Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, cố định về mặt không gian địa lý nhưng mang giá trị vô hạn về thời gian nếu được khai thác, sử dụng hợp lý và cải tạo thường xuyên. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, sự gia tăng dân số cùng việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đã tạo ra áp lực lớn lên quỹ đất hiện hữu. Thực tiễn tại nhiều địa phương cho thấy tình trạng tranh chấp đất đai, lấn chiếm, giao đất và cho thuê đất sai thẩm quyền, sử dụng sai mục đích diễn ra tương đối phổ biến, đòi hỏi Nhà nước phải hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý. Trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp, giúp người dân an tâm đầu tư sản xuất, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ biến động đất đai.

Phường Thịnh Đán là đơn vị hành chính nằm ở cửa ngõ phía Tây thành phố Thái Nguyên, có diện tích tương đối rộng, địa hình đặc thù và tốc độ đô thị hóa nhanh. Sau thời gian chia tách và thành lập, công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn phường đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc cần được tổng kết, đánh giá thực chất.

Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
    2. Tìm hiểu những mặt thuận lợi, khó khăn, những hạn chế tồn tại của phường Thịnh Đán trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

    1. Nắm vững các quy định trong Luật Đất đai năm 2003, các văn bản dưới luật, cùng các văn bản hướng dẫn của ngành tài nguyên môi trường và của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên về công tác cấp GCNQSDĐ.
    2. Thu thập số liệu đầy đủ, chính xác, khách quan, phản ánh trung thực kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
    3. Phân tích, đánh giá khách quan hiện trạng những nội dung đã hoàn thành và những điểm còn tồn tại của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn.
    4. Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo luật định.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Thịnh Đán giai đoạn 2011 - 2013; mức độ hiểu biết của người dân địa phương đối với hoạt động cấp GCNQSDĐ.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (địa điểm thực hiện tại Ủy ban nhân dân phường Thịnh Đán).
    • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013; thời gian triển khai nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên quy định pháp luật về quản lý đất đai của Nhà nước qua các thời kỳ:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương:

    • Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001) và Luật Đất đai năm 2003.
    • Quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ về thống nhất quản lý ruộng đất; Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất; Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân.
    • Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 và Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hoàn thành cấp GCNQSDĐ; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 về triển khai thi hành Luật Đất đai 2003.
    • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về GCNQSDĐ; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các văn bản áp dụng tại địa phương:

    • Chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND công nhận hạn mức đất ở; Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 867/QĐ-UBND và Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 14/05/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
    • Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND thành phố Thái Nguyên; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND thành phố Thái Nguyên quy định diện tích tối thiểu được tách thửa; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Các khái niệm và quy chuẩn chuyên môn:

    • Khái niệm GCNQSDĐ (Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003), 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003), nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy (Điều 48, Điều 52 Luật Đất đai 2003 và Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).
    • Hồ sơ địa chính theo Điều 47 Luật Đất đai 2003 và Điều 40 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, bao gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực hiện:

    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận, thu thập tài liệu thống kê, báo cáo quản lý sử dụng đất, tài liệu lưu trữ địa chính giai đoạn 2010 - 2013 từ UBND phường Thịnh Đán, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Chi cục Thống kê và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
    • Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi có sẵn với tổng quy mô mẫu n = 60 phiếu, chia đều cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ nhà nước (20 phiếu), hộ nông nghiệp (20 phiếu), hộ kinh doanh dịch vụ (20 phiếu).
    • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp, tính toán và xử lý bảng biểu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp phân tích, so sánh và chuyên gia: Phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với tiến độ cấp giấy; so sánh kết quả qua các năm 2011, 2012, 2013; tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính phường và giảng viên hướng dẫn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của tài nguyên đất đai và sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước thông qua việc cấp GCNQSDĐ. Luận điểm trọng tâm khẳng định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất, là cơ sở để người dân yên tâm canh tác, đầu tư sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát quỹ đất. Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu đánh giá toàn diện kết quả thực hiện tại phường Thịnh Đán giai đoạn 2011 - 2013 nhằm tìm ra các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp khắc phục.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết lịch sử công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam qua các mốc thời gian: thời kỳ 1954 - 1960 (Chỉ thị 354/CT năm 1958, Hiến pháp năm 1959), thời kỳ 1960 - 1993 (thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất năm 1979, Hiến pháp năm 1980, Quyết định 201/CP, Chỉ thị 299/TTg, Luật Đất đai năm 1987), và giai đoạn Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai 2003 cùng các nghị định hướng dẫn.

Văn bản cung cấp bức tranh số liệu tổng quan trên phạm vi cả nước và địa phương:

  • Trên cả nước, tính đến cuối năm 2013 đã cấp được 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); riêng năm 2013 cấp được 7,2 triệu GCN với diện tích 4,1 triệu ha. Toàn quốc vẫn còn tồn đọng khoảng 300.000 GCN đã ký nhưng người sử dụng đất chưa đến nhận.
  • Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến hết năm 2013 đã cấp giấy chứng nhận lần đầu đạt 243.157,77 ha (đạt 92,36% diện tích cần cấp), thu hồi và kiến nghị thu hồi trên 15.000 ha đất của các nông, lâm trường và ban quản lý rừng để giao lại cho người dân sản xuất; hoàn thành đo đạc, cấp giấy và xây dựng cơ sở dữ liệu tại 24/24 xã, thị trấn của huyện Định Hóa và 15 xã, phường của thành phố Thái Nguyên.
  • Tại thành phố Thái Nguyên, tổng diện tích tự nhiên là 18.630,58 ha (đất nông nghiệp: 12.266,51 ha, chiếm 65,84%; đất phi nông nghiệp: 5.992,86 ha, chiếm 32,17%; đất chưa sử dụng: 371,19 ha, chiếm 1,99%). Năm 2013, kế hoạch thành phố cần cấp 470 ha; trong 5 tháng đầu năm cấp được 293,97 ha (đạt 62,5%), diện tích còn lại trong 6 tháng cuối năm là 176,03 ha tương ứng 1.501 hộ.

Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ năm 2013 tại thành phố Thái Nguyên trích từ văn bản:

TT Đơn vị Chuyển quyền sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng đất Cấp lần đầu, cấp đổi Tổng số giấy đã cấp
1 Phường Trưng Vương 7 0 79 86
8 Phường Phan Đình Phùng 60 25 369 454
12 Phường Đồng Bẩm 201 1 160 362
Toàn thành phố Thái Nguyên 6.751 185 4.191 11.127

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Chương này quy định chi tiết khung nội dung đánh giá gồm 5 phần: điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội; thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất; kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013; kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân; tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Quy trình triển khai áp dụng 5 phương pháp kỹ thuật gồm: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 60 đối tượng, phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm Excel, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh nhận xét.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Thịnh Đán:
    • Phường được thành lập ngày 09/01/2004 theo Nghị định của Chính phủ trên cơ sở chia tách từ phường Tân Thịnh. Tổng diện tích tự nhiên là 646,39 ha; phía Bắc giáp xã Quyết Thắng và phường Tân Thịnh, phía Nam và Tây Nam giáp xã Thịnh Đức, phía Đông giáp phường Tân Lập. Địa hình đồi bát úp dốc thoải xen kẽ vùng bằng, trong đó đồi núi có độ dốc từ 8 đến 25 độ chiếm hơn 65% diện tích tự nhiên.
    • Về tài nguyên: Đất nông nghiệp có 438,22 ha (gồm 350,56 ha đất sản xuất nông nghiệp, 87,66 ha đất lâm nghiệp toàn bộ là rừng sản xuất, và 16,9 ha đất nuôi trồng thủy sản). Mặt nước ao hồ phân tán là 9,17 ha cùng các đầm lớn như đầm Hồ Sen, đầm Rốn; có kênh đào hồ Núi Cốc đi qua; nước ngầm ở tầng sâu 150 - 300m.

Bảng hiện trạng dân cư và lao động phường Thịnh Đán năm 2013:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1 Tổng số nhân khẩu thường trú Người 8.319
2 Tổng số dân có mặt (tính cả học sinh, sinh viên) Người 16.800
3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,53
4 Mật độ dân số trung bình Người/km² 2.599
5 Tổng số hộ gia đình Hộ 2.365
- Hộ nông nghiệp Hộ 750
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 1.615
6 Tổng số lao động trong độ tuổi Người 14.080
- Lao động nông nghiệp Người 1.429 (10,15%)
- Lao động phi nông nghiệp Người 12.651 (89,85%)
  • Về kinh tế và hạ tầng: Nông nghiệp chiếm trên 35% tổng thu nhập của phường; năm 2013 diện tích gieo trồng cây lương thực đạt 246 ha với sản lượng 1.000,2 tấn (riêng lúa đạt 195 ha, sản lượng 885,3 tấn; chè đạt 10 ha, sản lượng 41,6 tấn). Đất giao thông đạt 61,8 ha; đất thủy lợi đạt 32,07 ha (25 km mương nội đồng, 2 trạm bơm); hệ thống điện gồm 7 trạm biến áp, 810 cột điện, 2.449 công tơ; đến năm 2013 có 21/23 tổ dân phố có nhà văn hóa (chiếm 91%).

Bảng diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua 2 năm:

Loại cây trồng Năm 2012: Diện tích (ha) Năm 2012: Sản lượng (tấn) Năm 2013: Diện tích (ha) Năm 2013: Sản lượng (tấn)
Lúa 135,0 546,8 195,0 885,3
Khoai lang 25,7 88,7 35,0 41,6
Ngô đông 7,3 15,2 16,0 73,3
Lạc 4,5 6,4 5,0 15,0
Đỗ 4,0 5,4 4,0 14,5
Chè 5,5 23,9 10,0 41,6
Rau các loại 5,0 25,0 5,0 55,0
  • Thực trạng công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ: Khóa luận làm rõ các mảng công tác: ban hành văn bản chỉ đạo; quản lý hồ sơ mốc giới địa giới hành chính; đo đạc bản đồ địa chính; phân tích tiến độ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức theo từng mục đích sử dụng (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) qua từng năm 2011, 2012, 2013; phân tích kết quả 60 phiếu điều tra nhận thức của người dân; chỉ ra các thuận lợi, khó khăn bắt nguồn từ việc thiếu trang thiết bị kỹ thuật sau khi chia tách năm 2004 và các tồn đọng lịch sử về tranh chấp, lấn chiếm đất đai.

Phần V: Kết luận và đề nghị

Tác giả tổng kết những mặt làm được trong công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Thịnh Đán, khẳng định việc cấp giấy đã xác lập căn cứ pháp lý vững chắc cho chủ sử dụng đất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tác giả đưa ra các kiến nghị với UBND thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng UBND phường nhằm tháo gỡ vướng mắc hồ sơ, đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh cải cách hành chính và đo đạc đồng bộ bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp đổi giấy chứng nhận.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu văn bản:

    • Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và quỹ đất của phường Thịnh Đán: diện tích tự nhiên 646,39 ha; quỹ đất nông nghiệp 438,22 ha; quy mô dân cư thường trú 8.319 người với 2.365 hộ; dân số thực tế có mặt 16.800 người do tập trung hơn 7.000 học sinh, sinh viên; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm đa số (89,85%).
    • Đánh giá tổng quan vị trí công tác cấp GCNQSDĐ của thành phố Thái Nguyên năm 2013 với tổng số 11.127 GCN được cấp (trong đó cấp lần đầu và cấp đổi đạt 4.191 giấy, chuyển quyền đạt 6.751 giấy, chuyển mục đích sử dụng đất đạt 185 giấy).
    • Thu thập, phản ánh thực trạng nhận thức của người dân địa phương thông qua kết quả phỏng vấn 60 phiếu phân bố tại 3 nhóm đối tượng (cán bộ, hộ nông nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ).
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

    • Tiếp tục hoàn thiện thủ tục hành chính liên quan đến cấp GCNQSDĐ theo cơ chế một cửa liên thông, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa bộ phận địa chính phường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế và Kho bạc.
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến các tổ dân phố nhằm giúp người dân nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và quy trình kê khai đăng ký.
    • Đầu tư bổ sung trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính cho cán bộ địa chính cấp phường.
    • Rà soát, xử lý dứt điểm các vướng mắc lịch sử như tình trạng đất tranh chấp, lấn chiếm, các trường hợp hộ gia đình làm nhà trên đất nông nghiệp (làm nhà xuống ruộng) và đất chuyển nhượng tự phát chưa qua thủ tục công chứng.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Đề tài cung cấp bức tranh thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại một phường nội thành mới thành lập được 10 năm của thành phố Thái Nguyên, có sự đan xen giữa quá trình đô thị hóa mạnh mẽ và hoạt động nông nghiệp truyền thống.
    • Kết hợp đồng thời số liệu thống kê hành chính nhà nước với kết quả điều tra xã hội học độc lập, giúp chính quyền phường Thịnh Đán có cơ sở thực tiễn để đề ra phương hướng giải quyết tồn đọng hồ sơ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung trong mốc thời gian 2011 - 2013, chịu sự điều chỉnh của Luật Đất đai năm 2003; chưa đánh giá được các tác động và thay đổi căn bản khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn tương đối nhỏ (60 phiếu điều tra) so với tổng số 2.365 hộ gia đình trên toàn phường, do đó khả năng đại diện chi tiết cho từng tổ dân phố còn giới hạn.
    • Do phường Thịnh Đán thành lập năm 2004 và cơ sở dữ liệu địa chính chưa được tin học hóa hoàn chỉnh, việc khai thác chuỗi số liệu biến động đất đai lịch sử gặp nhiều khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Nghiên cứu, đánh giá kết quả triển khai công tác cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013.
    • Đánh giá tiến độ và hiệu quả của dự án đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa địa chính phục vụ giao dịch điện tử và tích hợp thủ tục hành chính công tại phường Thịnh Đán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên, Luật Kinh tế và Quản lý công trong việc xây dựng khung phương pháp đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã, phường.
  • Cán bộ làm công tác địa chính, quản lý đô thị tại các phường, xã đang trong quá trình đô thị hóa nhanh hoặc mới chia tách địa giới hành chính, tham khảo kinh nghiệm phân loại vướng mắc hồ sơ đất đai và quy trình xử lý đăng ký đất đai ban đầu.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống hóa các mốc văn bản pháp lý đất đai qua từng thời kỳ lịch sử, sơ đồ quy trình luân chuyển hồ sơ cấp GCNQSDĐ giữa các cơ quan hành chính (UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Cơ quan Thuế, Kho bạc) và phương pháp kết hợp điều tra xã hội học phân tầng theo nhóm dân cư.

Câu hỏi thường gặp

  • Phường Thịnh Đán được thành lập vào thời gian nào và có đặc điểm địa hình như thế nào ảnh hưởng đến quản lý đất đai? Phường Thịnh Đán được thành lập ngày 09 tháng 01 năm 2004 trên cơ sở chia tách từ phường Tân Thịnh theo Nghị định của Chính phủ, có diện tích tự nhiên là 646,39 ha. Địa hình của phường đặc trưng là dạng đồi bát úp dốc thoải xen kẽ vùng bằng, trong đó đồi núi có độ dốc từ 8 đến 25 độ chiếm hơn 65% diện tích tự nhiên, gây xói mòn rửa trôi đất và tạo nhiều khó khăn cho công tác đo đạc, quản lý đất đai.

  • Quy mô dân số và cơ cấu lao động của phường Thịnh Đán năm 2013 được ghi nhận như thế nào? Tính đến ngày 31/12/2013, phường có tổng số dân là 16.800 người (trong đó thường trú là 8.319 nhân khẩu thuộc 2.365 hộ và hơn 7.000 học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp cư trú), mật độ dân số đạt 2.599 người/km². Toàn phường có 14.080 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 10,15% (1.429 người) và lao động phi nông nghiệp chiếm 89,85% (12.651 người).

  • Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học bao nhiêu và phân bổ cho những nhóm đối tượng nào? Khóa luận thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với tổng số 60 phiếu, phân bổ đồng đều thành 3 nhóm đối tượng: 20 phiếu dành cho cán bộ nhà nước, 20 phiếu dành cho các hộ sản xuất nông nghiệp và 20 phiếu dành cho các hộ kinh doanh dịch vụ trên địa bàn phường.

  • Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn thành phố Thái Nguyên trong năm 2013 đạt bao nhiêu theo số liệu của Phòng Tài nguyên và Môi trường? Theo Bảng 2.1 của khóa luận, năm 2013 toàn thành phố Thái Nguyên đã cấp tổng cộng 11.127 GCNQSDĐ. Trong đó, cấp cho các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đạt 6.751 giấy; cấp cho chuyển mục đích sử dụng đất đạt 185 giấy; và cấp giấy lần đầu cùng cấp đổi đạt 4.191 giấy.

  • Hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định tại Điều 47 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 40 Nghị định 181/2004/NĐ-CP gồm những tài liệu gì? Hồ sơ địa chính bao gồm 4 tài liệu cơ bản: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai. Các tài liệu này được lập chi tiết đến từng thửa đất, lưu trữ dưới dạng bản giấy và từng bước chuyển sang dạng số, được phân cấp quản lý tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã/phường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thanh Hương đã phản ánh hệ thống và trung thực thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Thịnh Đán giai đoạn 2011 - 2013 trên nền tảng khung pháp lý Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm rõ các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụng đất cùng những khó khăn đặc thù của một phường đô thị hóa trẻ với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm gần 90%. Kết quả đánh giá gắn liền với số liệu quản lý địa phương và khảo sát xã hội học 60 phiếu điều tra thực địa đã cung cấp luận cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai tại cơ sở.