Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế và là thành phần cốt lõi của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bổ dân cư và các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm gia tăng áp lực chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất. Quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp để nhường chỗ cho phát triển hạ tầng, công trình công cộng, thương mại dịch vụ và nhà ở. Sự gia tăng dân số cùng sự biến động nhanh chóng của giá trị quyền sử dụng đất đã dẫn đến nhiều hành vi vi phạm pháp luật đất đai, làm nảy sinh các tranh chấp, khiếu nại phức tạp.

Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đóng vai trò then chốt. Đây là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng trong quá trình khai thác, đầu tư và thực hiện các giao dịch. Tuy nhiên, trên thực tế, tiến độ thực hiện công tác này tại các địa phương còn thiếu đồng đều và gặp nhiều vướng mắc xuất phát từ lịch sử quản lý đất đai, sự thay đổi của chính sách pháp luật cũng như năng lực tổ chức thực hiện tại cơ sở.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Thu Uyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ tại cấp phường xã, làm rõ các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh; xác định những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phường Kinh Bắc.
    • Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Phường Kinh Bắc giai đoạn 2015 – 6/2017.
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
    • Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, tồn đọng nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất đai; công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian thực hiện tại Phường Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 6/2017. Địa điểm thực tập và thu thập dữ liệu chính là Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh (thời gian từ ngày 06/09/2017 đến ngày 17/11/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật đất đai của Việt Nam qua các thời kỳ, tập trung vào khung pháp lý hiện hành của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Khái niệm và bản chất pháp lý: Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính (Khoản 15 Điều 3 và Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng (Khoản 16 Điều 3 và Điều 97 Luật Đất đai 2013).
  • 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Được quy định cụ thể tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, trong đó công tác đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN là nội dung trọng tâm.
  • Quy định về hồ sơ địa chính: Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành phần, nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với từng cấp hành chính.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đánh giá:
    • Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT, Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, Chỉ thị 05/2006/CT-TTg.
    • Luật Đất đai 2013, Bộ Luật Dân sự 2015, các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai).
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 76/2014/TT-BTC (hướng dẫn thu tiền sử dụng đất).
    • Các văn bản chỉ đạo của địa phương: Kết luận số 77-KL/TU của Tỉnh ủy Bắc Ninh và Hướng dẫn Liên ngành số 4 của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về xử lý các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền, lấn chiếm, tự chuyển mục đích sử dụng đất từ 01/07/2004 đến trước tháng 12/2012.
  • Hệ thống 5 mẫu Giấy chứng nhận trong lịch sử: Khóa luận phân tích quá trình tiến hóa của phôi Giấy chứng nhận: Mẫu theo Quyết định 201/QĐ/ĐKTK năm 1989 (bìa đỏ); mẫu theo Nghị định 60/NĐ-CP năm 1994 (bìa hồng cho nhà ở/đất ở đô thị); mẫu theo Luật Đất đai 2003 (Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT bìa đỏ); mẫu theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (màu hồng cánh sen); và mẫu thống nhất toàn quốc theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (tờ 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen cùng trang bổ sung).
  • Quy định chuyên môn về điều kiện cấp, trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), công nhận quyền sử dụng đất có giấy tờ (Điều 100 Luật Đất đai 2013) và không có giấy tờ (Điều 101 Luật Đất đai 2013), cấp đất cho tổ chức/tôn giáo (Điều 102), xác định diện tích đất ở có vườn ao (Điều 103), thẩm quyền cấp (Điều 105), trình tự thủ tục (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP), đính chính và thu hồi GCN (Điều 106 Luật Đất đai 2013).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, tài liệu quy hoạch, số liệu kiểm kê đất đai, hồ sơ lưu trữ về cấp GCNQSDĐ từ UBND Phường Kinh Bắc, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Ninh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
  • Phương pháp đối chiếu văn bản quy định: So sánh các bước thực hiện, hồ sơ thủ tục thực tế tại địa phương với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi/phỏng vấn: Chọn mẫu ngẫu nhiên 45 hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 – 6/2017 phân bổ trên 6 khu phố của phường để ghi nhận ý kiến đánh giá về quy trình, thủ tục, thời gian và thái độ phục vụ của cán bộ.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng các công cụ tính toán thống kê để phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu cấp GCN theo thời gian, theo loại đất và theo đối tượng sử dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nội dung phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai đô thị tại thành phố Bắc Ninh. Tác giả luận giải việc cấp GCNQSDĐ là cơ sở thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và công dân, đồng thời xác lập mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ. Tác giả phân tích chi tiết thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và cơ quan Tài nguyên và Môi trường; trình tự thực hiện tại cấp xã và cơ quan đăng ký đất đai theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP; các điều kiện công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cơ sở tôn giáo; và quy định xử lý hạn mức đất ở đối với thửa đất có vườn, ao.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện trên phạm vi cả nước và địa bàn thành phố Bắc Ninh:

  • Tình hình cả nước: Đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% diện tích tự nhiên; hoàn thành cơ bản mục tiêu theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội với 41,8 triệu GCN được cấp (đạt hơn 22,9 triệu ha, tương ứng 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% trường hợp đủ điều kiện). Tỷ lệ cấp theo loại đất: đất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5%, đất chuyên dùng đạt 85%. Đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đưa cơ sở dữ liệu đất đai vào vận hành.
  • Tình hình thành phố Bắc Ninh: Đã cấp được 4.116 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; thực hiện giao đất ngoài thực địa 258 lô (gồm 97 lô dân cư dịch vụ, 155 lô đất đấu giá, 6 lô tái định cư); đồng thời triển khai rà soát, tháo gỡ khó khăn về đất lấn chiếm, giao sai thẩm quyền theo Kết luận 77-KL/TU.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các chủ thể sử dụng đất, hồ sơ địa chính và quy trình cấp GCN tại Phường Kinh Bắc giai đoạn 2015 – 6/2017. Thiết lập hệ thống 5 nội dung nghiên cứu chính và 5 phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu, bao gồm quy trình khảo sát chọn mẫu 45 hộ dân trên 6 khu phố thuộc phường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại địa bàn Phường Kinh Bắc:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
  • Vị trí và địa giới: Phường Kinh Bắc có tổng diện tích tự nhiên là 206,84 ha, gồm 6 khu phố (Niềm Xá, Yên Mẫn, Thị Chung, Y Na, 2 Y Na, Hồ Ngọc Lân). Địa giới tiếp giáp các phường Vạn An, Võ Cường, Ninh Xá, Tiền An, Vũ Ninh, Suối Hoa, Khúc Xuyên, Vệ An.
  • Địa hình - Khí hậu - Thủy văn: Địa hình đồng bằng trung du chuyển tiếp, hướng dốc chính Đông Bắc - Tây Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân 24°C (cao nhất 28,8°C, thấp nhất 15,9°C), lượng mưa tập trung tháng 6 - 9 chiếm 75% cả năm (tháng 8 cao nhất đạt 335,29 mm). Hệ thống thủy văn phụ thuộc lưu vực Sông Cầu chảy qua thành phố dài 7 km.
  • Dân số và lao động: Phường có 2.644 hộ với 14.670 nhân khẩu. Tổng số lao động là 11.640 người (lao động nông nghiệp: 4.431 người; lao động phi nông nghiệp: 7.209 người), số người ngoài độ tuổi lao động là 3.030 người. Thu nhập bình quân đạt khoảng 3.000.000 đồng/người/tháng.
Chỉ tiêu thống kê dân số, lao động Đơn vị tính Số liệu tháng 6/2017
Tổng số nhân khẩu Người 14.670
Tổng số hộ Hộ 2.644
- Hộ nông nghiệp Hộ 1.015
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 1.629
Số khẩu bình quân/hộ Khẩu/Hộ 5,54
Tổng số lao động Người 11.640
- Lao động nông nghiệp Người 4.431
- Lao động phi nông nghiệp Người 7.209
Người ngoài độ tuổi lao động Người 3.030
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 206,84 ha; nhóm đất nông nghiệp là 48,91 ha (chiếm 23,65%); nhóm đất phi nông nghiệp là 157,93 ha (chiếm 76,35%).
  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2015 – 6/2017:
  • Khóa luận tiến hành đánh giá chi tiết kết quả cấp GCN theo từng năm (2015, 2016, 6 tháng đầu năm 2017), theo từng nhóm đối tượng sử dụng (hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức) và phân loại theo mục đích sử dụng (đất nông nghiệp và đất ở).
  • Phân tích số liệu các trường hợp đã được cấp và tổng hợp nguyên nhân các trường hợp đất nông nghiệp, đất ở còn tồn đọng chưa được cấp GCN.
  • Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Tổng hợp ý kiến phản hồi của 45 hộ dân về thời gian giải quyết, thủ tục giấy tờ, sự công khai minh bạch và mức độ thuận tiện khi thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  1. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp:
  • Thuận lợi: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng đồng bộ; sự chỉ đạo sát sao của UBND thành phố Bắc Ninh và Sở Tài nguyên và Môi trường; sự phối hợp của các khu phố.
  • Khó khăn: Nguồn gốc sử dụng đất qua nhiều thời kỳ phức tạp (giao đất trái thẩm quyền, lấn chiếm cũ); giấy tờ lưu trữ bị thất lạc; biến động đất đai do chuyển nhượng trao tay chưa qua đăng ký; cơ sở dữ liệu địa chính chưa đồng bộ hoàn toàn.
  • Giải pháp đề xuất: Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; tăng cường tuyên truyền các chính sách mới (đặc biệt là Kết luận 77-KL/TU); nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ địa chính cấp xã; đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính liên thông giữa UBND phường, Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan Thuế.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các phát hiện nghiên cứu chính, khẳng định ý nghĩa của công tác cấp GCN đối với sự phát triển ổn định kinh tế - xã hội địa phương và đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, UBND thành phố Bắc Ninh và UBND Phường Kinh Bắc nhằm nâng cao hiệu quả quản trị đất đai trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:

  • Phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng quản lý đất đai tại Phường Kinh Bắc tính đến tháng 6/2017: Tổng diện tích tự nhiên 206,84 ha, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (76,35% tương ứng 157,93 ha), quỹ đất nông nghiệp còn lại 48,91 ha (chiếm 23,65%). Cơ cấu dân cư và lao động phản ánh rõ nét tính chất đô thị hóa với 1.629 hộ phi nông nghiệp (chiếm 61,6%) và 7.209 lao động phi nông nghiệp (chiếm 61,9%).
  • Hệ thống hóa toàn diện kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường giai đoạn 2015 – 6/2017 thông qua 10 bảng tổng hợp số liệu chi tiết: phân loại kết quả từng năm, phân loại theo đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức), phân loại theo loại đất (đất nông nghiệp, đất ở) và thống kê các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp.
  • Ghi nhận ý kiến đánh giá thực tế từ 45 hộ gia đình, cá nhân tại 6 khu phố (Niềm Xá, Yên Mẫn, Thị Chung, Y Na, 2 Y Na, Hồ Ngọc Lân) về các vướng mắc trong quy trình giải quyết hồ sơ đăng ký cấp GCN.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận và tài liệu: Hệ thống hóa quá trình thay đổi mẫu phôi GCN qua 5 thời kỳ lịch sử quản lý đất đai tại Việt Nam và khung pháp lý thực thi Luật Đất đai năm 2013 tại cấp cơ sở.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương; chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của các hồ sơ tồn đọng (nguồn gốc đất phức tạp, chuyển nhượng không phép, vi phạm quy hoạch cũ) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với việc thi hành Kết luận số 77-KL/TU của Tỉnh ủy Bắc Ninh để xử lý đất giao trái thẩm quyền, đất lấn chiếm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2015 đến tháng 6/2017, chưa phản ánh các biến động địa chính sau thời điểm bàn giao hồ sơ đo đạc địa chính mới.
  • Quy mô khảo sát xã hội học dừng lại ở 45 phiếu điều tra ngẫu nhiên, chủ yếu phản ánh định tính ý kiến của nhóm hộ gia đình có nhu cầu phát sinh thủ tục trong kỳ nghiên cứu tại 6 khu phố.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn thành phố Bắc Ninh sau khi địa phương hoàn thành việc tích hợp và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các trường hợp xử lý đất giao không đúng thẩm quyền theo cơ chế liên ngành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Bất động sản và Luật học khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận về thủ tục hành chính đất đai, đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ cấp cơ sở.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường và chuyên viên tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc tra cứu trình tự kiểm tra thực địa, lập hồ sơ xác nhận nguồn gốc đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và phân biệt đặc điểm pháp lý các mẫu Giấy chứng nhận qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu sử dụng đất của Phường Kinh Bắc năm 2017 được phân bổ như thế nào?
  • Theo số liệu thống kê trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của Phường Kinh Bắc là 206,84 ha; bao gồm 48,91 ha đất nông nghiệp (chiếm tỷ lệ 23,65%) và 157,93 ha đất phi nông nghiệp (chiếm tỷ lệ 76,35%).
  1. Địa bàn nghiên cứu của đề tài gồm những đơn vị dân cư nào và có quy mô dân số ra sao?
  • Nghiên cứu được thực hiện tại 6 khu phố của Phường Kinh Bắc gồm: Niềm Xá, Yên Mẫn, Thị Chung, Y Na, 2 Y Na và Hồ Ngọc Lân. Tính đến tháng 6/2017, phường có 2.644 hộ với 14.670 nhân khẩu (1.015 hộ nông nghiệp và 1.629 hộ phi nông nghiệp).
  1. Quá trình khảo sát ý kiến người dân về công tác cấp GCNQSDĐ được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu?
  • Tác giả đã tiến hành chọn mẫu và phỏng vấn trực tiếp 45 hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 2015 – 6/2017, phân bổ ngẫu nhiên trên 6 khu phố của phường.
  1. Căn cứ chỉ đạo đặc thù nào của tỉnh Bắc Ninh được áp dụng để xử lý các trường hợp đất tồn đọng, lấn chiếm?
  • Khóa luận nêu rõ việc áp dụng Kết luận số 77-KL/TU của Tỉnh ủy Bắc Ninh và Hướng dẫn Liên ngành số 4 (Sở TN&MT - Tài chính - Xây dựng - Tư pháp - Cục Thuế) để xét giao đất, cấp GCN cho các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền, đất lấn chiếm, tự chuyển mục đích sử dụng sang đất ở từ sau 01/07/2004 đến trước tháng 12/2012.
  1. Trong lịch sử quản lý đất đai Việt Nam được hệ thống trong khóa luận, phôi Giấy chứng nhận hiện hành được quy định bởi văn bản nào và có đặc điểm gì?
  • Giấy chứng nhận hiện hành áp dụng thống nhất trên cả nước theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu gồm 01 tờ có 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Uyên đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phường Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 6/2017 trên cơ sở bám sát các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu địa chính thứ cấp và điều tra xã hội học 45 hộ dân, công trình đã làm rõ hiện trạng quản lý đất đai, kết quả thực hiện theo từng nhóm đối tượng và nguyên nhân của các hồ sơ tồn đọng tại địa phương. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác quản trị đất đai và cải cách thủ tục hành chính tại cơ sở.