Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Ngọc Lan (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tiếp cận công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) dưới góc độ một nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Xuất phát từ vai trò của đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, việc thiết lập chứng thư pháp lý nhằm xác định quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất và chuẩn hóa hồ sơ địa chính là yêu cầu cấp thiết. Tại địa bàn xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công tác này đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần được thống kê và đánh giá khách quan.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bản Ngoại giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bản Ngoại trong những giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Thu thập số liệu đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan và trung thực tình hình cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  2. Thực hiện phân tích, đánh giá dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và tình hình quản lý thực tế.
  3. Đưa ra các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương và có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Bản Ngoại.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm 19 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2013; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25 tháng 8 năm 2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và pháp lý, đề tài dựa trên khung quản lý nhà nước về đất đai với 13 nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, trong đó trọng tâm là nội dung đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ. Các khái niệm, cấu trúc hồ sơ địa chính và thẩm quyền cấp giấy được trích dẫn cụ thể từ:

  • Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (quy định việc lập, chỉnh lý, lưu trữ hồ sơ địa chính thành 01 bản gốc và 02 bản sao).
  • Điều 47 và Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 (xác định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất).
  • Mẫu GCNQSDĐ theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Nghị định 64/CP (1993); Chỉ thị 10/CT-TTg (1999); Quyết định 499/QĐ-ĐC (1995); Công văn 647/CV-ĐC và 1427/CV-ĐC (1995); Thông tư 346/1998/TT-TCĐC; Chỉ thị 18/CT-TTg (1999); Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC; Luật Đất đai năm 2003; Chỉ thị 05/2004/CT-TTg; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư 05/2004/TT-BTNMT; Nghị định 95/2005/NĐ-CP; Nghị định 17/2006/NĐ-CP; Nghị định 47/2003/NĐ-CP; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư 06/2007/TT-BTNMT.
  • Hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị 19/2004/CT-UB; Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND (hạn mức đất ở); Quyết định 1597/2005/QĐ-UB; Quyết định 325/2006/QĐ-UBND; Quyết định 867/QĐ-UBND và Quyết định 868/QĐ-UBND (2007); Quyết định 06/2011/QĐ-UBND (diện tích tối thiểu được tách thửa); Chỉ thị 17/2011/CT-UBND; Hướng dẫn 67/HD-STNMT (2011).
  • Quy định về thẩm quyền, nguyên tắc và trình tự cấp giấy: Điều 48, 52 Luật Đất đai 2003; Điều 56, 135, 136, 137 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (quy định thời hạn thực hiện thủ tục không quá 55 ngày làm việc).

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chuyên môn phục vụ việc xử lý số liệu:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các biểu số liệu về kết quả tiếp nhận đơn và cấp GCNQSDĐ phân loại theo năm, theo mục đích sử dụng đất và theo từng đơn vị xóm.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu: Phân tích số liệu sơ cấp để chỉ ra các yếu tố đặc trưng tác động đến tiến độ cấp giấy; tổng hợp số liệu thứ cấp để khái quát bức tranh toàn cảnh tại địa phương.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được: So sánh tương quan giữa số đơn đăng ký với số đơn được giải quyết, so sánh diện tích đã cấp với diện tích cần cấp qua các năm 2011, 2012, 2013.
  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Tiếp nhận tài liệu sơ cấp từ Ủy ban nhân dân (UBND) xã Bản Ngoại và dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đăng ký, cấp GCNQSDĐ nói riêng. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu đối với việc thu thập và phân tích số liệu, cùng ý nghĩa của khóa luận đối với học tập (tiếp cận thực tế nghề nghiệp quản lý đất đai) và thực tiễn địa phương (cung cấp cơ sở đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận).

Phần II: Tổng quan tài liệu

Phần II tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn:

  • Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003, xác định việc cấp GCNQSDĐ là điều kiện tiền đề để kiểm soát biến động và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai).
  • Liệt kê đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý của Trung ương và các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh Thái Nguyên về hạn mức công nhận đất ở, quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và thủ tục một cửa liên thông.
  • Trình bày quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức.
  • Tổng quan kết quả cấp giấy trên phạm vi toàn quốc (trước và sau Luật Đất đai 2003; tính đến ngày 30/9/2008 cả nước đã cấp đạt 82,1% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, 62,0% diện tích đất lâm nghiệp, 76,0% diện tích đất ở nông thôn).
  • Khái quát tình hình cấp GCNQSDĐ huyện Đại Từ năm 2013: Diện tích tự nhiên toàn huyện là 57.890 ha; trong năm 2013 toàn huyện đã cấp 7.735 GCNQSDĐ cho 7.676 hộ gia đình, cá nhân và 59 tổ chức (diện tích trên bản đồ địa chính lần lượt là 498,83 ha và 75,29 ha).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Bản Ngoại trong mốc thời gian 2011 – 2013. Nội dung nghiên cứu gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã; hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2013; kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở, đất sản xuất nông nghiệp và các tổ chức; xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Hệ thống hóa 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp thống kê, phân tích – tổng hợp, so sánh – đánh giá và thu thập tài liệu.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Phần này phản ánh toàn diện các dữ liệu thực tế thu thập được tại xã Bản Ngoại:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Bản Ngoại nằm ở phía Bắc huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 5 km), có tổng diện tích tự nhiên là 1.246,62 ha phân bố ở 19 xóm. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp bao quanh, nền đất đỏ xen lẫn đá mangan. Khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3). Thủy văn có suối La Bằng và sông Công chảy qua với chiều dài khoảng 8 km cùng 54,75 ha mặt nước ao hồ.
  • Điều kiện kinh tế – xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 13%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 10,02 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 86,6% năm 2011 xuống 84,6% năm 2013) và tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại dịch vụ (từ 13,4% năm 2011 lên 15,4% năm 2013). Cây chè là cây kinh tế mũi nhọn với diện tích 243,04 ha (diện tích chè kinh doanh 210 ha, diện tích trồng mới thay thế giống cũ 18,40 ha). Dân số toàn xã gồm 7 dân tộc anh em sinh sống tại 19 xóm; tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2013 là 27,03% (569 hộ). Toàn xã có 4.825 người trong độ tuổi lao động (chiếm 62,26% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 84,3% (4.070 người).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích 1.246,62 ha gồm: nhóm đất nông nghiệp 905,54 ha (chiếm 72,64%); nhóm đất phi nông nghiệp 329,74 ha (chiếm 26,45%); nhóm đất chưa sử dụng 11,34 ha (chiếm 0,91%).
  • Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đối với đất ở: Giai đoạn 2011 – 2013, toàn xã tiếp nhận 191 đơn xin cấp giấy với diện tích cần cấp là 6,14 ha. Kết quả đã giải quyết cấp được 144 GCNQSDĐ với diện tích 5,379 ha (đạt 60,49% số đơn và 87,60% diện tích đăng ký hợp lệ). Năm 2011 cấp được 90 giấy (3,16 ha); năm 2012 cấp được 50 giấy (2,17 ha); năm 2013 chỉ cấp được 4 giấy (0,049 ha) do xã dồn nguồn lực thực hiện kế hoạch cấp đất nông nghiệp của huyện. Xóm Ba Giăng có diện tích đất ở được cấp lớn nhất (0,47 ha, 13 giấy); xóm Rừng Vần cấp ít nhất (0,26 ha, 7 giấy). Toàn xã còn tồn đọng 47 hồ sơ chưa được cấp với diện tích 0,761 ha.
  • Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất nông nghiệp: Trong 3 năm tiếp nhận 843 đơn với tổng diện tích cần cấp là 235,6 ha. Kết quả đã cấp được 794 GCNQSDĐ với diện tích 225,94 ha (đạt 94,02% số đơn và 95,89% diện tích cần cấp). Cụ thể: năm 2011 cấp 215 giấy (92,57 ha); năm 2012 cấp 180 giấy (43,43 ha); năm 2013 cấp 399 giấy (89,94 ha). Xóm Rừng Lâm có kết quả cấp cao nhất (59 hộ/61 đơn đăng ký); xóm Phố có số hộ được cấp ít nhất (28 hộ).

Phần V: Kết luận và đề nghị

Khái quát những kết quả thực tế đã đạt được trong công tác quản lý đất đai tại xã Bản Ngoại, đồng thời nêu các kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn về thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng và nâng cao năng lực cho cán bộ địa chính xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ số liệu phản ánh kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Bản Ngoại qua bảng số liệu sau:

Mục đích sử dụng đất Năm Số đơn đăng ký Số đơn đã giải quyết Tỷ lệ đơn đã cấp (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
Đất ở 2011 105 90 85,71 3,42 3,16 92,40
2012 66 50 75,76 2,42 2,17 89,67
2013 20 4 20,00 0,30 0,049 16,33
Tổng đất ở 2011 – 2013 191 144 60,49 6,14 5,379 87,60
Đất nông nghiệp 2011 222 215 96,85 94,83 92,57 97,26
2012 198 180 90,91 45,66 43,43 96,11
2013 423 399 94,32 95,11 89,94 94,56
Tổng đất nông nghiệp 2011 – 2013 843 794 94,02 235,60 225,94 95,89

Các giải pháp do tác giả đề xuất từ kết quả nghiên cứu:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, hạn chế tình trạng kê khai sai nguồn gốc đất hoặc tự ý sử dụng sai mục đích.
  • Phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã Bản Ngoại và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ trong việc rà soát quy hoạch, đặc biệt là các diện tích vướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới để có phương án xử lý dứt điểm cho người dân.
  • Cải tiến quy trình thụ lý hồ sơ, đẩy mạnh thực hiện cơ chế "một cửa liên thông", giảm bớt các khâu trung gian kéo dài thời gian thẩm tra.
  • Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đo đạc và tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã.

Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa và công bố bộ dữ liệu thực địa chi tiết về tiến độ cấp giấy chứng nhận tại toàn bộ 19 xóm thuộc một xã trung du miền núi tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm liên tiếp. Nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa kết quả cấp đất nông nghiệp (đạt tỷ lệ rất cao: 94,02% số đơn và 95,89% diện tích) so với kết quả cấp đất ở (còn tồn đọng 47 hồ sơ, tương đương 0,761 ha chưa được giải quyết), phản ánh khách quan hiện tượng dồn chỉ tiêu hành chính theo kế hoạch công tác của từng năm tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện khách quan:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014) nên tác giả chủ yếu tập trung vào hồ sơ cấp giấy của hộ gia đình, cá nhân; chưa phân tích sâu kết quả cấp giấy đối với đất của các tổ chức, doanh nghiệp, trụ sở cơ quan và các cơ sở tôn giáo trên địa bàn xã.
  • Chưa đi sâu đánh giá các nghĩa vụ tài chính về đất đai (tiền sử dụng đất, thuế, phí và lệ phí địa chính) đi kèm trong quá trình cấp GCNQSDĐ.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định từ phạm vi đề tài:

  • Tiếp tục theo dõi quá trình xử lý 47 hồ sơ đất ở (0,761 ha) và các hồ sơ đất nông nghiệp còn tồn đọng sau năm 2013 tại xã Bản Ngoại.
  • Nghiên cứu tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) đối với quy trình thẩm tra nguồn gốc đất và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  • Mở rộng đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất và các công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn toàn huyện Đại Từ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Địa chính – Bất động sản đang xây dựng khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập cấp cơ sở.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và cán bộ phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện trong việc theo dõi, thống kê số liệu địa chính theo đơn vị xóm/thôn.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu chi tiết (Bảng 4.4, 4.5, 4.8, 4.9) ghi nhận cụ thể từng số đơn và diện tích thực tế của từng xóm tại xã Bản Ngoại, cùng quy trình phân tích nguyên nhân hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy theo quy định của Nghị định 181/2004/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Tổng diện tích đất tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất tại xã Bản Ngoại năm 2013 là bao nhiêu?

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 được trình bày tại Bảng 4.2 của khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Bản Ngoại là 1.246,62 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp là 905,54 ha (chiếm 72,64%); nhóm đất phi nông nghiệp là 329,74 ha (chiếm 26,45%); nhóm đất chưa sử dụng là 11,34 ha (chiếm 0,91%).

Trong giai đoạn 2011 – 2013, xã Bản Ngoại đã cấp được bao nhiêu GCNQSDĐ đối với đất ở?

Trong giai đoạn 2011 – 2013, toàn xã đã tiếp nhận 191 đơn đăng ký cấp đất ở với diện tích cần cấp là 6,14 ha. Kết quả đã cấp được 144 GCNQSDĐ với diện tích 5,379 ha (đạt tỷ lệ 60,49% số đơn và 87,60% diện tích).

Vì sao tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ đất ở của xã Bản Ngoại năm 2013 lại giảm mạnh xuống còn 20%?

Trong năm 2013, xã chỉ tiếp nhận 20 đơn và cấp được 4 GCNQSDĐ đất ở. Văn bản nêu rõ nguyên nhân là do trong năm 2013, toàn xã phải tập trung nguồn lực thực hiện nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch của huyện Đại Từ là đẩy nhanh việc cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, do đó hầu hết các trường hợp đăng ký đất ở chưa được ưu tiên giải quyết.

Kết quả cấp GCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bản Ngoại giai đoạn 2011 – 2013 đạt tỷ lệ bao nhiêu và xóm nào được cấp nhiều nhất?

Toàn xã tiếp nhận 843 đơn với diện tích 235,60 ha; đã giải quyết cấp được 794 GCNQSDĐ với diện tích 225,94 ha (đạt 94,02% số đơn và 95,89% diện tích cần cấp). Xóm có số hộ được cấp GCNQSDĐ nông nghiệp nhiều nhất là xóm Rừng Lâm với 59 hộ được cấp trên tổng số 61 đơn đăng ký (đạt 96,72%).

Những nguyên nhân chính khiến các hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ tại xã Bản Ngoại chưa được giải quyết là gì?

Các nguyên nhân chính được tác giả tổng kết bao gồm: người sử dụng đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định; đất đang có tranh chấp ranh giới hoặc quyền sở hữu; thửa đất nằm trong ranh giới quy hoạch nông thôn mới; hồ sơ kê khai chưa đầy đủ hoặc không chứng minh được nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất theo quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Ngọc Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Thông qua hệ thống số liệu thực địa thu thập tại 19 xóm, công trình làm rõ kết quả nổi bật trong việc cấp GCNQSDĐ nông nghiệp (đạt 94,02% số đơn) và phân tích cụ thể các nguyên nhân dẫn đến 47 hồ sơ đất ở bị đình trệ. Đây là công trình nghiên cứu quản lý đất đai có cấu trúc rõ ràng, sử dụng số liệu thực tế minh bạch và cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị hồ sơ địa chính cấp cơ sở.