Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Toàn (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) tập trung vào công tác quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn miền núi biên giới. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Theo Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp họ yên tâm đầu tư sản xuất. Trong bối cảnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và thị trường bất động sản diễn biến phức tạp, các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên phát sinh. Tại huyện Cao Lộc (tỉnh Lạng Sơn), mặc dù chính quyền các cấp đã quan tâm chỉ đạo nhưng công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ vẫn còn nhiều tồn đọng và hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý, trình tự đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục khó khăn, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc.
Để hoàn thành các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra các yêu cầu: số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực; người nghiên cứu phải nắm vững và tuân thủ các quy trình, quy phạm pháp luật về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính; các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính của hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức; hệ thống hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp liên quan đến công tác này trên địa bàn huyện Cao Lộc.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (gồm 2 thị trấn và 21 xã).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011 - 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và quy định chuyên ngành quản lý đất đai:
- Khung pháp lý nền tảng: Điều 5 và Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 (quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai); Điều 47 (quy định cấu trúc hồ sơ địa chính gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động); Điều 48 (nguyên tắc cấp GCNQSDĐ); Điều 49, 50, 51 (điều kiện đăng ký và cấp giấy); Điều 52 (thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện).
- Văn bản dưới luật của Chính phủ: Nghị định 64/1993/NĐ-CP, Nghị định 02/1994/NĐ-CP, Nghị định 60/1994/NĐ-CP, Nghị định 04/2000/NĐ-CP; Chỉ thị số 10/CT-TTg (1997), Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, tái định cư; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Nghị định 88/2011/NĐ-CP quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Nghị định 69/2011/NĐ-CP; Nghị định 105/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư và văn bản hướng dẫn ngành: Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT (lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính), Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư 08/2007/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 14/2011/TT-BTNMT, Thông tư 17/2011/TT-BTNMT, Thông tư 19/2011/TT-BTNMT và Công văn số 310/BTNMT-TCQLĐĐ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong mối liên hệ với điều kiện lịch sử quản lý qua từng thời kỳ và các yếu tố kinh tế - xã hội địa phương.
- Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu địa chính, báo cáo lưu trữ về kết quả cấp GCNQSDĐ của các tổ chức, hộ gia đình tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc và UBND các xã, thị trấn.
- Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp tham gia và trải nghiệm các bước chuyên môn trong quy trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương (chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra thực địa, xử lý nội nghiệp).
- Phương pháp đối chiếu: So sánh quy trình thực tế giải quyết hồ sơ tại cơ quan chuyên môn của huyện với các văn bản hướng dẫn và quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu địa chính theo thời gian, loại đất, đối tượng sử dụng; tính toán chỉ số bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính và cán bộ quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của UBND huyện Cao Lộc; hồ sơ lưu trữ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc; số liệu báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2003. Khẳng định việc cấp GCNQSDĐ là căn cứ bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất và ổn định trật tự xã hội. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu chuyên môn và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính huyện Cao Lộc.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về quản lý nhà nước đối với đất đai. Trình bày chi tiết 13 nội dung quản lý nhà nước; cấu trúc, vai trò của hồ sơ địa chính và nội dung quản lý hồ sơ theo Điều 47 Luật Đất đai 2003. Phân tích nguyên tắc, thẩm quyền (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân), điều kiện được cấp giấy theo Điều 49, 50, 51. Mô tả chi tiết trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 88/2011/NĐ-CP cho hộ gia đình, cá nhân (qua UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Phòng TN&MT) và cho tổ chức (Văn phòng đăng ký cấp tỉnh, Sở TN&MT).
Phần này cũng khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc tính đến năm 2013: đất sản xuất nông nghiệp đạt 86,40% (trên 13 triệu giấy, diện tích 7.600 ha); đất lâm nghiệp đạt 72% (trên 1 triệu giấy, diện tích 8.400 ha); đất nông thôn đạt 85,1% (trên 10 triệu giấy, diện tích 413.889 ha); đất đô thị đạt 71,1% (trên 3 triệu giấy, diện tích 76.296 ha); đất cơ sở tôn giáo đạt 47% (trên 13 nghìn giấy, diện tích 5.586 ha); đất chuyên dùng đạt 40% (trên 93 nghìn giấy, diện tích 255.499 ha). Đồng thời tóm lược kết quả sơ bộ của huyện Cao Lộc và phân tích các nguyên nhân tồn đọng chung.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính cho các đối tượng trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013. Thiết lập khung nội dung gồm 4 nhóm việc: điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; điều tra hiện trạng quản lý và sử dụng đất; đánh giá kết quả cấp giấy theo loại đất, thời gian, đối tượng; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học được vận dụng trong đề tài.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn diện các dữ liệu và phân tích thực tiễn tại huyện Cao Lộc:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Tổng diện tích tự nhiên là 63.285,59 ha. Địa hình núi cao trung bình 260 m so với mực nước biển, chia thành 4 vùng địa hình phức tạp, độ dốc 20 - 30°, trên 3/4 diện tích là đồi núi. Mạng lưới thủy văn có sông Kỳ Cùng chảy qua 35 km (qua các xã Gia Cát, Tân Liên, Song Giáp, Bình Trung); 75,1 ha mặt nước nông nghiệp, 97 công trình thủy điện/thủy lợi nhỏ với năng lực tưới 1.120 ha. Khí hậu nhiệt đới/á nhiệt đới mát mẻ, nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trung bình 1.302 mm/năm (vùng núi cao đạt 2.500 mm/năm), độ ẩm 82%. Rừng chiếm 38,75% diện tích đất tự nhiên, độ che phủ rừng đạt 42,4%. Khoáng sản trữ lượng nhỏ: quặng nhôm Tam Lung (50.000 tấn), mỏ đá vôi tại Hồng Phong, Yên Trạch, Phú Xá (398 ha).
- Thực trạng kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành bình quân 2011 - 2013 đạt 15,21%, GDP bình quân tăng 10,17%, GDP bình quân đầu người tăng từ 3,25 triệu đồng lên 6,5 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: nông nghiệp giảm từ 51,06% (năm 2011) xuống 37,06% (năm 2013); công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,70% lên 25,77%; dịch vụ tăng từ 29,70% lên 37,17%. Dân số năm 2012 có trên 74 nghìn người; thành phần dân tộc gồm Nùng (58,63%), Tày (31,35%), Kinh (7,09%), Dao (2,43%), Hoa và khác (0,5%). Tổng lực lượng lao động trong độ tuổi là 40.485 người (chiếm 54,02% dân số), trong đó lao động nông lâm thủy sản chiếm số lượng áp đảo với 31.485 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30,38% (12.300 người).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 52.391,29 ha (82,79%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 45.088,10 ha (71,25% tự nhiên), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 7.219,89 ha (11,41%), đất nuôi trồng thủy sản 83,30 ha. Nhóm đất phi nông nghiệp có 3.238,91 ha (5,12%), gồm đất ở 592,03 ha (đất ở nông thôn 485,97 ha, đất ở đô thị 106,06 ha), đất chuyên dùng 1.698,31 ha. Nhóm đất chưa sử dụng còn lớn với 7.655,39 ha (12,10%), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (6.436,36 ha) và núi đá không có rừng cây (1.028,24 ha). Tác giả đánh giá cơ cấu sử dụng đất chưa thực sự hợp lý do tỷ lệ đất phi nông nghiệp quá thấp, đất sản xuất nông nghiệp nhỏ trong khi diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn.
- Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai: Phân định chức năng, nhiệm vụ giữa UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và công chức địa chính xã. Chỉ ra thực trạng năng lực cán bộ địa chính cấp xã/phường không đồng đều, một số cán bộ hạn chế về năng lực và trình độ tin học, trang thiết bị chuyên ngành bị xuống cấp.
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ: Phân tích chi tiết số liệu cấp giấy theo đối tượng sử dụng (hộ gia đình, cá nhân; tổ chức kinh tế; cộng đồng dân cư; UBND cấp xã quản lý), theo mục đích sử dụng đất và theo tiến độ thời gian qua các năm 2011, 2012, 2013. Làm rõ các nguyên nhân chủ quan (chưa có bản đồ địa chính chính quy, văn bản hướng dẫn thiếu đồng bộ, người dân ngại thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc chỉ làm giấy khi cần giao dịch/thế chấp, vi phạm lấn chiếm đất đai) và khách quan (lịch sử quản lý buông lỏng thời gian dài, địa hình chia cắt phức tạp, cơ sở vật chất ngành tài nguyên môi trường thiếu thốn).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát lại các kết quả đạt được về diện tích và tỷ lệ cấp giấy cho các loại đất; nêu rõ các mặt hạn chế còn tồn đọng; đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhằm hoàn thành công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ
Khóa luận đã tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013 và lũy kế đến ngày 31/12/2013 theo các bảng số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu loại đất / đối tượng |
Kết quả thực hiện giai đoạn 2011 - 2013 |
Lũy kế thực hiện đến 31/12/2013 |
Số lượng / tỷ lệ còn tồn đọng |
| Đất nông nghiệp (theo số hộ) |
Cấp được 3.298 hộ (đạt tỷ lệ 86,74% số hộ đăng ký) |
Cấp được 14.080 hộ (đạt tỷ lệ 80,06% tổng số hộ đăng ký) |
Còn tồn 3.508 hộ chưa được cấp (chiếm 19,95% số hộ đăng ký; diện tích 3.405,2 ha) |
| Đất ở (theo số hộ) |
Cấp được 3.438 hộ (đạt tỷ lệ 84,27% số hộ đăng ký) |
Cấp được 17.621 hộ (đạt tỷ lệ 86,72% tổng số hộ đăng ký) |
Còn tồn 2.699 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận |
| Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
Cấp cho 21/21 tổ chức (đạt tỷ lệ 100%) |
Cấp cho 61/61 tổ chức (đạt tỷ lệ 100%) |
0 tổ chức tồn đọng |
Về kết quả cấp GCNQSDĐ nhóm đất nông nghiệp theo diện tích trong giai đoạn 2011 - 2013:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp đã cấp trong 3 năm là 4.581,8 ha.
- Chia theo đối tượng sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân: Cấp được 4.259,24 ha (năm 2011: 496,55 ha; năm 2012: 1.884,29 ha; năm 2013: 1.878,40 ha).
- Tổ chức kinh tế: Cấp được 18,33 ha (chiếm 0,4%; năm 2011: 5,6 ha; năm 2012: 7,01 ha; năm 2013: 5,72 ha).
- Cộng đồng dân cư: Cấp được 75,14 ha (chiếm 1,64%; năm 2011: 33,04 ha; năm 2012: 20,04 ha; năm 2013: 22,06 ha).
- UBND cấp xã quản lý: Cấp được 229,09 ha (chiếm 5%, thực hiện toàn bộ trong năm 2011; năm 2012 và 2013 không phát sinh).
- Lũy kế diện tích đất nông nghiệp đã cấp giấy/quản lý đến 31/12/2013 là 52.391,29 ha (Hộ gia đình, cá nhân: 45.696,53 ha; Tổ chức kinh tế: 366,739 ha; Cộng đồng dân cư: 1.503,63 ha; UBND cấp xã quản lý: 4.824,39 ha).
Về kết quả cấp GCNQSDĐ nhóm đất phi nông nghiệp theo diện tích:
- Giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 115,91 ha (năm 2011: 57,82 ha; năm 2012: 30,75 ha; năm 2013: 27,34 ha).
- Lũy kế đến 31/12/2013 tổng diện tích phi nông nghiệp được cấp/quản lý là 3.238,91 ha (Hộ gia đình, cá nhân: 600,82 ha; UBND cấp xã sử dụng: 70,28 ha; Tổ chức kinh tế: 204,38 ha; Cơ quan, đơn vị Nhà nước: 181,06 ha; Tổ chức khác sử dụng: 17,49 ha; Cộng đồng dân cư: 6,15 ha; UBND cấp xã quản lý: 1.885,05 ha; Tổ chức phát triển quỹ đất: 0,65 ha; Tổ chức khác quản lý: 273,04 ha).
Các giải pháp do tác giả đề xuất
- Giải pháp kỹ thuật và dữ liệu: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy tại các xã chưa có bản đồ; chuẩn hóa và chỉnh lý hồ sơ địa chính đồng bộ, khắc phục tình trạng thiếu sổ sách theo dõi biến động đất đai.
- Giải pháp cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính: Tháo gỡ các vướng mắc về chính sách nghĩa vụ tài chính đất đai nhằm hỗ trợ các hộ nghèo, hộ khó khăn nhận giấy; tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, giải quyết kịp thời các vướng mắc theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Nghị định 88/2011/NĐ-CP.
- Giải pháp nhân lực và cơ sở vật chất: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng tin học cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; đầu tư trang bị máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ ngành Tài nguyên và Môi trường huyện.
- Giải pháp tuyên truyền và xử lý vi phạm: Đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật đất đai đến tận thôn bản; tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm, mua bán trái phép và tranh chấp đất đai nhằm tạo điều kiện đủ điều kiện xét cấp giấy.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu đầy đủ và thực chất về hiện trạng sử dụng đất cũng như kết quả thực hiện thủ tục đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại một huyện miền núi biên giới có địa hình đặc thù. Đề tài chỉ rõ thực trạng tồn đọng 2.699 hộ đất ở và 3.508 hộ đất nông nghiệp chưa được cấp giấy, bóc tách nguyên nhân từ góc độ kỹ thuật (thiếu bản đồ địa chính), pháp lý (chính sách tài chính) và năng lực bộ máy thực thi ở cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong mốc thời gian 2011 - 2013, chịu sự điều chỉnh của khung pháp lý Luật Đất đai năm 2003 (chưa cập nhật các thay đổi căn bản của Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Nghiên cứu chưa đi sâu khảo sát độc lập tới từng đơn vị cấp xã; một số địa bàn vùng cao, địa hình chia cắt phức tạp (như xã Mẫu Sơn - nơi tỷ lệ cấp giấy đất nông nghiệp rất thấp) mới chỉ dừng ở mức ghi nhận số liệu báo cáo, chưa phân tích chi tiết các đặc thù về nguồn gốc đất của đồng bào dân tộc.
- Tác giả tự đánh giá do thời gian thực tập có hạn và bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học nên các phân tích chuyên sâu về quản lý tài chính đất đai còn khiêm tốn.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với tiến độ cấp GCNQSDĐ tại huyện Cao Lộc; xây dựng phương án ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) và chuyển đổi số cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện; nghiên cứu chuyên đề về xử lý tồn đọng cấp giấy chứng nhận tại các xã vùng cao biên giới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cấp huyện; cách xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất và phương pháp đánh giá phân loại theo đối tượng/mục đích sử dụng.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo bức tranh hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc năm 2013 (tổng diện tích 63.285,59 ha) và các nguyên nhân dẫn đến tồn đọng hồ sơ địa chính để xây dựng kế hoạch khắc phục.
- Nội dung tham khảo giá trị nhất: Phần tổng hợp quy trình cấp GCNQSDĐ cho từng nhóm đối tượng theo Nghị định 88/2011/NĐ-CP và hệ thống bảng biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2013 phân chia theo 3 nhóm đất chính và các tiểu loại đất chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế huyện Cao Lộc có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013?
Theo số liệu của UBND huyện Cao Lộc trong khóa luận, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp - dịch vụ: ngành Nông nghiệp giảm từ 51,06% (năm 2011) xuống 37,06% (năm 2013), tương ứng giảm 14%; ngành Công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,70% lên 25,77%, tương ứng tăng 7,07%; ngành Dịch vụ tăng từ 29,70% lên 37,17%, tương ứng tăng 7,47%.
2. Tính đến ngày 31/12/2013, huyện Cao Lộc còn tồn đọng bao nhiêu hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ?
Tính đến 31/12/2013, trên địa bàn huyện còn tồn đọng:
- Đất nông nghiệp: 3.508 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận (chiếm 19,95% tổng số hộ đăng ký kê khai), tương ứng diện tích chưa được cấp là 3.405,2 ha (chiếm 6,1% tổng diện tích đăng ký).
- Đất ở: 2.699 hộ chưa được cấp giấy chứng nhận (trên tổng số 20.320 hộ đăng ký kê khai).
3. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Công tác cấp GCNQSDĐ đối với đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp trên địa bàn huyện đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%: giai đoạn 2011 - 2013 cấp được 21/21 tổ chức; tính lũy kế đến ngày 31/12/2013 đã hoàn thành cấp cho 61/61 tổ chức đăng ký.
4. Tại sao tỷ lệ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại xã Mẫu Sơn lại đạt mức rất thấp?
Văn bản chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp là do xã Mẫu Sơn có điều kiện địa hình đồi núi hiểm trở, chia cắt rất phức tạp, hệ thống giao thông khó khăn dẫn đến công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thẩm tra, xác minh hồ sơ nguồn gốc đất tại thực địa gặp nhiều trở ngại.
5. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2013 bộc lộ những điểm bất hợp lý nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 63.285,59 ha. Đất nông nghiệp chiếm 82,79% (52.391,29 ha) nhưng chủ yếu là đất lâm nghiệp (chiếm 71,25%), trong khi đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 11,41% (7.219,89 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp (5,12%, tương đương 3.238,91 ha), trong khi đất chưa sử dụng còn rất lớn, chiếm tới 12,10% (7.655,39 ha, trong đó đồi núi chưa sử dụng là 6.436,36 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Toàn đã phản ánh hệ thống, chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm nổi bật các thành tựu cấp giấy cho đất ở, đất nông nghiệp và đất cơ quan sự nghiệp, đồng thời thống kê chính xác lượng hồ sơ tồn đọng và phân tích thấu đáo các nguyên nhân hạn chế về kỹ thuật bản đồ, nhân lực và chính sách tài chính. Các kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của địa phương, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác quản trị đất đai tại huyện Cao Lộc nói riêng và các địa bàn miền núi biên giới nói chung.