GCN dạng số), Trung Quốc (sở hữu nhà nước và tập thể, thời hạn giao đất 40 - 70 năm). Điểm lại lịch sử quản lý hồ sơ địa bạ tại Việt Nam qua các thời kỳ (trước 1945, giai đoạn 1954 - 1975 với chế độ điền thổ/quản thủ địa chính, giai đoạn sau 1975 và sau Luật Đất đai 1993, 2003, 2013). Cập nhật số liệu toàn quốc: cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% diện tích tự nhiên, tỷ lệ cấp GCN lần đầu đạt 97,36% (khoảng 23 triệu ha); 54/63 tỉnh thành lập Văn phòng đăng ký đất đai một cấp; 117/713 huyện thuộc 32 tỉnh vận hành cơ sở dữ liệu đất đai. Chi tiết hóa các quy định về thẩm quyền, 5 nguyên tắc cấp GCN, 10 trường hợp được cấp, 7 trường hợp không được cấp, trình tự thủ tục hành chính theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đặc điểm kỹ thuật phôi GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thực trạng cấp GCNQSDĐ tại huyện Phú Bình; phạm vi nghiên cứu bao quát 20 xã/thị trấn thuộc huyện; địa điểm thực tập là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình từ ngày 05/01/2023 đến 30/04/2023. Xác định 4 nhóm nội dung thực hiện: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2020-2022; (3) Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ; (4) Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả. Trình bày chi tiết quy trình triển khai 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (điều tra thực tế với 100 phiếu khảo sát, thống kê, xử lý thông tin, kế thừa và so sánh).
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên: huyện có diện tích 249,36 km2, tọa độ 21°23’40’’ đến 21°34’30’’, dân số 161.624 người (mật độ 669 người/km2). Địa hình trung du gò đồi thấp chia thành 3 vùng (vùng Bắc - Đông Bắc gồm 7 xã ngăn cách bởi sông Đào; vùng trung tâm gồm 6 xã và 1 thị trấn Hương Sơn; vùng Tây Nam gồm 6 xã). Thủy văn gồm sông Cầu (dài 29 km qua huyện, lưu lượng 280 – 610 m3/s), sông Đào (dài 53 km với 2 nhánh chính) và hệ thống hồ Kim Đĩnh, Trại Gạo, Làng Ngò, Hố Cùng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23,1 – 24,4°C, lượng mưa trung bình 2.500 mm/năm. Đánh giá hiện trạng hạ tầng: huyện đạt chuẩn nông thôn mới đầu tiên của tỉnh, 100% trường học đạt chuẩn quốc gia, hệ thống y tế có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế và 100% xã có trạm y tế.
Trình bày số liệu hiện trạng và biến động sử dụng đất qua các năm 2020, 2021 và 2022 dựa trên báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phân tích quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính về đất đai tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình; đánh giá kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông; thảo luận kết quả 100 phiếu điều tra thực địa về mức độ hài lòng của người dân. Chỉ rõ các thuận lợi, khó khăn vướng mắc và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN.
Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả nghiên cứu đã đạt được về mặt số liệu hiện trạng, tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2020-2022; đưa ra kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Phú Bình nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ địa chính và cơ chế giải quyết thủ tục.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp dữ liệu biến động đất đai và công tác quản lý địa chính trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2020 - 2022:
1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai huyện Phú Bình:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 24.138,99 ha (năm 2020 là 24.139,0 ha). Cơ cấu các nhóm đất chính qua các năm được phản ánh qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Diện tích năm 2020 (ha) |
Tỷ lệ 2020 (%) |
Diện tích năm 2021 (ha) |
Diện tích năm 2022 (ha) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
24.139,00 |
100,00 |
24.138,99 |
24.138,99 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
19.787,90 |
81,97 |
19.748,16 |
Có xu hướng giảm |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
508,70 |
2,11 |
508,70 |
507,98 |
| - Đất nông nghiệp khác |
NKH |
65,40 |
0,27 |
69,40 |
69,40 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
4.348,70 |
18,02 |
4.388,42 |
Có xu hướng tăng |
| - Đất ở đô thị |
ODT |
84,60 |
0,35 |
84,85 |
90,16 |
| - Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
13,50 |
0,06 |
13,45 |
13,45 |
| - Đất quốc phòng |
CQP |
144,30 |
0,60 |
144,51 |
143,11 |
| - Đất an ninh |
CAN |
0,90 |
0,004 |
0,90 |
0,90 |
| - Đất công trình sự nghiệp |
DSN |
175,90 |
0,73 |
176,31 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất sản xuất kinh doanh phi NN |
CSK |
293,70 |
1,22 |
324,33 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.738,30 |
7,20 |
1.740,37 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
32,60 |
0,14 |
32,57 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
26,40 |
0,11 |
26,35 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ |
NTD |
103,60 |
0,43 |
104,25 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất sông, ngòi, kênh, rạch |
SON |
529,50 |
2,19 |
529,45 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
113,10 |
0,47 |
113,11 |
Ghi nhận biến động |
| - Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,50 |
0,002 |
0,54 |
Ghi nhận biến động |
| 3. Đất chưa sử dụng (đồi núi) |
CSD/DCS |
2,40 |
0,01 |
2,41 |
2,41 |
Đặc điểm biến động đất đai:
- Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục (năm 2021 giảm 39,77 ha so với 2020 do chuyển đổi 292,2 ha sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng và công nghiệp). Đất nông nghiệp phân bố tập trung tại các xã Tân Hòa (1.792,8 ha), Tân Khánh (1.801,6 ha), Tân Kim.
- Đất phi nông nghiệp tăng đều qua các năm, tập trung tại các xã có khu, cụm công nghiệp và dự án hạ tầng như Điềm Thụy (410,3 ha), Bảo Lý (260,4 ha), Nga My (267,7 ha). Đất ở đô thị (ODT) tăng từ 84,6 ha (năm 2020) lên 84,85 ha (năm 2021) và đạt 90,16 ha (năm 2022).
- Đất chưa sử dụng duy trì diện tích nhỏ 2,4 - 2,41 ha, toàn bộ là đất núi chưa sử dụng nằm trên địa bàn xã Nga My.
2. Đóng góp và giải pháp của đề tài:
- Hệ thống hóa dữ liệu: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thống kê địa chính chi tiết của huyện Phú Bình giai đoạn 2020-2022, kết hợp kết quả giải quyết hồ sơ hành chính tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và kết quả điều tra xã hội học từ 100 phiếu khảo sát người dân.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình thủ tục theo cơ chế một cửa liên thông (Quyết định 4018/QĐ-UBND), đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ và trích lục hồ sơ địa chính, tăng cường công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với các trường hợp ranh giới biến động, và nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ đăng ký đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị hành chính cấp huyện (huyện Phú Bình). Mẫu khảo sát thực địa dừng lại ở quy mô 100 phiếu điều tra ngẫu nhiên, tập trung vào người dân thực hiện thủ tục tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê kiểm kê của địa phương, trong bối cảnh việc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ở một số xã vùng sâu, vùng xa chưa được đồng bộ hoàn toàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát ý kiến người sử dụng đất trên toàn bộ 19 xã và 1 thị trấn; nghiên cứu chuyên sâu về công tác cấp GCN đối với đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa và đất công nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm (như KCN Điềm Thụy); đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số hóa và sự tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến trong quản lý địa chính cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn rõ nét:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Luật kinh tế tham khảo làm mô hình đánh giá công tác quản lý đất đai cấp huyện. Cán bộ địa chính cấp xã, chuyên viên Văn phòng đăng ký đất đai có thể tham khảo phương pháp phân tích số liệu biến động đất đai và quy trình kiểm soát hồ sơ cấp GCN.
- Nội dung đáng giá: Bảng phân tích chi tiết cơ cấu diện tích đất đai giai đoạn 2020-2022; khung tổng hợp các căn cứ pháp lý từ trung ương đến địa phương (đặc biệt là các văn bản đặc thù của tỉnh Thái Nguyên như Quyết định 4018/QĐ-UBND và Quyết định 04/QĐ-UBND); cùng quy trình 5 bước áp dụng phương pháp điều tra thực địa kết hợp dữ liệu hành chính một cửa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Phú Bình?
Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 được trích dẫn trong khóa luận, UBND cấp huyện (UBND huyện Phú Bình) là cơ quan có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của huyện Phú Bình biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện duy trì ở mức 24.138,99 ha (năm 2020 ghi nhận 24.139,0 ha). Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo (81,97% năm 2020 tương ứng 19.787,9 ha, giảm xuống 19.748,16 ha năm 2021); đất phi nông nghiệp chiếm 18,02% (4.348,7 ha năm 2020) và liên tục tăng do chuyển mục đích sang đất công nghiệp, hạ tầng và đất ở; đất chưa sử dụng chỉ có 2,4 - 2,41 ha (chiếm 0,01%) là đất đồi núi nằm tại xã Nga My.
3. Cỡ mẫu điều tra thực tế trong khóa luận là bao nhiêu và được thực hiện ở đâu?
Tác giả đã phát 100 phiếu điều tra ngẫu nhiên trên địa bàn toàn huyện Phú Bình, kết hợp phỏng vấn người dân làm thủ tục và lấy ý kiến khảo sát tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình trong thời gian thực tập từ ngày 05/01/2023 đến ngày 30/04/2023.
4. Phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường có đặc điểm hình thức như thế nào?
Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được tác giả nêu tại mục 2.4.7, mẫu GCN gồm 01 tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước mỗi trang 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng. Trang 1 in Quốc hiệu, Quốc huy và tên GCN bằng chữ đỏ cùng thông tin chủ sở hữu; Trang 2 in thông tin thửa đất, tài sản và số ký cấp; Trang 3 in sơ đồ thửa đất và thay đổi sau cấp giấy; Trang 4 in mã vạch và các lưu ý pháp lý.
5. Địa phương áp dụng những văn bản pháp lý riêng biệt nào của tỉnh Thái Nguyên trong việc thực hiện thủ tục đất đai?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 4018/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên (phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của Sở TN&MT) và Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 30/3/2022 của UBND tỉnh Thái Nguyên (quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Yến đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020 - 2022. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, số liệu thống kê địa chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng kết quả điều tra thực địa 100 phiếu khảo sát, đề tài đã làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp dưới tác động của hạ tầng và công nghiệp hóa. Các kết quả và đề xuất trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực chứng có giá trị phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương cũng như nghiên cứu học thuật chuyên ngành.