Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là thành phần thiết yếu của môi trường sống, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ nguyên tắc Hiến định và quy định của Luật Đất đai: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý", công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò là công cụ pháp lý then chốt. Hoạt động này không chỉ giúp Nhà nước thiết lập hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý chặt chẽ mà còn xác lập quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện để người dân an tâm đầu tư phát triển kinh tế.
Trong tiến trình đổi mới kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại các địa phương diễn ra mạnh mẽ, tạo nên sức ép lớn đối với công tác quản lý địa chính ở cấp cơ sở. Tại địa bàn miền núi như xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, việc triển khai cấp GCNQSDĐ tuy đã đạt được những kết quả ban đầu nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ địa hình chia cắt, tập quán canh tác và nhận thức pháp luật của người dân.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Tri Lễ đến hết năm 2011 và giai đoạn 2012 - 2014 theo từng loại đất (đất ở nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp).
- Làm rõ những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân tại địa bàn xã Tri Lễ.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2012 - 2014 (đối chiếu với số liệu lũy kế đến hết năm 2011); thời gian thực hiện nghiên cứu tại cơ sở từ ngày 03/02/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và các căn cứ pháp lý của hệ thống pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ:
- Khung pháp lý nền tảng: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993, 1998, 2001, 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Chỉ thị số 100/CT-TW (1981) và Nghị quyết số 10/NQ-TW của Bộ Chính trị về khoán sản phẩm và giao khoán ruộng đất đến hộ gia đình; Chỉ thị số 364/CP (1991) của Thủ tướng Chính phủ về lập hồ sơ địa giới hành chính.
- Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: Nghị định số 64/CP (1993) về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP (1994) về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 60/CP (1994) về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị; Nghị định số 04/2000/NĐ-CP; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
- Các văn bản hướng dẫn kỹ thuật - nghiệp vụ: Quyết định số 449/QĐ-ĐC (1995) của Tổng cục Địa chính về sổ sách địa chính; Thông tư số 364/1998-TCĐC; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai.
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập số liệu thực tế, nghiên cứu tài liệu liên quan: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thống kê đất đai các năm tại UBND xã Tri Lễ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân nhóm, tính toán cơ cấu diện tích đất đai và tỷ lệ cấp GCNQSDĐ theo từng nhóm đất, từng thôn bản và từng năm.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu kết quả cấp giấy giữa các năm, so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa các loại đất và phân tích các biến động địa chính.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ địa chính xã, cán bộ chuyên môn Phòng TN&MT huyện Văn Quan về nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và định hướng giải pháp.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả nghiên cứu, số liệu thống kê đất đai từ các đề tài, báo cáo của tỉnh Lạng Sơn và tài liệu chuyên ngành có liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế nông thôn. Xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả cấp giấy tại xã Tri Lễ giai đoạn 2012 - 2014 và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ. Nêu ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với việc củng cố kỹ năng nghề nghiệp và hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Trình bày các quy định pháp luật về khái niệm, mục đích, điều kiện (theo Điều 50 Luật Đất đai cũ và Điều 98, 105 Luật Đất đai 2013), đối tượng, nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; phân định nhiệm vụ của 4 cấp hành chính (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã).
Tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc tính đến ngày 30/09/2011 (đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,1%; đất lâm nghiệp đạt 62,1%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%; đất ở đô thị đạt 62,2%; đất ở nông thôn đạt 76,5%; đất chuyên dùng đạt 37,4%; đất tôn giáo tín ngưỡng đạt 35,7%). Khái quát tình hình tại tỉnh Lạng Sơn đến cuối năm 2013 - 2014: đất nông nghiệp cấp đạt 91,20% số hộ (87,29% diện tích theo bản đồ 299); đất lâm nghiệp cấp đạt 64,47% số hộ giao rừng (194.000 ha); đất ở nông thôn đạt 92,78% số hộ (2.000 ha); đất ở đô thị đạt 47,88% số hộ (498,42 ha). Đồng thời trích dẫn nghiên cứu của Đặng Anh Quân (2006) về ý nghĩa quản lý của GCNQSDĐ và văn bản triển khai điều tra đất đai của UBND tỉnh Lạng Sơn theo Thông tư 35/2014/TT-BTNMT.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Tri Lễ; thời gian thực hiện từ ngày 03/02/2015 đến ngày 05/04/2015. Quy định 3 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa 5 phương pháp thực hiện: thu thập tài liệu, thống kê xử lý số liệu, phân tích so sánh, tham vấn chuyên gia và kế thừa tài liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tri Lễ
- Vị trí và địa hình: Tri Lễ là xã vùng 3 của huyện Văn Quan, cách trung tâm huyện lỵ 20 km, có tuyến đường 240A chạy qua. Phía Bắc giáp xã Tú Xuyên và Lương Năng; phía Đông giáp xã Yên Phúc và Bình Phúc; phía Nam giáp huyện Chi Lăng và xã Hữu Lễ; phía Tây giáp huyện Bắc Sơn. Địa hình miền núi bị chia cắt mạnh bởi sông suối và núi đồi.
- Khí hậu - Thủy văn: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân 22,2°C, độ ẩm 85 - 90%, số giờ nắng 1.400 - 1.500 giờ/năm, lượng mưa bình quân 4.258,0 mm/năm (năm cao nhất đạt 5.915,7 mm). Hệ thống thủy văn gồm suối Bản Châu, suối Bản Bang và mạng lưới khe tụ thủy.
- Dân số và kinh tế: Năm 2014 toàn xã có 9 thôn, 938 hộ với 4.359 nhân khẩu, chủ yếu gồm dân tộc Tày (280 hộ/1.243 khẩu) và dân tộc Nùng (658 hộ/3.080 khẩu). Kinh tế thuần nông, tổng diện tích gieo trồng 6 tháng đầu năm 2014 đạt 517,43 ha; tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1.428,6 tấn; chăn nuôi gồm 1.526 con trâu, 511 con bò, 2.500 con lợn và 22.800 con gia cầm.
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5.021,12 ha, được phân bổ theo các nhóm đất chính:
| Nhóm đất / Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
4.172,52 |
83,10 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
769,82 |
15,33 |
| + Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 387,22 ha; HNK: 227,66 ha) |
CHN |
664,88 |
13,24 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
104,94 |
2,09 |
| - Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 3.238,69 ha; Phòng hộ: 158,22 ha) |
LNP |
3.396,91 |
67,65 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
5,79 |
0,11 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
194,54 |
3,87 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
51,50 |
1,03 |
| - Đất chuyên dùng (Trụ sở: 0,13 ha; SXKD: 0,02 ha; Công cộng: 92,00 ha) |
CDG |
92,15 |
1,83 |
| - Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,40 |
0,01 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,55 |
0,01 |
| - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
49,87 |
0,99 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
654,06 |
13,03 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
35,41 |
0,70 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
568,11 |
11,31 |
| - Núi đá không có rừng cây |
NCS |
50,54 |
1,00 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
5.021,12 |
100,00 |
Trong công tác quản lý nhà nước, xã đã thực hiện cắm mốc địa giới theo Chỉ thị 364/CP; lập phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015); thu hồi 7.104 m² đất phục vụ các công trình công cộng (UBND xã 1.781 m², mầm non 2.476 m², giao thông 1.500 m², thủy lợi 850 m², nước sạch 102 m², đường điện 395 m²).
3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Lũy kế đến hết năm 2011: Toàn xã đã cấp GCNQSDĐ cho 726 hộ đất ở nông thôn (42,16 ha, đạt 90,86% diện tích cần cấp 46,40 ha); 638 hộ đất sản xuất nông nghiệp (3.107,44 ha, đạt 82,08% diện tích cần cấp 3.862,40 ha); 911 hộ đất lâm nghiệp (3.128,69 ha, đạt 96,60% diện tích cần cấp 3.238,69 ha).
- Tồn đọng trước năm 2012: Còn 102 hộ sử dụng đất ở chưa được cấp giấy với tổng diện tích 4,737 ha, nguyên nhân gồm: do lấn chiếm (27 hộ); không xác minh được nguồn gốc đất (30 hộ); đang tranh chấp (13 hộ); chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính (20 hộ); mua bán trái phép hoặc giao trái thẩm quyền (12 hộ).
- Kết quả thực hiện giai đoạn 2012 - 2014:
- Đất ở nông thôn: Tiếp nhận 28 đơn xin cấp, đã hoàn thành cấp 20 GCNQSDĐ với tổng diện tích 0,737 ha.
| STT |
Thôn |
Số đơn xin cấp (giấy) |
Tổng diện tích đã cấp (ha) |
Số GCNQSDĐ đã cấp 2012 - 2014 (giấy) |
Diện tích đã cấp 2012 - 2014 (ha) |
Tỷ lệ diện tích đã cấp 2012 - 2014 (%) |
| 1 |
Bản Châu |
4 |
6,80 |
3 |
0,108 |
1,58 |
| 2 |
Đèo Luông |
2 |
5,30 |
1 |
0,040 |
0,74 |
| 3 |
Nà Chuông |
4 |
6,50 |
3 |
0,120 |
1,84 |
| 4 |
Khòn Vả |
3 |
5,40 |
2 |
0,080 |
1,48 |
| 5 |
Thuồng Duống |
2 |
5,20 |
2 |
0,070 |
1,34 |
| 6 |
Lũng Phúc |
3 |
5,21 |
2 |
0,065 |
1,24 |
| 7 |
Nà Chầu |
4 |
5,99 |
3 |
0,109 |
1,81 |
| 8 |
Nà Bó |
3 |
5,30 |
2 |
0,065 |
0,12 |
| 9 |
Bản Bang |
3 |
5,90 |
2 |
0,080 |
0,13 |
|
Tổng |
28 |
51,50 |
20 |
0,737 |
1,43 |
- Đất sản xuất nông nghiệp: Tiếp nhận 45 đơn xin cấp, đã xét duyệt và cấp 28 GCNQSDĐ cho 28 hộ với tổng diện tích 3,752 ha (đạt 0,487% diện tích cần cấp). Phân bổ tại các thôn: Bản Châu (4 giấy / 0,72 ha), Đèo Luông (3 giấy / 0,34 ha), Nà Chuông (4 giấy / 0,70 ha), Khòn Vả (2 giấy / 0,20 ha), Thuồng Duống (5 giấy / 0,53 ha), Lũng Phúc (2 giấy / 0,108 ha), Nà Chầu (1 giấy / 0,072 ha), Nà Bó (3 giấy / 0,432 ha), Bản Bang (4 giấy / 0,65 ha).
- Đất lâm nghiệp: Giai đoạn 2012 - 2014 thực hiện cấp thêm cho các hộ gia đình theo chương trình, dự án với 28 giấy chứng nhận được cấp trên tổng số 49 đơn xin cấp, đạt diện tích 49,54 ha.
4. Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp đề xuất
- Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã; hệ thống đường giao thông từng bước hoàn thiện; người dân ủng hộ công tác kê khai đăng ký.
- Khó khăn: Trình độ nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân vùng sâu còn thấp; địa hình chia cắt, đồi núi dốc, ruộng đất phân tán manh mún và có nhiều ruộng bậc thang; tình trạng tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các thế hệ chưa qua đăng ký biến động; công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính chưa đồng bộ.
- Giải pháp: Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện hồ sơ địa chính: Tăng cường đo đạc bổ sung, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính và sổ mục kê, đồng bộ dữ liệu địa chính giữa cấp xã và cấp huyện.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật và cập nhật văn bản pháp luật mới (Luật Đất đai 2013) cho cán bộ địa chính xã.
- Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đến từng thôn bản; xử lý nghiêm minh các vi phạm lấn chiếm đất công, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; tháo gỡ vướng mắc về nghĩa vụ tài chính và tranh chấp đất đai tại cơ sở.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tóm tắt lại các mốc kết quả đạt được trong việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tri Lễ qua các thời kỳ; khẳng định vai trò của công tác cấp giấy trong việc ổn định sản xuất và bảo đảm trật tự quản lý đất đai. Kiến nghị UBND huyện Văn Quan và các cơ quan cấp trên tăng cường hỗ trợ kinh phí đo đạc, chỉnh lý bản đồ và tạo điều kiện giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể:
- Tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất xã Tri Lễ năm 2014 với tổng diện tích 5.021,12 ha (đất nông nghiệp 4.172,52 ha - chiếm 83,10%; đất phi nông nghiệp 194,54 ha - chiếm 3,87%; đất chưa sử dụng 654,06 ha - chiếm 13,03%).
- Ghi nhận tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cơ bản đạt mức cao đến hết năm 2011: đất ở nông thôn đạt 90,86% diện tích (42,16 ha / 726 hộ); đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,08% diện tích (3.107,44 ha / 638 hộ); đất lâm nghiệp đạt 96,60% diện tích (3.128,69 ha / 911 hộ).
- Thống kê chi tiết kết quả xử lý hồ sơ phát sinh trong giai đoạn 2012 - 2014: cấp mới 20 giấy đất ở nông thôn (0,737 ha); 28 giấy đất sản xuất nông nghiệp (3,752 ha); 28 giấy đất lâm nghiệp (49,54 ha).
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 3 nhóm giải pháp thực tế sát với tình hình xã vùng cao: hoàn thiện hệ thống hồ sơ và chỉnh lý bản đồ địa chính; nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở; siết chặt quản lý trật tự đất đai kết hợp tuyên truyền, xử lý 102 trường hợp tồn đọng.
- Đóng góp của nghiên cứu: Phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý địa chính tại một xã miền núi khó khăn thuộc tỉnh Lạng Sơn trong thời kỳ chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2003 sang Luật Đất đai năm 2013; cung cấp bộ số liệu thống kê địa phương có giá trị làm căn cứ xây dựng kế hoạch quản lý đất đai cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu:
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi không gian một xã miền núi (xã Tri Lễ, huyện Văn Quan) và khung thời gian đánh giá từ năm 2012 đến năm 2014, nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu dựa vào báo cáo của UBND xã Tri Lễ.
- Công tác kiểm tra thực địa gặp trở ngại do địa hình đồi núi phức tạp, ruộng đất bậc thang manh mún, chưa triển khai đo đạc đồng loạt toàn bộ các thửa đất biến động phức tạp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi đánh giá trên quy mô toàn huyện Văn Quan hoặc so sánh giữa các xã vùng cao có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng.
- Nghiên cứu đánh giá tác động sau khi triển khai toàn diện Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định 43/2014/NĐ-CP) đối với công tác cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo cấu trúc đề tài đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cấp xã, phương pháp xử lý số liệu kiểm kê, phân tích cơ cấu đất đai và quy trình thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật.
- Cán bộ địa chính - môi trường cấp xã, huyện: Cung cấp tài liệu thực tiễn về nhận diện các nguyên nhân ách tắc hồ sơ cấp GCNQSDĐ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (lấn chiếm đất công, đất chia tách thừa kế chưa đăng ký, vướng mắc nghĩa vụ tài chính) và các biện pháp khắc phục.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về hiện trạng đất đai năm 2014 (Bảng 4.1), kết quả cấp giấy theo 9 thôn bản giai đoạn 2012 - 2014 (Bảng 4.3, 4.4, 4.6) và phân tích nguyên nhân tồn đọng 102 trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng cơ cấu đất đai của xã Tri Lễ năm 2014 có đặc điểm nổi bật nào?
Theo số liệu thống kê năm 2014 do UBND xã cung cấp, tổng diện tích tự nhiên của xã Tri Lễ là 5.021,12 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 4.172,52 ha (tỷ lệ 83,10%), chủ yếu là đất lâm nghiệp (3.396,91 ha) và đất sản xuất nông nghiệp (769,82 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 194,54 ha (3,87%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 654,06 ha (13,03%), chủ yếu là đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây.
2. Tình hình cấp GCNQSDĐ lũy kế đến hết năm 2011 tại xã Tri Lễ đạt kết quả ra sao?
Tính đến hết năm 2011, công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tri Lễ đã đạt tỷ lệ tương đối cao ở cả 3 loại đất chính: đất ở nông thôn cấp được 726 hộ với 42,16 ha (đạt 90,86% diện tích cần cấp); đất sản xuất nông nghiệp cấp được 638 hộ với 3.107,44 ha (đạt 82,08% diện tích cần cấp); đất lâm nghiệp cấp được 911 hộ với 3.128,69 ha (đạt 96,60% diện tích cần cấp).
3. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn giai đoạn 2012 - 2014 tại 9 thôn của xã Tri Lễ như thế nào?
Trong giai đoạn 2012 - 2014, UBND xã Tri Lễ đã tiếp nhận 28 đơn xin cấp và thực hiện cấp được 20 GCNQSDĐ đất ở nông thôn với tổng diện tích 0,737 ha. Cụ thể: thôn Nà Chuông cấp 3 giấy (0,12 ha), Bản Châu cấp 3 giấy (0,108 ha), Nà Chầu cấp 3 giấy (0,109 ha), Khòn Vả cấp 2 giấy (0,08 ha), Thuồng Duống cấp 2 giấy (0,07 ha), Bản Bang cấp 2 giấy (0,08 ha), Lũng Phúc cấp 2 giấy (0,065 ha), Nà Bó cấp 2 giấy (0,065 ha) và Đèo Luông cấp 1 giấy (0,04 ha).
4. Vì sao trước năm 2012 vẫn còn 102 hộ gia đình tại xã Tri Lễ chưa được cấp GCNQSD đất ở?
Văn bản xác định rõ 102 hộ chưa được cấp GCNQSDĐ (tương ứng 4,737 ha) xuất phát từ 5 nhóm nguyên nhân: 27 hộ do lấn chiếm đất; 30 hộ do không xác minh được nguồn gốc đất; 13 hộ do đất đang có tranh chấp chưa được giải quyết; 20 hộ do chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính; 12 hộ do các nguyên nhân khác như mua bán đất trái phép hoặc đất được giao trái thẩm quyền.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tri Lễ?
Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: thứ nhất, hoàn thiện công tác lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động đất đai; thứ hai, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và pháp luật cho cán bộ địa chính cơ sở; thứ ba, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến Luật Đất đai 2013 và kiên quyết xử lý các trường hợp lấn chiếm đất đai, giải quyết dứt điểm tranh chấp tại các thôn bản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Xuyên đã phản ánh toàn diện và trung thực thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tri Lễ, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 trên nền tảng số liệu kiểm kê thực tế. Công trình làm rõ thành tựu đạt được trong việc hoàn thành trên 80% - 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính, đồng thời chỉ ra 102 trường hợp tồn đọng cùng các nguyên nhân cốt lõi về địa hình, nhận thức pháp luật và biến động hồ sơ địa chính. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn địa phương, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi trong giai đoạn áp dụng Luật Đất đai năm 2013.