Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đòi hỏi nguồn tài liệu bản đồ chính xác, cập nhật liên tục để phản ánh kịp thời các biến động thực tế. Phương pháp thành lập bản đồ truyền thống (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa hoặc chỉnh lý thủ công) tồn tại nhiều hạn chế như tốn kém kinh phí, đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian, chu kỳ cập nhật chậm, đồng thời gặp nhiều khó khăn tại những khu vực có địa hình đồi núi phức tạp, hiểm trở.

Việc ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) cung cấp giải pháp thu thập dữ liệu không gian diện rộng, đa thời gian với chi phí hợp lý. Khóa luận tốt nghiệp "Sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8 trong thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2016 tại xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" do sinh viên Cao Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Quang Bảo (Trường Đại học Lâm nghiệp) được xây dựng nhằm giải quyết bài toán giám sát biến động tài nguyên đất tại địa phương miền núi.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm tại khu vực nghiên cứu.
  2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn năm 2013 và năm 2016.
  3. Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2016.

Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 phần việc:

  • Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của xã từ năm 2013 đến năm 2016.
  • Xây dựng khóa giải đoán ảnh để phân loại và đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất.
  • Biên tập và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và năm 2016.
  • Biên tập và thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2016.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Yên Hân, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (tổng diện tích tự nhiên theo số liệu kiểm kê là 2.716,17 ha).
  • Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 13/02/2017 đến ngày 13/05/2017, tập trung phân tích biến động dữ liệu ảnh giai đoạn 2013 - 2016.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hiện trạng và sự chuyển dịch các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Hân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học bản đồ

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật trắc địa - bản đồ:

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam (VN-2000).
  • Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT về hệ thống tham số tính chuyển giữa tọa độ quốc tế WGS-84 và VN-2000.
  • Cơ sở toán học: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$, hệ số điều chỉnh độ biến dạng chiều dài $K_0 = 0{,}9999$, kinh tuyến trục cho tỉnh Bắc Kạn là $106^\circ30'$.

Cơ sở viễn thám và xử lý phổ

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý tương tác giữa sóng điện từ và vật chất:

  • Đặc tính phản xạ phổ thực vật: Diệp lục tố hấp thụ mạnh vùng ánh sáng đỏ ($0{,}68,\mu\text{m}$) và phản xạ mạnh ở dải cận hồng ngoại NIR ($0{,}885,\mu\text{m}$). Cấu trúc tế bào lá và hàm lượng nước chi phối độ phản xạ tại các kênh sóng ngắn SWIR.
  • Đặc tính phản xạ phổ của nước: Hấp thụ mạnh ở vùng hồng ngoại và cận hồng ngoại, giảm dần theo chiều dài bước sóng; độ đục và hàm lượng phù sa làm tăng độ phản xạ ở dải sóng nhìn thấy.
  • Đặc tính phản xạ phổ thổ nhưỡng: Độ phản xạ tăng dần theo độ dài bước sóng, phụ thuộc vào cấu trúc hạt, hàm lượng chất hữu cơ và oxit sắt trong đất.
  • Vệ tinh Landsat 8 (LDCM): Mang hai bộ cảm biến OLI (Operational Land Imager - 9 kênh phổ, phân giải không gian 30 m và toàn sắc 15 m) và TIRS (Thermal Infrared Sensor - 2 kênh nhiệt, phân giải 100 m).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Dữ liệu viễn thám: Cảnh ảnh Landsat 8 tải từ cổng thông tin USGS EarthExplorer (LC81270452013272LGN00 chụp ngày 29/09/2013 và LC81270452016281LGN00 chụp ngày 07/10/2016, độ phân giải $30 \times 30\text{ m}$).
    • Dữ liệu bổ trợ: Bản đồ địa chính, số liệu kiểm kê - thống kê đất đai năm 2016 từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chợ Mới, báo cáo kinh tế - xã hội xã Yên Hân.
    • Thiết bị: Máy định vị GPS cầm tay, phần mềm ArcGIS Desktop 10.1 và Microsoft Excel.
  2. Phương pháp xử lý ảnh viễn thám:
    • Hiệu chỉnh bức xạ và loại trừ ảnh hưởng của khí quyển.
    • Nắn chỉnh hình học tọa độ về hệ quy chiếu VN-2000 dựa trên các điểm khống chế đo thực địa.
    • Tạo tổ hợp màu nông nghiệp: Gom các kênh phổ theo tổ hợp Band 6 (SWIR 1) - Band 5 (NIR) - Band 2 (Blue).
    • Cắt ảnh theo đường ranh giới hành chính xã Yên Hân.
  3. Phương pháp phân loại có kiểm định (Supervised Classification):
    • Áp dụng thuật toán xác suất cực đại (Maximum Likelihood Classification), tính toán xác suất thống kê để gán từng pixel vào lớp có giá trị xác suất lớn nhất.
    • Xây dựng vùng mẫu huấn luyện (ROI) dựa trên kết quả khảo sát thực địa và bản đồ hiện trạng sẵn có.
  4. Phương pháp đánh giá độ chính xác:
    • Sử dụng ma trận sai số (Confusion Matrix) và hệ số Kappa ($K$) với 30 điểm mẫu kiểm tra đối soát ngoài thực địa.
  5. Phương pháp phân tích không gian và thống kê:
    • Chồng ghép hai lớp bản đồ hiện trạng 2013 và 2016 trong ArcGIS để bóc tách biến động không gian; chuyển đổi bảng thuộc tính sang Microsoft Excel để tổng hợp diện tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về biến động sử dụng đất và bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tác giả phân tích các quy định kỹ thuật về tỷ lệ bản đồ theo cấp hành chính (cấp xã từ $1:1.000$ đến $1:10.000$, cấp huyện từ $1:5.000$ đến $1:25.000$, cấp tỉnh từ $1:25.000$ đến $1:100.000$, cấp cả nước $1:1.000.000$) cùng các yếu tố nội dung bắt buộc phải thể hiện.

Chương này phân tích ưu - nhược điểm của các phương pháp thành lập bản đồ: đo vẽ trực tiếp, sử dụng ảnh hàng không/vệ tinh, chỉnh lý tài liệu bản đồ có sẵn, công nghệ bản đồ số và ứng dụng viễn thám kết hợp GIS. Tiếp theo, tác giả trình bày bản chất vật lý của kỹ thuật viễn thám (bộ cảm, vật mang, phân loại chủ động/bị động, các dải sóng), đặc tính phản xạ phổ của các lớp phủ bề mặt (thực vật, thổ nhưỡng, nước) và các yếu tố ảnh hưởng (thời gian, góc chiếu mặt trời, khí quyển). Phần cuối chương khái quát lịch sử phát triển của hệ thống vệ tinh Landsat từ năm 1972 đến thế hệ Landsat 8 (phóng ngày 11/02/2013), chi tiết hóa thông số kỹ thuật 11 kênh phổ của hai bộ cảm OLI và TIRS.

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết kế hoạch thực nghiệm:

  • Mục tiêu và 4 nội dung trọng tâm của đề tài.
  • Nguồn tư liệu: Hai cảnh ảnh Landsat 8 năm 2013 và 2016 có độ phủ mây thấp, kết hợp bản đồ địa chính và tài liệu thống kê đất đai địa phương.
  • Quy trình kỹ thuật gồm các bước: Tiền xử lý ảnh (hiệu chỉnh khí quyển, nắn tọa độ) $\rightarrow$ Gom kênh tạo ảnh tổ hợp màu 6-5-2 $\rightarrow$ Cắt ảnh theo ranh giới xã $\rightarrow$ Khoanh vùng mẫu giải đoán $\rightarrow$ Phân loại tự động theo thuật toán Maximum Likelihood $\rightarrow$ Đánh giá độ chính xác bằng ma trận sai số $\rightarrow$ Biên tập bản đồ hiện trạng $\rightarrow$ Chồng xếp bản đồ xác định biến động.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yên Hân

  • Vị trí địa lý: Xã nằm ở phía Đông huyện Chợ Mới; phía Bắc giáp xã Nông Hạ và xã Yên Cư; phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên; phía Đông giáp xã Yên Cư và tỉnh Thái Nguyên; phía Tây giáp xã Nông Hạ và xã Bình Văn.
  • Tự nhiên: Địa hình đồi núi có độ dốc lớn, độ cao trung bình 400 - 700 m (khu vực 700 - 950 m là đất rừng phòng hộ); lượng mưa bình quân 1.369 mm/năm, nhiệt độ trung bình $22{,}8^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí 82 - 84%.
  • Xã hội: Dân số gồm 433 hộ với 1.533 nhân khẩu; đồng bào dân tộc Tày chiếm đa số; kinh tế thuần nông với cây trồng chủ lực là lúa, ngô, đỗ tương, lạc, thuốc lá, chè. Cơ sở hạ tầng gồm 9/10 thôn có điện lưới quốc gia; có trường Mầm non, Tiểu học, THPT và trạm y tế xã.

2. Kết quả xử lý ảnh và giải đoán

Khóa giải đoán ảnh được thiết lập trên ảnh tổ hợp màu 6-5-2 cho 3 loại đất chính:

  • Đất nông nghiệp: Gồm đất trồng trọt và đất lâm nghiệp, thể hiện qua sắc xanh lục đậm đến xanh sáng trên ảnh tổ hợp.
  • Đất phi nông nghiệp: Gồm đất ở, đất công trình, giao thông, mặt nước, thể hiện qua tông màu tím nhạt, xám sáng hoặc xanh thẫm.
  • Đất chưa sử dụng: Đất trống, đồi núi trọc, bãi sỏi đá, thể hiện sắc hồng, vàng sáng hoặc xám trắng.

Kết quả kiểm định chất lượng phân loại năm 2016 trên 30 điểm mẫu thực địa được phản ánh qua ma trận sai số:

Loại đất kiểm chứng Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng Tổng mẫu Tỷ lệ chính xác
Đất nông nghiệp 11 1 0 12 -
Đất phi nông nghiệp 1 12 1 14 -
Đất chưa sử dụng 0 1 3 4 -
Tổng số cột 12 14 4 30 -
Độ chính xác toàn cục - - - - 84,00%

Độ chính xác phân loại đạt 84%, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thành lập bản đồ chuyên đề.

3. Kết quả thành lập bản đồ và thống kê diện tích

Tác giả hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Yên Hân năm 2013 và 2016 ở tỷ lệ $1:50.000$. Dữ liệu diện tích chiết xuất từ ảnh phân loại được tổng hợp như sau:

Loại đất Diện tích năm 2013 (ha) Tỷ lệ năm 2013 (%) Diện tích năm 2016 (ha) Tỷ lệ năm 2016 (%) Biến động 2013 - 2016 (ha)
Đất nông nghiệp 2.439,96 89,85 2.488,86 91,63 +48,90
Đất phi nông nghiệp 146,35 5,39 175,07 6,44 +28,72
Đất chưa sử dụng 129,31 4,76 52,38 1,93 -76,93
Tổng diện tích 2.715,62 100,00 2.716,31 100,00 -

So sánh đối chứng giữa kết quả giải đoán ảnh năm 2016 với số liệu thống kê đất đai chính thức của xã Yên Hân năm 2016:

Loại đất Diện tích giải đoán (ha) Diện tích thống kê (ha) Chênh lệch diện tích (ha) Tỷ lệ chênh lệch
Đất nông nghiệp 2.488,86 2.465,84 +23,02 Đồ án lớn hơn thống kê
Đất phi nông nghiệp 175,07 176,94 -1,87 Đồ án nhỏ hơn thống kê
Đất chưa sử dụng 52,38 89,14 -36,76 Đồ án nhỏ hơn thống kê
Tổng diện tích 2.716,31 2.716,17 +0,14 Sai lệch tổng thể 0,048%

Sự sai lệch giữa giải đoán và thống kê dao động quanh mức 1% trên diện tích tương ứng của từng loại đất. Nguyên nhân xuất phát từ độ phân giải không gian của ảnh ($30\text{ m}$), khiến các công trình đơn lẻ, đường mòn nhỏ và mương thủy lợi hẹp bị bộ lọc nhiễu gộp vào các khoảnh đất nông nghiệp liền kề.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Chương 4 đúc kết kết quả đạt được về mặt phương pháp luận và dữ liệu thực nghiệm, đồng thời kiến nghị chính quyền địa phương ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS vào công tác cập nhật bản đồ định kỳ để giảm chi phí ngân sách.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xây dựng thành công quy trình xử lý và giải đoán ảnh Landsat 8 (tổ hợp màu 6-5-2, thuật toán Maximum Likelihood) phục vụ phân loại đất đai cho địa bàn vùng núi cao.
  2. Biên tập hoàn chỉnh 02 bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2013 và năm 2016) cùng 01 bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2016 xã Yên Hân ở tỷ lệ $1:50.000$.
  3. Định lượng rõ nét xu hướng chuyển dịch đất đai trong 3 năm:
    • Đất nông nghiệp tăng 48,90 ha (từ 2.439,96 ha lên 2.488,86 ha).
    • Đất phi nông nghiệp tăng 28,72 ha (từ 146,35 ha lên 175,07 ha).
    • Đất chưa sử dụng giảm mạnh 76,93 ha (từ 129,31 ha xuống còn 52,38 ha).
  4. Độ chính xác giải đoán đạt 84% khi kiểm chứng bằng ma trận sai số; mức sai lệch diện tích tổng thể so với số liệu thống kê thực tế năm 2016 chỉ là 0,048% (+0,14 ha).

Kiến nghị của tác giả

  • UBND xã Yên Hân và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chợ Mới cần tiếp tục ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để theo dõi các biến động đất đai hằng năm, phục vụ lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất sát thực tế.
  • Tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cấp các tuyến đường liên thôn và kiên cố hóa kênh mương nội đồng nhằm phục vụ phát triển sản xuất.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Tác giả đã chứng minh tính khả thi của việc khai thác nguồn ảnh vệ tinh miễn phí Landsat 8 để thành lập bản đồ hiện trạng và biến động đất cấp xã tại vùng sâu vùng xa, khắc phục các trở ngại về ngân sách và điều kiện địa hình phức tạp so với phương pháp đo đạc truyền thống.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Độ phân giải không gian của ảnh Landsat 8 ở mức trung bình ($30\text{ m} \times 30\text{ m}$), dẫn đến hiện tượng pixel hỗn hợp tại các ranh giới thửa đất hẹp, nhà ở nông thôn phân tán hoặc đường giao thông nhỏ, làm giảm độ chính xác của lớp đất phi nông nghiệp.
    • Phân loại mới chỉ dừng lại ở 3 nhóm đất tổng quát (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng), chưa bóc tách chi tiết các phân loại phụ như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất hay đất rừng phòng hộ.
    • Thời gian nghiên cứu và thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng nguồn tư liệu ảnh có độ phân giải không gian cao hơn (như Sentinel-2 với độ phân giải 10 m, ảnh SPOT hoặc ảnh viễn thám từ thiết bị bay không người lái UAV) để phân chia chi tiết các loại hình sử dụng đất.
    • Kết hợp chỉ số thực vật NDVI và các thuật toán học máy nâng cao để tăng độ chính xác phân loại.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Quản lý đất đai, Lâm nghiệp, Khoa học Môi trường và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS).
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ địa chính - môi trường cấp xã và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang tìm kiếm quy trình ứng dụng GIS để giám sát tài nguyên đất.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình xử lý ảnh Landsat 8 trên ArcGIS 10.1, kỹ thuật tạo ảnh tổ hợp màu nông nghiệp 6-5-2, phương pháp phân loại Maximum Likelihood và cách lập ma trận sai số đánh giá độ chính xác phân loại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8 chụp vào những thời điểm nào?
Nghiên cứu sử dụng 2 cảnh ảnh Landsat 8 thu thập từ USGS: cảnh LC81270452013272LGN00 chụp ngày 29/09/2013 và cảnh LC81270452016281LGN00 chụp ngày 07/10/2016, đều có độ phân giải không gian $30\text{ m} \times 30\text{ m}$.

2. Tổ hợp màu nào được sử dụng để nhận diện các loại đất trên phần mềm ArcGIS?
Tác giả sử dụng tổ hợp màu nông nghiệp Band 6 (SWIR 1) - Band 5 (NIR) - Band 2 (Blue) để làm nổi bật sự khác biệt giữa thảm thực vật/nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất trống.

3. Khóa luận phân chia hiện trạng sử dụng đất thành mấy nhóm đối tượng?
Dữ liệu được phân loại thành 3 nhóm đối tượng cơ bản: Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp và Đất chưa sử dụng.

4. Độ chính xác phân loại ảnh của nghiên cứu đạt bao nhiêu phần trăm?
Qua đánh giá ma trận sai số với 30 điểm kiểm tra thực địa năm 2016, độ chính xác toàn cục đạt 84,00%.

5. Xu hướng biến động đất đai chính của xã Yên Hân trong giai đoạn 2013 - 2016 là gì?
Trong giai đoạn 2013 - 2016, diện tích đất nông nghiệp tăng thêm 48,90 ha và đất phi nông nghiệp tăng 28,72 ha, tương ứng với sự suy giảm mạnh của diện tích đất chưa sử dụng (-76,93 ha).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Phương Thảo đã xây dựng thành công quy trình thành lập bản đồ hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Yên Hân giai đoạn 2013 - 2016 bằng việc tích hợp ảnh vệ tinh Landsat 8 và phần mềm ArcGIS 10.1. Kết quả phân loại đạt độ chính xác toàn cục 84%, chỉ ra xu thế mở rộng diện tích đất nông nghiệp (+48,90 ha) và đất phi nông nghiệp (+28,72 ha) từ quỹ đất chưa sử dụng (-76,93 ha). Công trình khẳng định tính hiệu quả, tiết kiệm của kỹ thuật viễn thám trong giám sát biến động tài nguyên đất tại địa bàn miền núi có địa hình phức tạp.