Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng cho sự phân bố dân cư cùng các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng tăng cao, trong khi quỹ đất tự nhiên có giới hạn cố định. Giá trị đất đai gia tăng nhanh chóng trên thị trường bất động sản kéo theo sự phức tạp trong các mối quan hệ đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, làm phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu nại. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là công cụ quản lý nhà nước cốt lõi nhằm xác lập tính pháp lý rõ ràng, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và tạo nguồn thu ngân sách.
Tại phường Bửu Long (thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai), quá trình đô thị hóa nhanh chóng đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý địa chính. Việc tổng kết, thống kê và đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ định kỳ là yêu cầu thực tiễn cấp bách để nhận diện các rào cản và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá toàn diện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Bửu Long, làm rõ các vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Bửu Long giai đoạn 2018 - 2022.
- Xác định và phân tích những khó khăn, vướng mắc, tồn tại trong quy trình tiếp nhận, xử lý và xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính và quản lý nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian và nội dung: Đánh giá số liệu thực trạng quản lý đất đai và công tác cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khái niệm pháp lý nền tảng của ngành Quản lý đất đai: đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, thửa đất, hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCNQSDĐ), đăng ký biến động đất đai (theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT) và vai trò của GCNQSDĐ theo Hiến pháp năm 2013. Tác giả khái quát tiến trình lịch sử công tác đăng ký đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: sau Luật Đất đai năm 1988 - 1993 (Quyết định 201/ĐKTK, Thông tư 302 TT/ĐKTK); thời kỳ sau Luật Đất đai năm 1993 - 2003 (Quyết định 499/QĐ-ĐC, Công văn 1427CV/ĐC, Thông tư 346/1998/TT-TCĐC, Nghị định 60/CP); thời kỳ Luật Đất đai 2003 - 2013 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT); và từ Luật Đất đai 2013 đến nay (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT). Khóa luận cũng tổng quan kinh nghiệm quốc tế về hệ thống đăng ký đất đai tại Anh (đăng ký nghĩa vụ, văn tự giao dịch, đăng ký quyền), Pháp (hồ sơ địa chính khoa học gắn với quản lý lãnh thổ và thuế), Hà Lan (đăng ký chứng thư theo hệ thống thửa đất), cùng các nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia).
Hệ thống cơ sở pháp lý trực tiếp được áp dụng gồm: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP, số 45/2014/NĐ-CP, số 102/2014/NĐ-CP, số 01/2017/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số 23/2014/TT-BTNMT, số 24/2014/TT-BTNMT, số 33/2017/TT-BTNMT, số 53/2017/TT-BTNMT; Thông tư Bộ Tài chính số 76/2014/TT-BTC, số 156/2013/TT-BTC, số 92/2015/TT-BTC; các văn bản cấp tỉnh gồm Quyết định số 448/QĐ-UBND (2020), Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND, Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 67/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Đồng Nai.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, bản đồ địa chính, số liệu biến động đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2018 - 2022 từ Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai – Chi nhánh Biên Hòa, UBND phường Bửu Long và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Thực hiện phỏng vấn thực tế thông qua phiếu điều tra với quy mô mẫu $n = 35$ người, trong đó gồm 15 cán bộ, viên chức phụ trách chuyên môn và 20 người dân trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan đăng ký đất đai, nhằm khảo sát về quy trình tiếp nhận, thời gian xử lý, tính minh bạch và thái độ phục vụ.
- Phương pháp thống kê, xử lý nội nghiệp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 và Word 2016 để tính toán, tổng hợp bảng biểu, xử lý chuỗi số liệu diện tích, biến động đất đai và tỷ lệ giải quyết hồ sơ.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh: Đối chiếu quy định pháp luật với tình hình thực tế, phân tích biến động các chỉ tiêu sử dụng đất và hồ sơ cấp giấy qua từng năm giai đoạn 2018 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội đô thị tại phường Bửu Long; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian và thời gian của khóa luận.
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai, vai trò pháp lý và kinh tế của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phân tích quá trình hoàn thiện thể chế địa chính Việt Nam qua 4 giai đoạn luật đất đai (1988, 1993, 2003, 2013). Đánh giá tổng quan hệ thống đăng ký đất đai thế giới (Anh, Pháp, Hà Lan, Malaysia, Thái Lan) và thực trạng vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tại Việt Nam (ghi nhận 165/713 đơn vị hành chính cấp huyện trên 46 tỉnh/thành phố đang khai thác, cùng các kết quả thanh kiểm tra, xử lý 620 phản ánh sai phạm năm 2019 của Tổng cục Quản lý đất đai). Trích dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trung ương và địa phương điều chỉnh công tác cấp GCNQSDĐ.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Bửu Long. Thiết lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm từ điều kiện tự nhiên - xã hội đến thực trạng cấp giấy và giải pháp. Trình bày chi tiết quy trình 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra xã hội học ngoại nghiệp (phỏng vấn 15 cán bộ và 20 người dân), thống kê nội nghiệp bằng phần mềm chuyên dụng và phương pháp phân tích so sánh định lượng.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các kết quả điều tra và số liệu thực tế tại phường Bửu Long:
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội:
Phường Bửu Long có tổng diện tích tự nhiên là 575,57 ha, dân số năm 2022 là 31.861 người thuộc 8 dân tộc (Kinh, Hoa, Khơ me, Nùng, Tày, Campuchia, Chăm, Ba na), phân bố tại 5 khu phố. Địa hình dạng đồng bằng ven sông Đồng Nai (cao độ 1 - 2 m, khu vực cù lao 0,5 - 0,8 m). Phường có 3 nhóm đất chính được tổng hợp tại Bảng 3.1:
| STT |
Tên đất Việt Nam |
Ký hiệu FAO/UNESCO |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nhóm Đất Xám |
ACRISOLS |
AC |
463,72 |
80,57 |
| 1.1 |
Đất xám cơ giới nhẹ, vàng nhạt |
Chromi-Arenic Acrisols |
ACr.cr |
353,59 |
76,25* |
| 1.2 |
Đất xám vàng tầng đá nông |
Epilithi-Chromic Acrisols |
1.li1 |
33,41 |
7,20* |
| 1.3 |
Đất xám vàng tầng đá sâu |
Endolithi-Chromic Acrisols |
1.li2 |
49,35 |
10,64* |
| 1.4 |
Đất xám gley, cơ giới nhẹ |
Areni-Gleyic-Acrisols |
ACg.ar |
27,37 |
5,90* |
| 2 |
Nhóm Đất Tầng Mỏng |
LEPTOSOLS |
LP |
39,45 |
6,85 |
| 2.1 |
Đất tầng mỏng trên đá, chua |
Lithi-Dystric Leptosols |
LPd.1 |
39,45 |
100,00* |
| 3 |
Nhóm Đất Gley |
GLEYSOLS |
GL |
53,50 |
9,30 |
| 3.1 |
Đất gley mùn, ít chua |
Eutri-Umbric Gleysols |
Glu.eu |
53,50 |
100,00* |
| 4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
- |
- |
18,90 |
3,28 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
TTN |
575,57 |
100,00 |
(Ghi chú: Dấu * thể hiện tỷ lệ phần trăm phân bố nội bộ trong từng nhóm đất tương ứng theo số liệu của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai).
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp (chế biến gỗ, mộc dân dụng), giảm dần tỷ trọng nông nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2022:
- Đất nông nghiệp: 111,21 ha (19,32% diện tích tự nhiên), gồm đất sản xuất nông nghiệp 88,50 ha, đất lâm nghiệp phòng hộ 20,50 ha, đất nuôi trồng thủy sản 2,21 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 464,36 ha (80,68% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở chiếm 335,73 ha (72,30% đất phi nông nghiệp), đất chuyên dùng 98,76 ha (gồm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 42,08 ha, đất công cộng 50,78 ha, trụ sở 0,89 ha, an ninh 0,32 ha, sự nghiệp 4,69 ha), đất tôn giáo 8,76 ha, đất nghĩa trang 13,04 ha, đất sông suối kênh rạch 8,07 ha.
- Đất chưa sử dụng: 0 ha (trên địa bàn không còn quỹ đất chưa sử dụng).
- Biến động giai đoạn 2021 - 2022: Diện tích đất nông nghiệp giảm 0,08 ha (toàn bộ là đất trồng cây hàng năm khác) để chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp, gồm tăng 0,02 ha đất ở và tăng 0,06 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
3. Trình tự thủ tục và kết quả cấp GCNQSDĐ:
Khóa luận mô tả quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ 8 bước thực hiện theo Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 17/02/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai:
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, giám định, xử lý vi phạm); trả kết quả không quá 03 ngày làm việc.
- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu 04a/ĐK (kèm các mẫu 04b/ĐK, 04c/ĐK, 04d/ĐK nếu có); giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; các tờ khai nghĩa vụ tài chính (Mẫu 01/LPTB, Mẫu 01/TSDĐ, Mẫu 03/BĐS-TNCN).
- Lệ phí cấp GCN tại phường: 20.000 đồng/giấy (chỉ có quyền sử dụng đất) và 50.000 đồng/giấy (trường hợp có tài sản gắn liền với đất).
Về kết quả thực hiện, số liệu chi tiết năm 2018 cho thấy:
| STT |
Nội dung |
Hồ sơ đăng ký |
Không đủ điều kiện cấp GCN |
Đủ điều kiện cấp GCN |
Tỷ lệ cấp GCN (%) |
Diện tích (ha) |
| 1 |
Cấp mới |
98 |
21 |
77 |
78,57 |
2,68 |
| 2 |
Cấp đổi, cấp lại |
42 |
10 |
32 |
78,19* |
7,76 |
| Tổng |
Tổng cộng năm 2018 |
140 |
31 |
109 |
77,86 |
10,44 |
(Ghi chú: Tại dòng Cấp đổi, cấp lại, văn bản gốc ghi tỷ lệ trong bảng là 79,19% và trong đoạn diễn giải là 78,19%; tổng tỷ lệ xét duyệt đạt 77,86%).
Đối với 31 hồ sơ không đủ điều kiện, UBND phường đã gửi thư mời kiểm tra thực địa và niêm yết công khai nhưng người sử dụng đất không đến phối hợp giải quyết. Nguyên nhân chính do đất có tranh chấp hoặc thiếu các giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Phần Kết luận và Kiến nghị
Tổng kết toàn diện các kết quả nghiên cứu về hiện trạng quản lý địa chính, tình hình giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại phường Bửu Long; chỉ ra các nút thắt trong công tác phối hợp liên ngành và đề xuất các kiến nghị tháo gỡ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực tế
- Thống kê toàn diện hiện trạng quỹ đất 575,57 ha của phường Bửu Long với cơ cấu đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế áp đảo (80,68%), đất ở đô thị đạt 335,73 ha, phản ánh rõ nét tính chất đô thị hóa mạnh mẽ của địa bàn.
- Xác định xu hướng biến động đất đai: diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục (giảm 0,08 ha trong năm 2022) để đáp ứng nhu cầu đất ở và phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Làm rõ kết quả giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ năm 2018: tiếp nhận 140 hồ sơ, công nhận đủ điều kiện cấp 109 hồ sơ (tỷ lệ 77,86%) với tổng diện tích 10,44 ha (trong đó cấp mới 77 hồ sơ - diện tích 2,68 ha; cấp đổi, cấp lại 32 hồ sơ - diện tích 7,76 ha); đồng thời khoanh vùng 31 hồ sơ tồn đọng do tranh chấp và thiếu căn cứ pháp lý.
- Khảo sát thực tế 35 phiếu điều tra ghi nhận phản hồi của cán bộ địa chính và người dân về quy trình nộp hồ sơ Một cửa theo Quyết định 448/QĐ-UBND.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công khai, minh bạch quy trình tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa và liên thông dữ liệu giữa UBND phường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế.
- Tổ chức rà soát, phân loại dứt điểm các trường hợp tồn đọng, vướng mắc do thiếu giấy tờ hợp lệ trước ngày 15/10/1993 hoặc đất sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2014 để hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ địa chính phường; đẩy mạnh công tác hòa giải tranh chấp đất đai ngay từ cơ sở tổ dân phố, khu phố.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và chủ động kê khai đăng ký đất đai.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa số liệu thực địa và hồ sơ địa chính của phường Bửu Long giai đoạn 2018 - 2022, cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu thổ nhưỡng, biến động sử dụng đất và năng lực giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại cấp cơ sở. Đề tài làm rõ các nguyên nhân thực tế khiến hồ sơ bị ách tắc tại địa phương đô thị, tạo cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý địa chính tại thành phố Biên Hòa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi không gian hẹp là một phường đô thị (phường Bửu Long); dung lượng mẫu khảo sát xã hội học ngoại nghiệp còn khiêm tốn ($n = 35$ phiếu); phần số liệu kết quả cấp GCNQSDĐ chi tiết được tổng hợp sâu vào năm 2018 trong khi chuỗi số liệu các năm tiếp theo trong giai đoạn 2018 - 2022 chủ yếu phản ánh qua hiện trạng và biến động chung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ các xã, phường thuộc thành phố Biên Hòa; phân tích chuyên sâu tác động của nghĩa vụ tài chính và giá đất đến tiến độ làm thủ tục của người dân; nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu đồng bộ theo định hướng Luật Đất đai mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Luật kinh tế - tài nguyên; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã/phường; chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai và các nhà nghiên cứu về thủ tục hành chính đất đai đô thị.
- Nội dung giá trị: Bảng phân loại đặc tính 3 nhóm thổ nhưỡng (đất xám, đất tầng mỏng, đất gley) theo chuẩn FAO/UNESCO; quy trình 8 bước giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo Quyết định số 448/QĐ-UBND của tỉnh Đồng Nai; danh mục các biểu mẫu tờ khai chuẩn hóa (Mẫu 04a/ĐK, Mẫu 01/LPTB, Mẫu 01/TSDĐ, Mẫu 03/BĐS-TNCN); phương pháp kết hợp điều tra nội nghiệp và ngoại nghiệp trong đánh giá hồ sơ địa chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thổ nhưỡng tại phường Bửu Long gồm những nhóm đất nào và nhóm nào chiếm diện tích lớn nhất?
Theo kết quả điều tra chỉnh lý bản đồ đất tỷ lệ 1/10.000, phường Bửu Long có 3 nhóm đất chính: Nhóm Đất Xám (Acrisols) chiếm diện tích lớn nhất với 463,72 ha (80,57% diện tích tự nhiên); Nhóm Đất Gley (Gleysols) có diện tích 53,50 ha (9,30%); Nhóm Đất Tầng Mỏng (Leptosols) có diện tích 39,45 ha (6,85%); phần còn lại là sông suối và mặt nước chuyên dùng 18,90 ha (3,28%).
2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu theo quy định áp dụng tại phường Bửu Long là bao nhiêu ngày?
Thời hạn giải quyết là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xử lý vi phạm pháp luật đất đai hoặc trưng cầu giám định. Kết quả được trả cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
3. Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng tại địa bàn phường Bửu Long là bao nhiêu?
Căn cứ theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Đồng Nai áp dụng cho các phường thuộc thành phố Biên Hòa: mức thu là 20.000 đồng/giấy đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất và 50.000 đồng/giấy đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất.
4. Kết quả xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại phường Bửu Long trong năm 2018 đạt tỷ lệ bao nhiêu và nguyên nhân các hồ sơ không đủ điều kiện là gì?
Năm 2018, phường tiếp nhận 140 hồ sơ đăng ký, xét duyệt đủ điều kiện 109 hồ sơ, đạt tỷ lệ cấp 77,86% với tổng diện tích 10,44 ha. Trong 31 hồ sơ không đủ điều kiện (21 hồ sơ cấp mới, 10 hồ sơ cấp đổi/cấp lại), nguyên nhân chủ yếu do đất phát sinh tranh chấp hoặc người sử dụng đất không cung cấp được các giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và không đến phối hợp khi có thư mời.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Cao Cường đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa giai đoạn 2018 - 2022. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về đặc điểm tự nhiên, hiện trạng 575,57 ha đất đai, xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất phi nông nghiệp và quy trình giải quyết thủ tục hành chính địa chính theo Quyết định 448/QĐ-UBND. Các phát hiện về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ công tác nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.