Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các khu dân cư, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng trong khi quỹ đất có hạn, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện thống nhất, chặt chẽ và hiệu quả từ trung ương đến địa phương.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong những nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai. Việc cấp GCNQSDĐ nhằm xác lập cơ sở pháp lý vững chắc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, đồng thời giúp Nhà nước nắm chắc quỹ đất để hoạch định chính sách và giải quyết tranh chấp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương miền núi, đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017" được sinh viên Hoàng Văn Mạnh (Chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thị Lan Anh.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cẩm Giàng trong mối quan hệ với công tác cấp GCNQSDĐ.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Cẩm Giàng năm 2016.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Cẩm Giàng giai đoạn 2015–2017 (phân tích theo từng loại đất, theo đơn vị hành chính và cho các tổ chức).
- Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tiến độ, hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cẩm Giàng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (thời gian tiến hành thực tập và thu thập số liệu thực địa từ ngày 05/09/2017 đến ngày 25/11/2017).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về quản lý đất đai:
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, nguyên tắc cấp GCNQSDĐ (Điều 98), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105) và điều kiện cấp giấy (Điều 100).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 (tham chiếu về trình tự thủ tục cấp giấy).
- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
- Văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn: Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND quy định một số nội dung cụ thể về quản lý nhà nước về đất đai; Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2016, hồ sơ địa chính và báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ hàng năm từ UBND xã Cẩm Giàng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bạch Thông.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình (gồm hộ đã được cấp GCNQSDĐ và hộ đang có nhu cầu xin cấp) tại 3 thôn/tổ dân cư được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa bàn xã để đánh giá mức độ hiểu biết và sự hài lòng về thủ tục hành chính.
- Phương pháp thống kê, xử lý và tổng hợp số liệu: Sử dụng các công cụ bảng biểu để hệ thống hóa số liệu diện tích đất đai, số lượng đơn đăng ký, số giấy chứng nhận đã cấp và tỷ lệ hoàn thành theo từng năm, từng loại đất.
- Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp: So sánh kết quả cấp giấy giữa các năm trong giai đoạn 2015–2017, đối chiếu giữa hồ sơ đăng ký và thực tế giải quyết nhằm nhận diện tồn tại, vướng mắc.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và hoạt động cấp GCNQSDĐ nói riêng trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa. Phần này xác lập đầy đủ mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp tiếp cận cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát cơ sở lý luận và pháp lý về công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013; phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; làm rõ khái niệm, nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện cấp giấy và 4 loại mẫu phôi GCNQSDĐ từng lưu hành qua các thời kỳ. Phần này cũng tổng kết tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc (đạt 94,8% diện tích cần cấp vào năm 2014) và kết quả triển khai tại tỉnh Bắc Kạn (đến hết năm 2013 toàn tỉnh cấp lần đầu đạt 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hoạt động cấp GCNQSDĐ tại xã Cẩm Giàng giai đoạn 2015–2017. Trình bày chi tiết các nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất năm 2016, kết quả cấp giấy theo loại đất, đơn vị hành chính và tổ chức, trình độ hiểu biết của người dân) và hệ thống phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp qua điều tra 40 hộ, phương pháp xử lý, so sánh và đánh giá số liệu).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực nghiệm và phân tích thực trạng:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Cẩm Giàng nằm ở phía Nam huyện Bạch Thông, giáp ranh thành phố Bắc Kạn, có Quốc lộ 3 dài 6 km chạy qua. Dân số năm 2015 có 2.179 nhân khẩu, 559 hộ, mật độ dân số 556 người/km², gồm 4 dân tộc chính (Kinh, Tày, Nùng, Dao) sinh sống tại 11 thôn. Kinh tế thuần nông - lâm nghiệp chiếm trên 92% giá trị sản xuất; sản lượng lương thực có hạt năm 2013 đạt 855,83 tấn, bình quân lương thực 432,1 kg/người/năm.
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 949,06 ha. Phân bổ theo các nhóm đất như sau:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
870,50 |
91,72 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
187,26 |
19,73 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
170,35 |
17,50 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
112,67 |
11,87 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
57,68 |
6,08 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
16,91 |
1,78 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
669,12 |
70,50 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
14,12 |
1,49 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
76,91 |
8,10 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
16,86 |
1,78 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
41,86 |
4,41 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
2,87 |
0,30 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
2,67 |
0,28 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
9,10 |
0,96 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
27,21 |
2,87 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
0,06 |
0,0063 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
17,87 |
1,88 |
| 2.5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,26 |
0,027 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD/BCS |
1,65 |
0,17 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
949,06 |
100,00 |
-
Tình hình quản lý đất đai tại xã: UBND xã đã thực hiện các quy định theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP; xác định địa giới hành chính theo hồ sơ 364/CT và tài liệu đo đạc 299/TTg; lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm dựa trên quy hoạch đến năm 2020 của huyện; tính đến năm 2015 toàn xã đã giao quản lý 656,11 ha, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho 505 hộ (640,99 ha), đất ở cho 505 hộ (13,36 ha) và 02 tổ chức (1,76 ha). Năm 2015 tiếp nhận và xử lý 11 đơn tranh chấp đất đai (thôn Nà Ngăm 4 vụ, Đầu Cầu 3 vụ, Nà Xỏm 1 vụ, Bó Bả 1 vụ; phối hợp xác minh thực địa 2 vụ).
-
Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015–2017:
| STT |
Năm |
Đất ở: Đơn đăng ký |
Đất ở: Đã cấp (GCN) |
Đất ở: Tỷ lệ (%) |
Đất NN: Đơn đăng ký |
Đất NN: Đã cấp (GCN) |
Đất NN: Tỷ lệ (%) |
| 1 |
2015 |
82 |
68 |
82,93 |
76 |
69 |
90,79 |
| 2 |
2016 |
63 |
59 |
93,65 |
57 |
52 |
91,23 |
| 3 |
2017 |
114 |
96 |
84,21 |
102 |
93 |
91,18 |
| Tổng |
2015-2017 |
259 |
223 |
86,10 |
235 |
214 |
91,06 |
- Đối với đất ở: Trong 3 năm tiếp nhận 259 đơn đăng ký, đã cấp được 223 GCNQSDĐ (đạt tỷ lệ 86,10%), còn tồn đọng 36 đơn chưa cấp (chiếm 13,90%). Tỷ lệ cấp đạt cao nhất vào năm 2016 (93,65%).
- Đối với đất nông nghiệp: Tiếp nhận 235 đơn đăng ký, đã giải quyết cấp 214 GCNQSDĐ (đạt tỷ lệ 91,06%), còn tồn đọng 21 đơn chưa cấp (chiếm 8,94%). Tiến độ cấp hàng năm duy trì ổn định trên 90%.
- Nguyên nhân các đơn chưa được cấp: Do người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép, đất đang có tranh chấp ranh giới, đất vướng vào quy hoạch xây dựng các công trình công cộng hoặc hồ sơ kê khai thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng quát kết quả đạt được trong công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ tại xã Cẩm Giàng, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về hạ tầng đo đạc, năng lực chuyên môn và nhận thức pháp luật của người dân; đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các kết quả đạt được trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Cẩm Giàng giai đoạn 2015–2017:
- Tổng số đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ của cả hai loại đất (đất ở và đất nông nghiệp) trong giai đoạn là 494 đơn, đã giải quyết cấp được 437 GCNQSDĐ, đạt tỷ lệ chung 88,46%.
- Đất nông nghiệp có tỷ lệ giải quyết cao hơn đất ở (91,06% so với 86,10%) do nguồn gốc đất nông nghiệp tại địa phương tương đối rõ ràng qua các đợt giao đất lâm nghiệp và nông nghiệp trước đây.
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã đã bám sát Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn, giải quyết kịp thời 11 vụ việc tranh chấp đất đai phát sinh trong năm 2015, hạn chế phát sinh khiếu kiện kéo dài.
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của tỉnh đến từng thôn bản nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật của người dân khi thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
- Đẩy nhanh công tác đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để phục vụ việc trích lục, xác minh nguồn gốc đất nhanh chóng, chính xác.
- Kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bạch Thông.
- Tập trung phân loại, xử lý dứt điểm các trường hợp đất sử dụng sai mục đích, đất tự ý chuyển nhượng chưa qua thủ tục hành chính và rà soát các khu vực vướng quy hoạch để trả lời công khai cho công dân.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực bức tranh quản lý đất đai cấp cơ sở tại một xã miền núi, cung cấp chuỗi số liệu thực tế về tiến độ và nguyên nhân tồn đọng hồ sơ cấp GCNQSDĐ, làm cơ sở thực tiễn cho chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý địa chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian chỉ tập trung tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông) và chuỗi dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết trong 3 năm (2015–2017).
- Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp có quy mô 40 hộ dân tại 3 tổ/thôn, thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn huyện Bạch Thông hoặc so sánh giữa các xã có điều kiện địa hình, kinh tế - xã hội khác nhau; phân tích sâu hơn tác động của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đối với thời gian và chi phí giải quyết thủ tục cấp giấy cho người dân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ cấp cơ sở, cách thu thập và phân tích số liệu địa chính, thiết kế bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong việc tham khảo các biểu mẫu phân loại hồ sơ đăng ký đất đai, nhận diện các vướng mắc pháp lý phổ biến (chuyển mục đích trái phép, đất tranh chấp, đất quy hoạch) và xây dựng kế hoạch xử lý tồn đọng hồ sơ cấp giấy chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc cấp GCNQSDĐ trên những loại đất chính nào tại xã Cẩm Giàng?
Khóa luận tập trung đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ cho hai loại đất chính của hộ gia đình, cá nhân là đất ở tại nông thôn (ONT) và đất sản xuất nông nghiệp (NNP), đồng thời tổng hợp số liệu cấp giấy cho các tổ chức trên địa bàn.
2. Tỷ lệ giải quyết đơn cấp GCNQSDĐ đất ở và đất nông nghiệp tại xã Cẩm Giàng giai đoạn 2015–2017 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2015–2017, đất ở tiếp nhận 259 đơn và đã cấp 223 GCNQSDĐ (đạt 86,10%); đất nông nghiệp tiếp nhận 235 đơn và đã cấp 214 GCNQSDĐ (đạt 91,06%).
3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cẩm Giàng năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 949,06 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 870,50 ha (91,72% diện tích tự nhiên, riêng đất lâm nghiệp chiếm 669,12 ha tương đương 70,50%), đất phi nông nghiệp chiếm 76,91 ha (8,10%) và đất chưa sử dụng là 1,65 ha (0,17%).
4. Những nguyên nhân chính khiến hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ chưa được giải quyết tại địa phương là gì?
Các hồ sơ tồn đọng chủ yếu do người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép chưa hoàn thiện thủ tục sang tên, đất đang có tranh chấp ranh giới, thửa đất nằm trong vùng quy hoạch công trình hoặc hồ sơ kê khai thiếu giấy tờ pháp lý hợp lệ.
5. Tác giả đã thực hiện khảo sát sơ cấp với cỡ mẫu và phương pháp như thế nào?
Tác giả đã xây dựng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình (gồm hộ đã được cấp giấy và hộ đang có nhu cầu) tại 3 tổ/thôn được chọn ngẫu nhiên trên địa bàn xã Cẩm Giàng nhằm tìm hiểu nhận thức và vướng mắc của người dân đối với thủ tục cấp GCNQSDĐ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Mạnh đã phản ánh chi tiết, trung thực thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2015–2017 với tỷ lệ giải quyết hồ sơ đất nông nghiệp đạt 91,06% và đất ở đạt 86,10%. Bằng việc kết hợp phân tích hệ thống văn bản pháp lý, dữ liệu địa chính năm 2016 và khảo sát thực tế 40 hộ dân, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như nguyên nhân tồn đọng hồ sơ tại cơ sở. Các đề xuất, giải pháp được đưa ra bám sát thực tiễn địa phương miền núi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã.