Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Hình Học Hyperbolic

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp toán tin hình học hyperbolic, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn đề toán học.

Chuyên ngành

Hình học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

95
10
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: HÌNH HỌC HYPERBOLIC: MÔ HÌNH ĐĨA POINCARÉ

1.1. Hình học Hyperbolic

1.2. Sự tồn tại của đường thẳng

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Diện tích

Phụ lục 2: Hình học Hyperbolic: Mô hình bán phẳng

Phụ lục 3: Một số bài tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khóa Luận Tốt Nghiệp Hình Học Hyperbolic

Khóa luận tốt nghiệp về hình học hyperbolic tại Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực hình học phi Euclid. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng nghiên cứu thực tiễn. Hình học hyperbolic, với những đặc điểm độc đáo, mở ra nhiều hướng đi mới trong nghiên cứu toán học.

1.1. Ý nghĩa của hình học hyperbolic trong toán học

Hình học hyperbolic là một phần quan trọng trong hình học phi Euclid, giúp mở rộng hiểu biết về không gian và hình dạng. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

1.2. Mục tiêu của khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu chính của khóa luận là tìm hiểu và trình bày các khái niệm cơ bản của hình học hyperbolic, từ mô hình đĩa Poincaré đến các phép biến đổi và khoảng cách trong không gian này.

II. Thách thức trong nghiên cứu hình học hyperbolic

Nghiên cứu hình học hyperbolic gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc hiểu và áp dụng các định lý phi Euclid. Các khái niệm như đường thẳng và song song trong không gian hyperbolic khác biệt hoàn toàn so với hình học Euclid truyền thống.

2.1. Khó khăn trong việc hình dung không gian hyperbolic

Việc hình dung không gian hyperbolic là một thách thức lớn. Các sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hình dung các đường thẳng và góc trong không gian này, điều này đòi hỏi sự tư duy trừu tượng cao.

2.2. Vấn đề trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Mặc dù lý thuyết về hình học hyperbolic đã được phát triển, nhưng việc áp dụng vào thực tiễn vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có thêm nghiên cứu để tìm ra các ứng dụng thực tiễn hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu hình học hyperbolic hiệu quả

Khóa luận sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để phân tích và tổng hợp các kiến thức về hình học hyperbolic. Phương pháp lý thuyết và thực nghiệm được kết hợp để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu

Phương pháp lý thuyết bao gồm việc phân tích các tài liệu và định lý liên quan đến hình học hyperbolic. Điều này giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và phát triển tư duy phản biện.

3.2. Phương pháp thực nghiệm và ứng dụng

Phương pháp thực nghiệm cho phép sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc thực hành trên mô hình đĩa Poincaré giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm trong hình học hyperbolic.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hình học hyperbolic

Nghiên cứu về hình học hyperbolic không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các ứng dụng này có thể được tìm thấy trong nhiều lĩnh vực như vật lý, kiến trúc và khoa học máy tính.

4.1. Ứng dụng trong vật lý và thiên văn học

Hình học hyperbolic có thể được áp dụng trong các mô hình vật lý, đặc biệt là trong lý thuyết tương đối và thiên văn học, nơi không gian không phẳng là một yếu tố quan trọng.

4.2. Ứng dụng trong kiến trúc và thiết kế

Trong kiến trúc, hình học hyperbolic giúp tạo ra các thiết kế độc đáo và sáng tạo, mở ra những khả năng mới cho các công trình kiến trúc hiện đại.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hình học hyperbolic

Khóa luận tốt nghiệp về hình học hyperbolic không chỉ là một bước tiến trong nghiên cứu mà còn mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo. Tương lai của hình học hyperbolic hứa hẹn sẽ mang lại nhiều khám phá mới.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hình học hyperbolic có nhiều ứng dụng và tiềm năng phát triển trong tương lai. Các khái niệm cơ bản đã được làm rõ và ứng dụng thực tiễn đã được chứng minh.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các ứng dụng mới của hình học hyperbolic trong công nghệ và khoa học, cũng như mở rộng các khái niệm lý thuyết.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Hình học Hyperbolic: Mô hình đĩa Poincaré Hệ tiền dé Euclid đã đưa ra các định nghĩa về các thuật ngữ cơ bản trong hình học và các quy tắc để sử dung chúng (được gọi là định dé). Và rat nhiễu quy tắc của Euclid đường như hoàn toàn không đối nghịch, chang hạn như khang định thông qua hai điểm phân biệt bất kỳ trong một mặt phẳng hoặc trong không gian sẽ xác đình duy nhất một đường thắng đi qua hai điểm đó và một đường có thể kéo dai vô hạn theo cả hai hướng. Trên những nên tang nay, Euclid đã đưa ra những chứng mình chặt chẽ vẻ các định lí trong hình học sơ cấp, diéu này có thể được chấp nhận là đúng vì cách chúng đã được thiết lap. Trong số các định dé cho hình học Euclid có mốt định dé về các đường thang song song tương đương với phát biểu sau day: Dinh đề song song: Cho một đường thang| va điểm P không nam trên đường thang |, khi đó có duy nhất đường thang m di qua P không cat đường thang | (hay song song uới đường thang 1).

Với quan điểm này, định dé song song của Euclid di khang định hai điều: thứ nhất, tồn tai đường thing m qua P song song với !; thứ 2, đường thing m là duy nhất hay nói cách khác là mọi đường thang khác m đi qua P đều phải cắt đường thang J. Tuy nhiên, bằng quan sát thực tế thì không hợp lí, các nhà khoa học đã cổ gắng xóa Định để song song ra khỏi danh sách các định dé của Euclid, coi nó như một định lí và cé gắng chứng minh nó bằng các tiên để còn lại. Tắt cả đều that bại, và cuối cùng thì lí do đã được giải thích: Dinh dé Song song không thể được biển thành một định lí theo cách này bởi vì có những mô hình hình học nhất quán bên trong tuân theo tat cả các định dé Euclid ngoại trừ Dinh dé Song song. Có thể nói, Dinh dé song song chính là sự độc đáo của hình hoc mà Euclid đã xây dựng.

Tuy nhiên, dựa vào đó, cũng có thể xây dựng Kháa luận tắt nghiệp Hình hoe Hụperbolie một loại hình học khác bằng cách thay thế Dinh dé song song của Euclid cụ thé là phủ định Dinh dé song song của Euclid. Chúng tôi xin giới thiệu một định dé thay thế như sau: Cho mét đường thẳng | va điểm P không nằm trên đường thăng t, khi đó cá it nhất hai đường thăng m, n di qua P không cất đường thang! (hay m, n song song vii đường thang Ì). Định đề thay thế trên đã phủ định tính duy nhất trong Dinh dé song song của Euclid. Hình học có các định dé của hình học Euclid cùng với đình đề thay thế trên được gọi là Hình học Hyperbolic.

Từ day, chúng tôi xin gọi định dé thay thế bên trên là :"Dinh đề song song Hyperbolic”. Trong chương nay, chúng tôi giới thiệu một mồ hình hình học Hyperbolic của nhà Toán học Pháp Herry Poincaré và trong mô hình này (đơn giản gọi là hình học Hypebolic) là không gian của các điểm nằm bén trong đĩa đơn vị D = {z: |zÌ < 1} va tất cả các biểu điễn hình học déu được thể hiện trên đĩa này. Qua đó, dita ra các định nghĩa vẻ đường thang Hyperbolic, góc Hyperbolic và một số kết quả.1 Hình học Hyperbolic Trước nhất chúng tôi đưa ra các khái niệm ban dau đó chính là điểm và đường thẳng trong hình học Hyperbolic. Các điểm trong hình học Hyperbolic là các điểm nằm trong dia đơn vi.

z là điểm trong hình học Hyperbolic khi: <( z€?D= { L}={ ,w): (ứz | :z? +9 1} z<| Đặt: C = {z: |z| = 1} = {(£. ¢ là một đường tròn (trong hình hoc Euclid) và các điểm nằm trên C không phải là các điểm thuộc hình học Hyperbolic. Dường thang d là một phan của đường tròn tổng quát (có thể là một đường tron hay mot đường thang trong hành học Euclid) nằm hoàn toàn trong D tà trực giao tới C được gọi d là đường thẳng d Hyperbolic. Nguyễn Hà Thanh 9 SVTH: Võ Trọng Nghĩa Kháa luận tắt nghiệp Hình hoe Hụperbolie Để thuận tiên, chúng tôi gọi đường thẳng trong hình học Euclid là đường thang Euclid, và đường thang trong hình học Hyperbolic là đường thang Hy- perbolic.

Các đường thang d cắt C tại hai điểm goi là điểm biên của đường thẳng # hay điểm giới hạn của ¿. Hiển nhiên hai điểm ấy khong thuộc hình hoc Hyperbolic vì nó khong thuộc D. e Nếu đường thăng d là đường thang Euclid thì nó chính là đường kính của đường tròn C. Thật vậy, nếu d không là đường kính của đường tròn C thì nó khỏng thé trực giao với Œ do lúc này tiếp tuyến của d cũng là chính đường thang d và tiếp tuyến của C tại điểm biên không vuông góc nhau (góc giữa tiếp tuyển và đây cung luôn bé hơn góc giữa tiếp tuyển và đường kính).

Như vay, đường thẳng đ phải là đường kính của C. ®« Nếu dường thang d là một cung của đường tròn (trong hình học Euclid) thi nó không thể di qua gốc O là tâm của đường tron C. Thật vay, giả sử d di qua tâm O. Mà d cắt C tại hai điểm là ?.Q nên tiếp tuyển tại 7.

Q cung tròn di qua tâm O, gọi đường tròn (O’,r)} là đường tròn chứa cung đ. Khi đó, PO? = OO” —r* do O € d nên ỞO! = r suy ra PO = 0 nên P =O điều này mâu thuẫn với việc O là tam của đường tròn C. Xét đường d như sau: d= {(£.w): zÊ +y? —4y =0}n?D GVHD; TS. Nguyễn Hà Thanh 10 SVTH: Võ Trọng Nghĩa Kháa luận tắt nghiệp Hình hoe Hụperbolie Khi đó, z? + y? — 4ự = 0 © 2? + (y — 2)? = 4 là đường tròn tâm A(0;1) bán kính r = 2 và thấy rằng gốc O nằm trên (A,r), theo nhận xét d không là đường thing Hyperbolic.

Đến đây, nêu đường thang Hyperbolic ở là một cung tròn thi ta có thể viết đồng nhất phương trình của đường tròn chứa cung tròn ấy với đường thẳng Hyperbolic d và việc chỉ ra phương trình đường tròn chứa cung tròn chính là chỉ ra đường thẳng Hyperbolic d. Như vậy, phương trình đường tròn có dang như thế nào thì cung tròn trên đĩa D là một đường thang Hyperbolic đ Mệnh đề 1. Nếu d là đường thẳng Hyperbolic thì phương trình của 4 là một trong các dang sau day: 1. Có dạng Ax + By = 0 rới A2 + B? #0 2.

Có dang d= {{x:y): +? + yỀ + aœ + bụ + 1 = 0} 1 tới a2 + bỀ > 4 Chứng mình: e Nếu dla đường thang Euclid thì d đi qua Ó(0;0) do đó đ có dang Az+ By = 0 với A? + B? # 0. e Nếu đ là một cung tròn Euclid thì đ có dang: đ: 2z? +? + a2 + bự + c = 0 a 3 2 b\? đua nụ Gọi: (Ch) : z? +? + az + bụ c= 0 © (« + 3) + ( + 3) =; (a? + b°) —c Trước hết (Cy) phải là một đường tròn do đó : ((a? + 67) — e > 0(1). Nghĩa là OA? = 147? © nh +) = 1+ Gs + )—c œc= I (ste t?)—=1>0=a?+ˆ >4 Ví dụ 2. Xét đường d như sau: d = z + y* + 3x — 2u + 1.

Khi đó, a = 3,b = —2 > a? +P = 32 + (—2)2 = 13 > 4, theo mệnh dé trên, d là đường thẳng Hypebolie. Cho 44(a;b) là một điểm nằm bên ngoài đường trong đơn tệ C. đường thẳng Hyperbolic d là một phần của đường tròn Euclid tâm A cá phương trình là : d= 2? + wˆ — 2aœ — 2b + 1 =0 GVHD; TS. Nguyễn Hà Thanh ll SVTH: Võ Trọng Nghĩa Kháa luận tắt nghiệp Hình hoe Hụperbolie Như vậy, chúng ta đã đưa ra khái niệm về điểm Hyperbolic và đường thang Hyperbolic, vẫn dé chúng ta cần quan tâm chính là khái niệm song song trong hình học Hyperbolic.

Hai đường thang Hyperbolic không giao nhau trên đĩa D được gọi la song song nếu đường tròn tổng quát của chúng cất nhau tại một diém va điểm ay nam trên đường tròn đơn vi C. Và được gọi là siêu song song nếu đường tròn tổng quát của chúng không giao nhau trên đường tròn dan vi C. Cho đường thing Hyperbolic d va điểm P bat kì trên dia D không nằm trên d. Khi đó ton tai đúng hai đường thang Hyperbolic | val’ di qua P song song ớt d, “A (C) GVHD; TS.

Nguyễn Hà Thanh 12 SVTH: Võ Trọng Nghĩa Kháa luận tắt nghiệp Hình hoe Hụperbolie 9. Cho đường thang Hyperbolic d va điểm P bất kì trên đĩa D không nằm trên d. Khi đó tồn tại tô số đường thăng Hyperbolic | di qua P siêu song song ớt d. Trong hình hoc Euclid và hình học nghịch đảo, phép đỗi xứng và phép nghịch đảo đóng góp vai trò quan trọng và trong hình hoc Hyperbolic cũng như the.

Rõ ràng, phép đối xứng của đĩa đơn vị D qua một đường kính của D là ánh xa từ D vào chính nó, và phép nghịch dao của dia đơn vị D trên một đường thẳng Hyperbolic ở không đi qua gốc O cũng như thế. Cho đường thang Hyperbolic d là một phần của đường tròn Euclid ¿. Khe đó, pháp nghịch dao trong ¢ là ánh rạ từ Œ vao C va từ uào D. Chứng minh: (C) GVHD; TS.

Nguyễn Hà Thanh 13 SVTH: Võ Trọng Nghĩa Kháa luận tắt nghiệp Hình hoe Hụperbolie Goi A, B là giao điểm của C và ø : Qua phép nghịch đảo trong y, A và B được biến thành chính nó. Do phép nghịch đảo có tính bảo giác nên ảnh của đường tròn C là một đường tròn cắt với y và vuông géc với ¿ tại A và B. Và chỉ có một đường tròn thỏa điều trên, đó chính là €, do đó ảnh của C là chính nó qua phép nghịch đảo trong ¿. Mac khác, ảnh của các điểm nằm trong Ø qua phép nghịch trong ¿ nằm trong hay bên ngoài ảnh của đường tròn C qua phép nghịch đảo trong ¿ cũng chính là đường tròn D.

Nhưng ảnh của các điểm nam trên đường thang Hyperbolic d là chính nó qua phép nghịch dao trong y. Vậy, ảnh của D là chính nó qua phép nghịch đảo trong ý. Như vay, chúng ta thấy rằng ảnh của đường thang Hyperbolic đ trên dia đơn vị D qua phép nghịch đảo cũng là chính nó.Và việc quan sắt các nét đặt trưng của một phép nghịch đảo chính là quan sát các thành phan bat biến qua phép nghịch đảo ấy. Tương tự với các tính chất đúng trong hình học Euclid, chúng tôi đưa ra định nghĩa sau: Định nghĩa 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp về hình học hyperbolic tại Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh là một tài liệu quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khái niệm và ứng dụng của hình học hyperbolic trong toán học. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về lý thuyết mà còn mở rộng khả năng tư duy và ứng dụng thực tiễn của hình học trong các lĩnh vực khác nhau.

Đặc biệt, tài liệu này có thể được kết nối với các nghiên cứu khác như Hình học trên mặt cầu, nơi bạn có thể khám phá sự tương đồng và khác biệt giữa hình học hyperbolic và hình học trên mặt cầu. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng hệ thống bài tập theo các chủ đề được giải bằng phương pháp vectơ tọa độ trong hình học phẳng nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, để thấy được cách mà hình học có thể được áp dụng trong giáo dục và phát triển tư duy sáng tạo.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung cho kiến thức của bạn về hình học mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng mới trong lĩnh vực toán học.