Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Theo quy định tại Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai các thời kỳ (năm 2003, năm 2013), đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, đồng thời giúp Nhà nước kiểm soát biến động đất đai và chống thất thu ngân sách từ tiền sử dụng đất. Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, các giao dịch bất động sản không chính thức ("thị trường ngầm") diễn biến phức tạp, đòi hỏi công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành đồng bộ, minh bạch.

Phường Phong Hải được thành lập vào năm 2012 trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ xã Phong Hải (tách ra từ xã Phong Cốc năm 1964), nằm ở trung tâm khu vực đảo Hà Nam thuộc thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Việc chuyển đổi từ mô hình quản lý nông thôn sang đô thị cùng quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm phát sinh nhiều biến động đất đai, dẫn đến yêu cầu cấp bách phải rà soát, quy chủ và đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSD đất tại phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, qua đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại phường Phong Hải giai đoạn 2013 – 2015.
  2. Xác định các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng cấp GCNQSD đất trên địa bàn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu là công tác đăng ký và cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Phong Hải. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2013 – 2015, với thời gian thu thập dữ liệu thực địa từ ngày 17/8/2015 đến ngày 27/11/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các văn bản ban hành sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014:

  • Luật Đất đai năm 2013: Khoản 16 Điều 3 (khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai); Điều 98 (nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận); Điều 105 (thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận); Điều 166 (quyền của người sử dụng đất).
  • Các nghị định quy định chi tiết: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, trong đó Điều 19 quy định các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135 về trình tự, thủ tục cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân).
  • Các thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính); Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ tài chính về đất đai.
  • Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến xử lý nhà đất thuộc diện cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991 và giao dịch dân sự có yếu tố người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Tiến trình lịch sử 4 loại mẫu Giấy chứng nhận tại Việt Nam: mẫu bìa đỏ theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK năm 1989; mẫu bìa hồng đô thị theo Nghị định số 60/NĐ-CP năm 1994; mẫu theo Luật Đất đai năm 2003 (Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT); mẫu bìa màu hồng cánh sen áp dụng thống nhất theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.

Khóa luận sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát, đối chiếu các đạo luật, nghị định, thông tư của Trung ương và quy định cụ thể của tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Tiếp cận tài liệu lưu trữ từ UBND phường Phong Hải, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp theo các chỉ tiêu thống kê đất đai.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động công tác cấp giấy chứng nhận qua các năm 2013, 2014, 2015 và so sánh thực tế triển khai với các quy định pháp luật.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và cán bộ quản lý đất đai giàu kinh nghiệm tại địa phương.
  • Phương pháp kế thừa và bổ sung: Kế thừa số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và các báo cáo biến động thường niên.
  • Phương pháp phỏng vấn điều tra xã hội học: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu hỏi trên địa bàn 5 khu dân cư của phường Phong Hải với tổng số 60 phiếu (mỗi khu 12 phiếu). Mẫu điều tra chia theo 3 nhóm đối tượng: người dân sản xuất nông nghiệp (30 phiếu), cán bộ công chức (15 phiếu) và dân kinh doanh buôn bán tự do (15 phiếu).

Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp từ số liệu thống kê đất đai năm 2015, số liệu theo dõi biến động đất đai, số liệu giao đất và cấp GCNQSDĐ của UBND phường Phong Hải; cùng số liệu sơ cấp thu nhận từ 60 phiếu điều tra hộ gia đình.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của GCNQSDĐ đối với quản lý nhà nước và thị trường bất động sản. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu (nắm vững luật pháp, bảo đảm tính khách quan trung thực của số liệu, đề xuất giải pháp khả thi) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn; làm rõ cấu trúc 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và quyền lợi của người sử dụng đất. Trình bày chi tiết nguyên tắc lập hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), điều kiện, thẩm quyền và trình tự cấp giấy.

Phần này tổng hợp bức tranh cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc đến ngày 31/12/2014: đất sản xuất nông nghiệp cả nước đạt 81,3% diện tích cần cấp (13.392.895 giấy / 7.413.504 ha); đất lâm nghiệp đạt 59,2% (1.085.952 giấy / 7.739.894 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,73% (641.065 giấy / 478.000 ha); đất ở đô thị đạt 56,9% (2.698.161 giấy / 58.929 ha); đất ở nông thôn đạt 75% (10.130.513 giấy / 376.070 ha); đất chuyên dùng đạt 38% (69.973 giấy / 211.267 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng đạt 17% (9.504 giấy / 3.212 ha).

Tại tỉnh Quảng Ninh, đất lâm nghiệp đã cấp 36.381 giấy (đạt 83,6%), đất ở đô thị cấp 35.xxx hộ đạt 85,4% (641,9 ha), đất chuyên dùng cấp cho 981 tổ chức với 991 giấy (đạt 63,1%). Tại thị xã Quảng Yên, đất ở đô thị đã cấp đạt 83,7% (14.xxx hộ / 659,25 ha trên tổng số 15.765 hộ / 707,98 ha cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu tại phường Phong Hải, thời gian thực hiện nghiên cứu từ 17/8/2015 đến 27/11/2015. Thiết kế khung nghiên cứu gồm 5 nội dung chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ qua số liệu thứ cấp, đánh giá qua điều tra hộ gia đình (60 phiếu), và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết quy trình triển khai 7 phương pháp nghiên cứu khoa học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên và khí hậu: Phường Phong Hải có tổng diện tích tự nhiên 598,84 ha, gồm 8 khu dân cư nằm ở trung tâm đảo Hà Nam; phía Đông giáp sông Chanh, phía Tây giáp phường Phong Cốc, phía Nam giáp xã Nam Hòa, phía Bắc giáp xã Cẩm La. Khí hậu mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa ven biển với 2 mùa rõ rệt; sông Chanh dài 8 km, rộng trung bình 100 m là nguồn cung cấp nước và phù sa chủ yếu.
Chỉ tiêu thời tiết Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Nhiệt độ trung bình (°C) 24,5 23,0 21,5
Số giờ nắng (giờ) 1.734,6 1.751,6 1.806,7
Lượng mưa (mm) 1.693,8 1.743,6 1.802,5
Độ ẩm trung bình (%) 82,0 81,5 83,1
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2013 – 2015 đạt 16,35%/năm. Năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt 24 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển rõ nét:
Ngành kinh tế Năm 2013 (%) Năm 2015 (%) Tăng / Giảm (%)
Nông – lâm nghiệp và thủy sản 51,1 42,1 -9,0
Công nghiệp và thủ công nghiệp 19,5 21,6 +2,1
Thương mại và dịch vụ 29,4 36,3 +6,9

Về xã hội, năm 2015 toàn phường có 1.332 hộ với 8.100 nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động là 3.132 người; 60% dân số đạt trình độ văn hóa 12/12. Hệ thống hạ tầng ghi nhận tuyến đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng đang thi công qua địa bàn với chiều dài 35 km; hệ thống thủy lợi gồm 2 đập chứa nước và 4 trạm bơm.

  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Tổng diện tích đất tự nhiên là 598,84 ha, phân bổ theo các nhóm đất chính:
STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 354,18 59,15
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 301,99 50,43
- Đất trồng cây hàng năm CHN 282,70 47,21
- Đất trồng lúa LUA 287,52 45,34
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 11,18 1,87
- Đất trồng cây lâu năm CLN 19,28 3,23
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP/RSX 27,13 4,53
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 25,06 4,19
2 Đất phi nông nghiệp PNN 244,34 40,80
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 45,92 7,67
2.2 Đất chuyên dùng CDG 51,00 8,52
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,27 0,37
- Đất quốc phòng, an ninh CQA 0,10 0,01
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CKS 1,53 0,26
- Đất có mục đích công cộng CCC 47,18 7,89
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng TTN 0,68 0,12
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 10,14 1,69
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 136,60 22,81
3 Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) CSD/BSD 0,32 0,05
Tổng diện tích đất tự nhiên 598,84 100,00
  • Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ: Văn bản cấu trúc đánh giá chi tiết theo từng loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất tổ chức), phân tích tiến độ qua các năm 2013, 2014, 2015 và tổng hợp toàn giai đoạn. Khảo sát 60 hộ gia đình tại 5 khu phản ánh mức độ hiểu biết chính sách đất đai và những vướng mắc thực tế của người dân đối với thủ tục hành chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được, phân tích những nguyên nhân làm chậm tiến độ cấp giấy (sai lệch ranh giới đo đạc, vướng mắc xác định nguồn gốc đất, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính) và đề xuất các nhóm kiến nghị đối với UBND thị xã Quảng Yên và UBND phường Phong Hải.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về hiện trạng quản lý đất đai tại phường Phong Hải:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu quỹ đất 598,84 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 354,18 ha (59,15%), đất phi nông nghiệp chiếm 244,34 ha (40,80%) và đất chưa sử dụng còn 0,32 ha (0,05%).
  • Đánh giá sự chuyển biến kinh tế - xã hội của địa phương với mức tăng trưởng GDP 16,35%/năm, sự dịch chuyển tỷ trọng thương mại - dịch vụ từ 29,4% lên 36,3%, làm gia tăng áp lực chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở đô thị (chiếm 45,92 ha) và đất chuyên dùng (51,00 ha).
  • Khảo sát thực tế 60 hộ dân trên 5 khu dân cư, định lượng được mức độ tiếp cận thông tin pháp luật đất đai giữa các nhóm đối tượng (nông dân, cán bộ công chức, hộ kinh doanh).

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất bao gồm:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dưới luật nhằm nâng cao nhận thức pháp lý của người dân, khắc phục tình trạng tự ý chuyển nhượng hoặc tự chuyển mục đích sử dụng đất không thông qua chính quyền.
  • Bố trí cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn, tăng cường trang thiết bị kỹ thuật hiện đại để chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số.
  • Phối hợp chặt chẽ giữa UBND cấp phường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế trong việc thẩm tra nguồn gốc đất, luân chuyển hồ sơ đúng thời hạn (không quá 45 ngày làm việc theo quy định) và thông báo kịp thời nghĩa vụ tài chính cho người dân.

Đóng góp của khóa luận là cung cấp dữ liệu thực nghiệm về công tác cấp GCNQSDĐ tại một phường ven biển vừa chuyển đổi mô hình hành chính từ xã lên phường. Công trình chỉ rõ sự sai lệch giữa số liệu hồ sơ kiểm kê cũ năm 2010 với hiện trạng sử dụng đất thực tế năm 2015, mang lại bức tranh thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất đai tại thị xã Quảng Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi điều tra hộ gia đình mới chỉ thực hiện trên mẫu 60 phiếu thuộc 5 khu dân cư, chưa bao quát toàn bộ 8 khu của phường Phong Hải.
  • Nguồn số liệu hiện trạng sử dụng đất thực hiện theo phương pháp thống kê gián tiếp dựa trên số liệu kiểm kê năm 2010 và hồ sơ theo dõi biến động thường niên, chưa tổ chức đo đạc thực địa đồng loạt toàn bộ các thửa đất biến động.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong hơn ba tháng (từ ngày 17/8/2015 đến ngày 27/11/2015).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào:

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên toàn bộ 8 khu dân cư của phường Phong Hải để thu thập đánh giá toàn diện hơn của cộng đồng.
  • Nghiên cứu biến động sử dụng đất và giá đất sau khi dự án đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng hoàn thành và đưa vào khai thác.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ nhằm tự động hóa quy trình giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên trong việc tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cấp cơ sở.
  • Cán bộ địa chính tại các xã, phường thuộc khu vực ven biển hoặc các địa bàn vừa chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị, tham khảo quy trình phân tích hiện trạng sử dụng đất và xử lý vướng mắc hồ sơ.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến khung pháp lý đất đai giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.

Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất chi tiết theo mã loại đất năm 2015 (Bảng 4.3), cùng quy trình vận dụng các phương pháp điều tra thống kê thứ cấp kết hợp phỏng vấn hộ dân tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành tại phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh; đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2013 – 2015; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu tại địa phương kéo dài từ ngày 17/8/2015 đến ngày 27/11/2015.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu sử dụng đất của phường Phong Hải năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của phường Phong Hải là 598,84 ha, bao gồm: đất nông nghiệp là 354,18 ha (chiếm 59,15%), đất phi nông nghiệp là 244,34 ha (chiếm 40,80%), và đất chưa sử dụng là 0,32 ha (chiếm 0,05%).

3. Khảo sát xã hội học của khóa luận được thiết kế với cỡ mẫu và đối tượng nào?
Khảo sát phỏng vấn được thực hiện trên địa bàn 5 khu dân cư của phường với 60 phiếu điều tra (12 phiếu/khu). Mẫu điều tra bao gồm 3 nhóm: 30 người dân sản xuất nông nghiệp, 15 cán bộ công chức và 15 người làm nghề kinh doanh buôn bán tự do.

4. Khóa luận ghi nhận có bao nhiêu mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từng được áp dụng tại Việt Nam?
Khóa luận hệ thống hóa 4 loại mẫu Giấy chứng nhận trong lịch sử quản lý: mẫu bìa đỏ theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK năm 1989; mẫu bìa hồng đô thị theo Nghị định số 60/NĐ-CP năm 1994; mẫu theo Luật Đất đai năm 2003 (Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT); và mẫu bìa hồng cánh sen theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.

5. Cơ cấu kinh tế của phường Phong Hải chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2013 – 2015?
Tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 51,1% (năm 2013) xuống 42,1% (năm 2015), giảm 9,0%; trong khi ngành công nghiệp và thủ công nghiệp tăng từ 19,5% lên 21,6% (tăng 2,1%), ngành thương mại và dịch vụ tăng từ 29,4% lên 36,3% (tăng 6,9%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Cúc đã phản ánh chân thực thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phong Hải, thị xã Quảng Yên giai đoạn 2013 – 2015 trên nền tảng pháp lý của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê gián tiếp từ sổ sách địa chính và kết quả điều tra thực tế 60 hộ gia đình, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa biến động quỹ đất 598,84 ha với tiến trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng tại địa phương. Các kết quả nghiên cứu và nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.