Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động then chốt nhằm xác lập trật tự pháp lý, đảm bảo chế độ sở hữu toàn dân và phát huy tối đa giá trị nguồn tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 được ban hành và có hiệu lực thi hành, yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho người sử dụng đất hợp pháp được đặt ra như một nhiệm vụ cấp thiết từ trung ương đến cơ sở. Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực miền núi phía Bắc, việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp còn gặp nhiều trở ngại do điều kiện địa hình phức tạp, ranh giới manh mún và lịch sử sử dụng đất qua nhiều thời kỳ chưa được ghi nhận đầy đủ.
Tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, công tác kê khai và cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với đất rừng sản xuất được triển khai theo chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Phòng Quản lý các dự án đo đạc phối hợp cùng Công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng Seo Boa (ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm tham gia trực tiếp vào quy trình kỹ thuật, khảo sát thực địa, hoàn thiện hồ sơ và đánh giá kết quả thực hiện dự án cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tiến hành triển khai công tác kê khai cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Hân.
- Tìm hiểu hạn chế trong công tác kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp tối ưu để hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Yên Hân với tổng diện tích tự nhiên là 26,64 km² (2.664 ha), bao gồm 10 thôn bản: Chà Lấu, Nà Làng, Nà Sao, Chợ Tinh 1, Chợ Tinh 2, Nà Đon, Nà Giáo, Bản Mộc, Thôm Chầu, Tát Vạ.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, xử lý số liệu và tiến hành thực địa từ ngày 23/12/2021 đến ngày 10/5/2022, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật đất đai của Nhà nước Việt Nam về đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đăng ký đất đai được định nghĩa là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất; bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất hợp pháp theo mẫu thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (kích thước 190mm x 265mm) và trang bổ sung nền trắng.
Cơ sở pháp lý được tác giả hệ thống hóa qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn trước Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2003; Luật Xây dựng 2003; Luật Nhà ở 2005; Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 174); Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Giai đoạn sau Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014); Luật Nhà ở 2014; Luật Kinh doanh Bất động sản 2014; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC quy định về thu tiền sử dụng đất; Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định về đăng ký, đăng ký biến động và cấp GCN trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Yên Hân, Phòng Quản lý các dự án đo đạc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, Công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ Việt Nam; thu thập dữ liệu qua cán bộ địa chính xã và trao đổi với người dân địa phương.
- Phương pháp thống kê số liệu: Phân loại, tổng hợp tài liệu diện tích đất đai, dân số, danh sách chủ sử dụng đất theo từng đơn vị thôn bản.
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: Đánh giá các mặt tích cực, hạn chế trong quá trình thực hiện kê khai, xác minh nguồn gốc đất và họp xét thẩm định cấp cơ sở.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và dữ liệu thực tế để xác định nguyên nhân vướng mắc trong cấp GCN.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, lập bảng thống kê diện tích đất đai và kết quả xét duyệt hồ sơ; ứng dụng các phần mềm biên tập bản đồ địa chính chuyên ngành gồm MicroStation V8i và GCADas để xử lý dữ liệu đo đạc, biên tập hình thể thửa đất, in phiếu kết quả đo đạc và trích lục bản đồ địa chính.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm số liệu thống kê đất đai xã Yên Hân đến ngày 31/12/2021; báo cáo công tác quản lý đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn; tài liệu kỹ thuật, bản đồ địa chính và hồ sơ kê khai do Công ty cổ phần khảo sát thiết kế & đo đạc bản đồ Việt Nam phối hợp với UBND xã Yên Hân lập trong giai đoạn 2021-2022.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ lần đầu. Nghiên cứu xác định 3 mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học tập (tiếp cận kỹ năng thực tế, vận dụng kiến thức quản lý đất đai vào sản xuất) và ý nghĩa thực tiễn (giúp địa phương nắm chắc quỹ đất, giải quyết vướng mắc ranh giới, thúc đẩy kinh tế lâm nghiệp và cung cấp luận cứ cho công tác quản trị đất đai cấp xã).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung làm rõ các khái niệm về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất, vai trò của hồ sơ địa chính trong việc bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân và ngăn ngừa tranh chấp. Tác giả phân tích cấu trúc quy chuẩn của phôi GCNQSDĐ theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, đồng thời tổng thuật số liệu cấp GCN trên phạm vi cả nước và tỉnh Bắc Kạn:
- Trên phạm vi cả nước: Tỷ lệ cấp GCN lần đầu đạt 83,2% vào năm 2013 (tương đương 36 triệu GCN với diện tích 20,2 triệu ha); đến năm 2018 đạt 97,2%; và tính đến năm 2019 đạt 97,36% tổng diện tích cần cấp (chỉ tăng 0,16%, tương đương khoảng 20.900 GCN so với cùng kỳ năm 2018).
- Tại tỉnh Bắc Kạn: Tính đến hết năm 2013, toàn tỉnh cấp được 291.024 GCN, đạt 84,4% chỉ tiêu giao với 86,5% diện tích cần cấp. Huyện Chợ Mới đạt tỷ lệ cao nhất toàn tỉnh với hơn 113% kế hoạch; thị xã Bắc Kạn đạt thấp nhất với hơn 32%. Đối với tổ chức, toàn tỉnh cấp được 1.262 GCN (đạt 71,8%), còn tồn đọng khoảng 50.000 hồ sơ do thiếu thông tin kê khai. Trong 6 tháng đầu năm 2021, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận 7.706 hồ sơ (23 hồ sơ của tổ chức, 7.683 hồ sơ của hộ gia đình), đã thực hiện xong 6.573 hồ sơ trong tổng số hồ sơ tiếp nhận, đạt tỷ lệ 46,95%.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên diện tích 26,64 km² của xã Yên Hân trong khoảng thời gian từ ngày 23/12/2021 đến 10/5/2022. Nội dung tập trung vào 5 nhóm công việc: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng đất; quy trình kỹ thuật thực hiện; kết quả thẩm định hồ sơ; phân tích nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày quy trình 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và phương thức vận hành các công cụ phần mềm Microsoft Excel, MicroStation V8i, GCADas.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực địa và kết quả chuyên môn:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Xã Yên Hân có tổng diện tích tự nhiên 26,64 km², dân số năm 2021 là 1.786 nhân khẩu với 410 hộ gia đình phân bố tại 10 thôn bản, chủ yếu là dân tộc Tày và Nùng. Địa hình chủ yếu là đồi đá cao, cách trung tâm huyện Chợ Mới 15 km; mùa đông có gió mùa đông bắc giá rét, sương mù dày đặc và xuất hiện sương muối trung bình 0,2 - 0,3 ngày/năm. Nguồn nước mặt phong phú từ hệ thống sông suối nhỏ, đập tràn phục vụ sản xuất. Kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, phụ thuộc vào hỗ trợ từ Chương trình 135 và phát triển kinh tế đồi rừng (trồng keo, quế, hồi, gừng). Về xã hội, tình hình an ninh trật tự ổn định, nhưng vẫn tồn tại hiện tượng xây dựng lấn chiếm đất công, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất chưa qua xử lý dứt điểm.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2021: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 2.664 ha (văn bản trình bày số liệu bảng kiểm kê: đất nông nghiệp 2.347,14 ha, chiếm 88,14%; đất phi nông nghiệp 286,20 ha, chiếm 10,10%; đất chưa sử dụng 30,20 ha, chiếm 1,13%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất (RSX) chiếm 594 ha, đất rừng phòng hộ (RPH) 478 ha, đất trồng cây hàng năm (CHN) 590,28 ha, đất phi nông nghiệp khác 300 ha, đất trồng lúa (LUA) 200 ha, đất trồng cây lâu năm (CLN) 130,24 ha.
- Quy trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Yên Hân: Gồm 5 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Triển khai kế hoạch. Họp lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách, trưởng thôn và đơn vị tư vấn để phổ biến chủ trương đến từng thôn; thông báo thời hạn tiếp nhận và địa điểm nộp hồ sơ kê khai.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ. Ghi biên bản tiếp nhận; hướng dẫn người dân bổ sung hoàn chỉnh giấy tờ trong thời hạn 3 ngày làm việc đối với hồ sơ chưa hợp lệ.
- Bước 3: In và lập hồ sơ thửa đất. Sử dụng phần mềm MicroStation V8i và GCADas kết xuất dữ liệu gồm: Đơn đăng ký cấp GCN theo mẫu 04a/ĐK (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT), Trích lục bản đồ địa chính (TLBĐ), Phiếu xác nhận kết quả đo đạc (KQDD), và Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB.
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ. Họp dân để các chủ sử dụng đất rà soát thông tin thửa đất, kiểm tra đối chiếu ranh giới không tranh chấp, ký biên bản xác nhận và hoàn thiện các giấy tờ nhân thân (CCCD, Sổ hộ khẩu).
- Bước 5: Họp xét thẩm định tại UBND cấp xã. Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã tiến hành thẩm tra ranh giới, hiện trạng sử dụng, kiểm tra quy hoạch và áp dụng tiêu chí pháp lý phân loại nguồn gốc theo mốc thời gian:
- Người sử dụng đất sinh năm 1975 trở về trước: xác định nguồn gốc gia đình tự khai phá, đủ điều kiện cấp GCN.
- Người sử dụng đất sinh từ năm 1975 đến năm 1989: xác định nguồn gốc do bố mẹ tự khai phá tặng cho con năm 2007, đủ điều kiện cấp GCN.
- Người sử dụng đất sinh từ năm 1990 trở về sau: bắt buộc hộ gia đình phải có GCNQSDĐ cũ cấp từ năm 2003 thì mới đủ điều kiện lập hồ sơ đứng tên cấp mới.
- Các trường hợp chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: bên chuyển nhượng chịu thuế thu nhập cá nhân 2%, bên nhận chuyển nhượng chịu 0,5% lệ phí trước bạ và 0,15% phí thẩm định.
- Hồ sơ không được cấp nếu thuộc đất công ích, đất cơ quan UBND xã quản lý hoặc đất có tranh chấp chưa hòa giải.
- Sau thẩm định lần 1, lập biên bản niêm yết công khai tại UBND xã trong 10 ngày. Đồng thời, danh sách kết quả thẩm định được công khai 15 ngày làm việc tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa các thôn. Những trường hợp tranh chấp được gia hạn 15 ngày để hai bên tự hòa giải có xác nhận của UBND xã để đưa vào xét duyệt lần 2; quá thời hạn trên sẽ không giải quyết. Kết thúc thời gian công khai, xã lập tờ trình chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chợ Mới.
- Kết quả xét duyệt và tồn tại: Toàn bộ dự án tại xã Yên Hân tập trung vào đất rừng sản xuất (RSX) với chỉ tiêu 1.000 hồ sơ/1.000 thửa trên diện tích 1.300 ha. Kết quả thẩm định đạt 995 hồ sơ đủ điều kiện (tỷ lệ 99,5%), còn 5 hồ sơ/thửa không đủ điều kiện (tổng diện tích vướng mắc 2.226,1 m² do tranh chấp và bất đồng diện tích so với hồ sơ cũ). Tác giả chỉ ra các khó khăn về năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính xã, trang thiết bị đo đạc thiếu thốn, kinh phí hoạt động phụ thuộc ngân sách lương và nhiều dự án đo đạc cũ bị đình chỉ do sai lệch số liệu. Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp về tuyên truyền, giải quyết dứt điểm tranh chấp và quy định rõ trách nhiệm cho cán bộ địa chính.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Khẳng định vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ trong cải cách hành chính và hiện đại hóa hồ sơ địa chính. Tác giả kiến nghị 4 nội dung chính: thường xuyên kiểm tra, cập nhật biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính; tăng cường phổ biến chính sách pháp luật đất đai cho người dân miền núi; tạo điều kiện để công dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính; đồng thời đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông liên thôn, đường nội đồng phục vụ sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Hân năm 2021 và kết quả thẩm định cấp GCNQSDĐ đất rừng sản xuất (RSX) giai đoạn 2021-2022 qua các bảng biểu chi tiết:
| TT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.664,00 |
100,00 |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
2.347,14 |
88,14 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
0,00 |
0,00 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
590,28 |
22,16 |
| 1.3 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
594,00 |
22,30 |
| 1.4 |
Đất trồng lúa |
LUA |
200,00 |
7,51 |
| 1.5 |
Đất bãi chăn thả |
DRA |
5,00 |
0,19 |
| 1.6 |
Đất phi nông nghiệp khác (tập thể) |
PNK |
300,00 |
11,26 |
| 1.7 |
Rừng phòng hộ |
RPH |
478,00 |
17,94 |
| 1.8 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
50,00 |
1,88 |
| 1.9 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
130,24 |
4,89 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
286,20 |
10,10 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
100,70 |
3,78 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
145,67 |
5,47 |
| 2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,35 |
0,05 |
| 2.4 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
1,60 |
0,06 |
| 2.5 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
0,37 |
0,01 |
| 2.6 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
5,31 |
0,20 |
| 2.7 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
20,40 |
0,77 |
| 2.8 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON-TIN |
6,62 |
0,25 |
| 2.9 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
4,67 |
0,18 |
| 2.10 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,05 |
0,002 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
30,20 |
1,13 |
| 3.1 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
30,20 |
1,13 |
Đối với kết quả triển khai dự án cấp mới GCNQSDĐ đất rừng sản xuất (RSX), kết quả xét duyệt tại Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã giai đoạn 2021-2022 được tổng hợp theo từng thôn bản như sau:
| STT |
Thôn |
Số hộ đăng ký (hộ) |
Số thửa đủ điều kiện |
Tỷ lệ đạt (%) |
Diện tích (ha) |
Thửa không đạt yêu cầu |
| 1 |
Nà Sao |
100 |
100 |
100,0 |
270 |
0 |
| 2 |
Chợ Tinh 1 |
15 |
14 |
93,3 |
60 |
1 |
| 3 |
Chợ Tinh 2 |
50 |
50 |
100,0 |
100 |
0 |
| 4 |
Nà Giáo |
90 |
88 |
97,7 |
150 |
2 |
| 5 |
Bản Mộc |
165 |
163 |
98,7 |
250 |
2 |
| 6 |
Nà Làng |
120 |
120 |
100,0 |
200 |
0 |
| 7 |
Tát Vạ |
50 |
50 |
100,0 |
20 |
0 |
| 8 |
Thôn Trầu (Thôm Chầu) |
150 |
150 |
100,0 |
100 |
0 |
| 9 |
Trà Lấu (Chà Lấu) |
160 |
160 |
100,0 |
90 |
0 |
| 10 |
Nà Đon |
100 |
100 |
100,0 |
60 |
0 |
| Tổng |
Toàn xã |
1.000 |
995 |
99,5 |
1.300 |
5 |
Về các trường hợp không đủ điều kiện xét duyệt, văn bản ghi nhận 5 thửa đất thuộc 3 thôn (Chợ Tinh 1, Nà Giáo, Bản Mộc) với tổng diện tích vướng mắc ghi nhận tại bảng 4.6 là 2.226,1 m²:
| STT |
Tên chủ hộ |
Số thửa |
Diện tích RSX (m²) |
Lý do vướng mắc |
| 1 |
Hộ ông Trình Văn Thanh |
50 |
5.027,0 |
Không đồng ý với diện tích cũ |
| 2 |
Hộ ông/bà Ma Văn Khối |
168 |
1.809,8 |
Tranh chấp |
| 3 |
Hộ ông/bà Trình Văn Thiệp |
132 |
4.953,7 |
Không đồng ý với diện tích cũ |
| 4 |
Hộ ông/bà Phan Đức Hiền |
131 |
383,3 |
Tranh chấp |
| 5 |
Hộ ông/bà Ma Văn Hạnh |
252 |
10.087,2 |
Tranh chấp |
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai qua hệ thống loa truyền thanh xã và lồng ghép trong các cuộc họp chi bộ, sinh hoạt đoàn thể thôn bản.
- Tiếp tục rà soát, vận động các hộ dân còn lại kê khai; tập trung giải quyết triệt để các vụ tranh chấp ranh giới theo thẩm quyền cấp xã; kiên quyết ngăn chặn các hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chiếm dụng đất công.
- Phân công rõ trách nhiệm cho công chức địa chính xã trong việc quản lý hiện trạng và thụ lý hồ sơ.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật và phương pháp: Khóa luận hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cấp xã theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; minh họa trực quan quy trình phối hợp giữa đơn vị tư vấn đo đạc và chính quyền địa phương thông qua việc ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và GCADas trong biên tập trích lục bản đồ địa chính.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu kiểm kê và hồ sơ kỹ thuật của 1.000 thửa đất rừng sản xuất (1.300 ha) tại xã Yên Hân, hỗ trợ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới và UBND xã Yên Hân hoàn thiện hồ sơ địa chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài do chính tác giả và văn bản nêu ra:
- Tác giả tự nhận kinh nghiệm thực tế còn hạn chế trong quá trình điều tra, xử lý hồ sơ kỹ thuật địa chính tại cơ sở.
- Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã chưa đồng đều trước khối lượng công việc lớn; trang thiết bị đo đạc, công nghệ thông tin tại địa phương còn thiếu thốn.
- Kinh phí hàng năm cho công tác quản lý đất đai cấp xã hạn hẹp, chủ yếu phân bổ theo quỹ lương hành chính mà chưa có nguồn đầu tư đúng mức cho công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ thường xuyên.
- Nhiều thửa đất có lịch sử sử dụng phức tạp, hồ sơ qua các thời kỳ không đồng nhất; các trường hợp tranh chấp ranh giới kéo dài từ nhiều năm trước chưa được hòa giải dứt điểm dẫn đến việc 5 hồ sơ bị đình trệ chưa thể cấp giấy.
Hướng nghiên cứu và kiến nghị mở rộng:
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và cập nhật biến động đất đai vào hệ thống hồ sơ địa chính sau khi được cấp mới GCNQSDĐ.
- Tiếp tục theo dõi kết quả hòa giải đối với các trường hợp tranh chấp đất rừng sản xuất để tổ chức thẩm định bổ sung đợt 2.
- Nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với việc đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông liên thôn, đường lâm nghiệp nội đồng tại địa phương nhằm nâng cao giá trị khai thác đất rừng sản xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng Seo Boa mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng quy trình 5 bước kê khai, đo đạc, hoàn thiện hồ sơ và họp xét cấp GCNQSDĐ lần đầu tại cấp xã. Sinh viên có thể tham khảo cách thức sử dụng các biểu mẫu quy chuẩn (Đơn 04a/ĐK theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Tờ khai lệ phí 01/LPTB, Phiếu xác nhận kết quả đo đạc) và cách xử lý dữ liệu trích lục bản đồ bằng phần mềm MicroStation V8i kết hợp GCADas.
- Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ quản lý tài nguyên cấp huyện: Khóa luận cung cấp kinh nghiệm thực tiễn trong việc phân loại tiêu chí nguồn gốc đất đai dựa trên các mốc thời gian sinh của chủ sử dụng đất (trước năm 1975, 1975-1989, sau năm 1990) để áp dụng vào các đợt xét duyệt thực tế đối với đất nông - lâm nghiệp tự khai phá.
- Đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính: Quy trình phối hợp họp thôn, lập biên bản, niêm yết công khai kết quả thẩm định 15 ngày tại nhà văn hóa thôn và giải quyết khiếu nại tranh chấp được trình bày rõ ràng, có thể áp dụng cho các dự án đo đạc cấp GCN lâm nghiệp tại các địa phương có điều kiện tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc kê khai, cấp GCNQSDĐ cho loại đất nào tại xã Yên Hân và quy mô ra sao?
Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kê khai, lập hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ cho nhóm đất rừng sản xuất (mã loại đất: RSX) theo dự án đo đạc đang triển khai tại xã Yên Hân, với quy mô 1.000 bộ hồ sơ tương ứng 1.000 thửa đất trên tổng diện tích 1.300 ha.
2. Tiêu chí xác định nguồn gốc đất theo năm sinh của người sử dụng đất trong quy trình họp xét tại xã Yên Hân được quy định như thế nào?
Hội đồng đăng ký đất đai xã Yên Hân áp dụng 3 tiêu chí phân loại nguồn gốc đất: (1) Người sinh năm 1975 trở về trước có nguồn gốc đất do gia đình tự khai phá sẽ được xét cấp giấy; (2) Người sinh từ năm 1975 đến 1989 có nguồn gốc đất do bố mẹ tự khai phá và tặng cho con vào năm 2007 sẽ được xét cấp giấy; (3) Người sinh từ năm 1990 trở về sau bắt buộc gia đình phải có GCNQSDĐ cũ cấp từ năm 2003 thì mới đủ điều kiện lập hồ sơ đứng tên cấp mới.
3. Tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện cấp GCN tại xã Yên Hân đạt bao nhiêu và kết quả phân bổ giữa các thôn như thế nào?
Hội đồng thẩm định cấp xã đã xét duyệt 995/1.000 hồ sơ đủ điều kiện, đạt tỷ lệ 99,5% (trong văn bản có đoạn nêu 95,0% chỉ tiêu, bảng 4.5 thể hiện tỷ lệ đạt 99,5%). Trong 10 thôn bản, có 7 thôn đạt tỷ lệ 100% (Nà Sao, Chợ Tinh 2, Nà Làng, Tát Vạ, Thôm Chầu, Chà Lấu, Nà Đon); 3 thôn có hồ sơ chưa đạt là Bản Mộc (163/165 hồ sơ, đạt 98,7%), Nà Giáo (88/90 hồ sơ, đạt 97,7%) và Chợ Tinh 1 (14/15 hồ sơ, đạt 93,3%).
4. Có bao nhiêu trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN và nguyên nhân chính là gì?
Toàn xã có 5 trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN thuộc 3 thôn (Chợ Tinh 1, Nà Giáo, Bản Mộc) với tổng diện tích vướng mắc theo bảng 4.6 là 2.226,1 m². Trong đó, nguyên nhân tranh chấp đất đai là nguyên nhân lớn nhất gồm 3 hộ (ông/bà Ma Văn Khối 1.809,8 m²; ông/bà Phan Đức Hiền 383,3 m²; ông/bà Ma Văn Hạnh 10.087,2 m²); 2 hộ còn lại không đủ điều kiện do không đồng ý với diện tích ghi nhận trên hồ sơ cũ (ông Trình Văn Thanh 5.027,0 m²; ông/bà Trình Văn Thiệp 4.953,7 m²).
5. Thời hạn niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại xã Yên Hân và quy định xử lý khiếu nại được thực hiện trong bao nhiêu ngày?
Sau khi kết thúc thẩm định lần 1, biên bản được lập và niêm yết tại xã trong thời hạn 10 ngày. Sau đó, kết quả thẩm định được niêm yết công khai chính thức tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa 10 thôn trong thời hạn 15 ngày làm việc để nhân dân rà soát, phản ánh khiếu nại. Các trường hợp tranh chấp được gia hạn thời gian 15 ngày để hai bên tự hòa giải có xác nhận của UBND xã để đưa vào xét duyệt lần 2; sau 15 ngày, mọi khiếu nại không giải quyết và hộ gia đình phải tự chịu trách nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng Seo Boa đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai dự án đăng ký, kê khai và cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với đất rừng sản xuất tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2021-2022. Đề tài đã làm rõ cơ sở pháp lý, quy trình kỹ thuật 5 bước từ khâu tiếp nhận, đo đạc trích lục bản đồ bằng phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và GCADas đến khâu họp xét thẩm định nguồn gốc đất cấp xã. Kết quả thẩm định thành công 995/1.000 hồ sơ (1.300 ha) cùng việc nhận diện cụ thể các trường hợp vướng mắc ranh giới đã cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật và cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị đất đai tại địa phương.