Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016” do sinh viên Hà Văn Tiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Hiểu tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai, khóa 2015 – 2017).

Công tác quản lý và sử dụng đất đai giữ vai trò trọng yếu trong việc điều tiết nền kinh tế quốc dân và bảo vệ nguồn tài nguyên đất (hơn 33 triệu ha của cả nước). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất. Việc cấp GCNQSDĐ không chỉ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tạo điều kiện ổn định sản xuất, mà còn là công cụ giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất về số lượng và chất lượng, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Tại địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì – một xã miền núi thuộc tỉnh Bắc Kạn – việc thực hiện quy trình đăng ký đất đai, chỉnh lý bản đồ và cấp giấy theo Luật Đất đai năm 2013 đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần được rà soát và đánh giá cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 – 2016 nhằm nhận diện những thuận lợi, khó khăn; từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để khắc phục tồn tại, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn tiếp theo và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
    2. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Lam Sơn giai đoạn 2014 – 2016.
    3. Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần làm tăng tiến độ của công tác cấp GCNQSD đất, cũng như hỗ trợ việc quản lý đất đai trên địa bàn xã Lam Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp của xã Lam Sơn làm cơ sở đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn (thực hiện thu thập tài liệu tại UBND xã Lam Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thực tập thu thập số liệu và hoàn thành khóa luận diễn ra từ ngày 20/03/2017 đến ngày 19/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn quản lý địa chính kết hợp phân tích thống kê thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp.

Về cơ sở lý luận và pháp lý, nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã hệ thống hóa các quy định pháp luật qua từng thời kỳ: Luật Đất đai các năm 1988, 1993, 2003 và 2013 (kèm các luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, 2009). Đi kèm là hệ thống nghị định hướng dẫn thi hành như: Nghị định 64/CP (giao đất nông nghiệp), Nghị định 02/CP (giao đất lâm nghiệp), Nghị định 60/CP (đất đô thị và nhà ở), Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính), Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư), Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 85/2007/NĐ-CP, và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013. Về văn bản thông tư và chỉ thị, đề tài viện dẫn: Chỉ thị 1474/2011/CT-TTg, Chỉ thị 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị 21/CT-TTg; các Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV, 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT, 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ), 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), 30/2014/TT-BTNMT (lồng ghép đo đạc chỉnh lý bản đồ và cấp giấy); cùng các văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn như Chỉ thị 07/2013/CT-UBND, Quyết định 21/2014/QĐ-UBND, Quyết định 28/2014/QĐ-UBND và Công văn 2198/UBND-CN. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận so sánh 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung theo Luật Đất đai 2013; làm rõ các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (Điều 98 Luật Đất đai 2013), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105 Luật Đất đai 2013) và thành phần cấu thành hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê và sổ theo dõi biến động đất đai.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp 4 phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành lập phiếu điều tra, bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2014 – 2016 trên địa bàn xã Lam Sơn. Mẫu được chọn ngẫu nhiên và phân đều thành 3 nhóm đối tượng (mỗi nhóm 10 hộ):
    • Nhóm 1: 10 hộ cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước.
    • Nhóm 2: 10 hộ buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp.
    • Nhóm 3: 10 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  2. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu báo cáo của công chức địa chính xã Lam Sơn; số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã; văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì, Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện Na Rì và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
  3. Phương pháp xử lý thông tin: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được tổng hợp, phân loại, kiểm tra và tính toán thống kê mô tả trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
  4. Phương pháp lịch sử và tổng kết thực tiễn: Xem xét các kết quả quản lý và biến động hồ sơ địa chính qua các mốc thời gian để đúc kết kinh nghiệm và xây dựng giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài, xác định tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ đối với quản lý vĩ mô của Nhà nước và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân. Tác giả xác lập rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, chỉ ra ý nghĩa học tập (củng cố kiến thức đào tạo ngành Quản lý đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở cho huyện Na Rì và xã Lam Sơn tháo gỡ vướng mắc trong cấp giấy chứng nhận).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và pháp lý liên quan đến đất đai:

  • Làm rõ khái niệm GCNQSDĐ, quyền của người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (quyền hưởng thành quả lao động, quyền được bồi thường khi thu hồi, quyền khiếu nại, tố cáo).
  • Phân tích các nguyên tắc cấp giấy: cấp theo từng thửa, ghi nhận tài sản gắn liền với đất, quy định ghi tên cả vợ và chồng đối với tài sản chung, xử lý chênh lệch diện tích giữa đo đạc thực tế và giấy tờ cũ.
  • Trình bày quy định về phân cấp thẩm quyền (UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân; UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo...).
  • Đánh giá khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận trên cả nước: đất sản xuất nông nghiệp đạt 85,66% (7.913 ha, 14.824 giấy); đất lâm nghiệp đạt 70% (8.752 ha); đất ở nông thôn đạt 82% (430.732 ha, 12.000 giấy); đất ở đô thị đạt 71% (75.116 ha, 34.000 giấy).
  • Tình hình tại tỉnh Bắc Kạn: lũy kế toàn tỉnh cấp được 533.499 giấy, đạt 91% diện tích cần cấp tính đến năm 2016. Tại huyện Na Rì, dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ năm 2015 đã phê duyệt 61.358 đơn và 58.640 giấy chứng nhận; cấp theo kế hoạch tiếp nhận 7.028 hồ sơ (đạt 228% kế hoạch).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết:

  • Đối tượng, địa điểm thực tập (UBND xã Lam Sơn) và mốc thời gian thực hiện (20/3/2017 – 19/5/2017).
  • Bốn nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội xã Lam Sơn; thực trạng quản lý và biến động đất đai 2014 – 2016; đánh giá chi tiết công tác cấp GCNQSDĐ (theo thời gian, loại đất, đối tượng và nhận thức của người dân); chỉ ra thuận lợi, khó khăn và giải pháp.
  • Quy trình điều tra xã hội học với 30 phiếu hỏi chia đều cho 3 nhóm đối tượng, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp địa chính và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Office Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện cụ thể tại địa bàn:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Lam Sơn:
    • Xã cách trung tâm huyện Na Rì 6 km về phía Tây Nam, diện tích tự nhiên 2.267,25 ha, gồm 10 thôn. Địa hình đồi núi dốc, độ cao trung bình 230 – 630 m, có hai tuyến Quốc lộ 3B và Quốc lộ 279 chạy qua. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21,4°C.
    • Tài nguyên đất gồm các nhóm chính: đất phù sa ngòi suối, đất dốc tụ, đất Feralit biến đổi do trồng lúa, đất Feralit mùn vàng nhạt trên núi cao (>700 m), đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi, đất Feralit đỏ vàng trên đá biến chất, đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét.
    • Dân số năm 2016 có 495 hộ, 2.076 nhân khẩu (tăng so với 473 hộ, 2.005 nhân khẩu năm 2014). Tỷ lệ lao động chiếm 48,7% dân số (1.012 người), chủ yếu chưa qua đào tạo. Lao động nông nghiệp chiếm 87%, thương mại – dịch vụ chiếm 10,5%, khai thác khoáng sản chiếm 2,1%.
    • Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 là 8,7 triệu đồng/người/năm, đến năm 2016 tăng lên 16,3 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 chiếm 53,2%.
  2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai:
    • Năm 1999, xã thành lập bản đồ địa chính chính quy. Đến năm 2014, tiến hành đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ.
    • Hồ sơ địa chính đang lưu trữ tại xã gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng giấy năm 2010, bản đồ địa chính, 01 quyển sổ mục kê, 01 quyển sổ theo dõi cấp GCNQSDĐ, 03 quyển sổ địa chính và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai. Hàng năm xã giải quyết bình quân 10 trường hợp tranh chấp đất đai.
  3. Hiện trạng và biến động sử dụng đất:
    • Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên là 2.267,25 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 94,3% (2.137,70 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 4,2% (94,22 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 1,6% (35,33 ha).
    • Biến động 2014 – 2016: Đất nông nghiệp giảm 1,74 ha chuyển sang đất phi nông nghiệp (tăng 1,74 ha). Trong đất phi nông nghiệp, đất ở tăng 0,78 ha (từ 15,38 ha lên 16,16 ha), đất chuyên dùng tăng 0,96 ha (từ 43,19 ha lên 44,15 ha). Trong đất nông nghiệp, đất trồng lúa giảm 0,08 ha, đất cây lâu năm giảm 0,28 ha; đất rừng phòng hộ tăng 101,13 ha (từ 214,42 ha lên 317,55 ha) trong khi đất rừng sản xuất giảm 104,60 ha (do san gạt mặt bằng và điều chỉnh quy hoạch). Sự biến động chuyển mục đích sang đất ở tập trung nhiều nhất tại 3 thôn Xưởng Cưa, Pò Chẹt, Pan Khe nằm dọc Quốc lộ 3B.
  4. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2016:
    • Năm 2014: Cấp được 3.273 giấy (đạt 104% số đơn đăng ký). Trong đó đơn vị tư vấn đo đạc chỉnh lý thực hiện phê duyệt 2.937 giấy (chỉ tiêu huyện giao 3.000); kế hoạch xã đăng ký 150 hồ sơ nhưng đã tổ chức kê khai cấp được 336 giấy.
    • Năm 2015: Cấp được 129 giấy (đạt 184% số đơn đăng ký theo kế hoạch).
    • Năm 2016: Cấp được 121 giấy (đạt 186% số đơn đăng ký theo kế hoạch).
    • Lũy kế 3 năm: Tiếp nhận và giải quyết 3.523 hồ sơ, cấp 3.523 GCNQSDĐ, đạt 107,3% so với số đơn đăng ký.
    • Tồn đọng: Vẫn còn 42,6 ha chưa được cấp giấy chứng nhận do các nguyên nhân: tranh chấp ranh giới thửa đất, lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích và ranh giới ngoài thực địa không rõ ràng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết những thành tựu đạt được trong việc hoàn thiện chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết Đảng bộ huyện Na Rì; đồng thời đưa ra các đề nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Lam Sơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng quản lý đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận tại xã Lam Sơn qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Biến động dân số xã Lam Sơn giai đoạn 2014 – 2016

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2016 Chênh lệch
1 Tổng số hộ Hộ 473 495 +22
2 Tổng số khẩu Người 2.005 2.076 +71
3 Số người trong độ tuổi lao động Người 995 1.012 +17

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất xã Lam Sơn năm 2016

TT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.137,70 94,30
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 324,84 14,30
- Đất trồng cây hàng năm CHN 269,71 11,90
+ Đất trồng lúa LUC 117,35 5,20
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 152,36 6,70
- Đất trồng cây lâu năm CLN 55,13 2,40
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.808,38 79,76
- Đất rừng phòng hộ RPH 317,55 14,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5,94 0,30
2 Đất phi nông nghiệp PNN 94,22 4,20
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 16,16 0,70
2.2 Đất chuyên dùng CDG 44,15 1,90
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,14 0,006
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 1,81 0,08
- Đất sản xuất, kinh doanh CSK 8,30 0,40
- Đất có mục đích công cộng CCC 33,90 1,50
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,08 0,003
2.4 Đất sông, ngòi, kênh rạch, suối SON 33,84 1,50
3 Đất chưa sử dụng CSD 35,33 1,60
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 35,33 1,60
Tổng diện tích tự nhiên 2.267,25 100,00

Bảng 3: Biến động các loại đất chính xã Lam Sơn giai đoạn 2014 – 2016

TT Loại đất Mã Năm 2014 (ha) Năm 2016 (ha) Tăng (+) / Giảm (-) (ha)
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 325,11 324,84 -0,27
- Đất trồng lúa LUC 117,43 117,35 -0,08
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 152,27 152,36 +0,09
- Đất trồng cây lâu năm CLN 55,41 55,13 -0,28
2 Đất rừng phòng hộ RPH 214,42 317,55 +101,13
3 Đất phi nông nghiệp PNN 92,48 94,22 +1,74
- Đất ở tại nông thôn ONT 15,38 16,16 +0,78
- Đất chuyên dùng CDG 43,19 44,15 +0,96
- Đất công trình sự nghiệp DSN 1,93 1,81 -0,12
- Đất sản xuất kinh doanh CSK 8,18 8,30 +0,12
- Đất mục đích công cộng CCC 32,96 33,90 +0,94

Bảng 4: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ xã Lam Sơn giai đoạn 2014 – 2016

Năm Số đơn đăng ký theo kế hoạch Số hồ sơ tiếp nhận và giải quyết Số GCNQSD đất đã cấp Tỷ lệ giải quyết so với đăng ký (%)
2014 3.150 3.273 3.273 104,0
2015 70 129 129 184,0
2016 65 121 121 186,0
Tổng cộng 3.285 3.523 3.523 107,3

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Về công tác cán bộ: Nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã; tăng cường công tác tập huấn, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật.
  • Về tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai cho người dân miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số để nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ đăng ký đất đai.
  • Về giải quyết tồn đọng: Tập trung giải quyết dứt điểm các vướng mắc đối với 42,6 ha đất chưa cấp giấy; phối hợp với các ban ngành của huyện để xác minh ranh giới, xử lý các vụ việc lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích và giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ sở.
  • Về hồ sơ địa chính: Thường xuyên cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai vào hệ thống sổ bộ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) sau khi cấp giấy.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã lượng hóa được toàn bộ bức tranh biến động đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Lam Sơn trong giai đoạn bản lề khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi; xác định chính xác số lượng 3.523 giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời bóc tách nguyên nhân cụ thể dẫn đến diện tích tồn đọng 42,6 ha chưa thể cấp giấy tại địa bàn cấp xã miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế do tác giả tự nêu:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn (diễn ra trong 2 tháng, từ ngày 20/03/2017 đến ngày 19/05/2017) và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể bao quát hết toàn bộ các mối quan hệ đất đai phức tạp trên địa bàn.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế, chỉ khảo sát được 30 hộ gia đình (mỗi nhóm 10 hộ), mang tính đại diện thăm dò nhận thức chứ chưa thực hiện phân tích định lượng chuyên sâu bằng các mô hình hồi quy.
  • Dữ liệu nghiên cứu bó hẹp trong phạm vi một xã miền núi (xã Lam Sơn, huyện Na Rì) với đặc thù giao thông qua trục Quốc lộ 3B, do đó một số phát hiện về biến động đất đai mang tính cá biệt của địa phương, chưa khái quát hóa được cho toàn bộ các xã vùng cao của tỉnh Bắc Kạn.

Hướng mở nghiên cứu: Cần tiếp tục theo dõi tiến độ xử lý và cấp GCNQSDĐ cho 42,6 ha đất còn tồn đọng sau năm 2016; đánh giá sâu hơn về quy trình số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số thay cho việc quản lý sổ sách hồ sơ giấy tờ truyền thống.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng quản lý đất đai cấp xã.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự về quản lý đất đai tại huyện Na Rì và tỉnh Bắc Kạn có thể khai thác hệ thống số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2016, biến động đất đai giai đoạn 2014 – 2016 và quy trình phân nhóm phỏng vấn 3 nhóm hộ dân (công chức, phi nông nghiệp, nông nghiệp).
  • Cán bộ địa chính cấp xã tham khảo quy trình phối hợp với các đơn vị tư vấn đo đạc chỉnh lý bản đồ và thiết lập hệ thống sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2014 – 2016, xã Lam Sơn đã cấp được bao nhiêu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong 3 năm (2014 – 2016), UBND xã Lam Sơn đã giải quyết được 3.523 hồ sơ đăng ký và cấp được 3.523 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ 107,3% so với số đơn đăng ký theo kế hoạch giao. Trong đó, năm 2014 cấp 3.273 giấy, năm 2015 cấp 129 giấy và năm 2016 cấp 121 giấy.

2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Lam Sơn là bao nhiêu và cơ cấu đất đai năm 2016 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của xã Lam Sơn là 2.267,25 ha. Phân bổ theo hiện trạng năm 2016 gồm:

  • Đất nông nghiệp: 2.137,70 ha (chiếm 94,30% tổng diện tích).
  • Đất phi nông nghiệp: 94,22 ha (chiếm 4,20% tổng diện tích).
  • Đất chưa sử dụng: 35,33 ha (chiếm 1,60% tổng diện tích).

3. Diện tích đất chưa được cấp GCNQSDĐ tại xã Lam Sơn là bao nhiêu và nguyên nhân do đâu? Tính đến hết giai đoạn nghiên cứu, xã Lam Sơn vẫn còn 42,6 ha đất chưa được cấp GCNQSDĐ. Nguyên nhân chính do tranh chấp quyền sử dụng đất, tình trạng lấn chiếm đất đai, người dân sử dụng đất không đúng mục đích và ranh giới các thửa đất ngoài thực địa chưa rõ ràng.

4. Xu hướng biến động đất đai chính trên địa bàn xã Lam Sơn giai đoạn 2014 – 2016 là gì? Xu hướng chính là sự chuyển dịch từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp với tổng diện tích chuyển đổi là 1,74 ha. Trong đó, đất ở tăng 0,78 ha và đất chuyên dùng tăng 0,96 ha (đất công cộng tăng 0,94 ha, đất sản xuất kinh doanh tăng 0,12 ha). Sự biến động chuyển mục đích sang đất ở tập trung nhiều nhất tại các thôn Xưởng Cưa, Pò Chẹt, Pan Khe nằm dọc trục Quốc lộ 3B.

5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và chia thành những nhóm đối tượng nào? Khóa luận tiến hành điều tra sơ cấp với tổng số 30 hộ dân đã được cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Lam Sơn, chia đều thành 3 nhóm (mỗi nhóm 10 hộ): nhóm hộ cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước; nhóm hộ buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp; và nhóm hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Văn Tiến đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Lam Sơn, huyện Na Rì giai đoạn 2014 – 2016 theo các quy định của Luật Đất đai 2013. Bằng sự kết hợp giữa số liệu địa chính thứ cấp và khảo sát thực địa 30 hộ dân, đề tài đã làm rõ kết quả cấp 3.523 giấy chứng nhận, đồng thời chỉ ra 42,6 ha đất tồn đọng chưa cấp do tranh chấp và vi phạm ranh giới. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp gắn với tập huấn cán bộ, tuyên truyền pháp luật và xử lý vướng mắc thực địa, tạo tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương miền núi.