Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, giữ vai trò nền tảng đối với mọi hoạt động kinh tế, xã hội và đời sống con người. Trong bối cảnh gia tăng dân số, đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, khiến quan hệ đất đai trở nên phức tạp. Tình trạng tranh chấp, khiếu kiện đất đai còn xảy ra ở nhiều nơi do những thiếu sót trong công tác cấp đổi, đăng ký và chuyển quyền sử dụng đất. Công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) và lập hồ sơ địa chính (HSĐC) nói riêng là công cụ then chốt nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, chống thất thu ngân sách và thiết lập trật tự quản lý hành chính.

Xã Khe Mo là một xã khu vực miền núi thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Địa phương có đường ĐT 269D chạy qua, cách trung tâm huyện khoảng 8 km về phía Đông Bắc. Quỹ đất tại Khe Mo tương đối dồi dào, những năm gần đây phát triển mạnh diện tích rừng sản xuất (đặc biệt là cây keo), đem lại nguồn sinh kế lớn cho người dân. Cùng với đó, quá trình mở rộng không gian đô thị của thành phố Thái Nguyên đã đưa trung tâm hành chính huyện Đồng Hỷ dịch chuyển về sát địa giới xã Khe Mo, thúc đẩy tốc độ đô thị hóa và làm tăng giá trị đất đai, từ đó đặt ra nhiều áp lực và thách thức đối với công tác địa chính tại cơ sở.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện với 02 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đến năm 2019 tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Khe Mo trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký, cấp GCN và lập HSĐC cho các chủ thể sử dụng đất trên địa bàn xã Khe Mo, bao gồm: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; các tổ chức và cơ sở tôn giáo.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu và kết quả đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính lũy kế đến năm 2019 (thời điểm khảo sát và thu thập số liệu tập trung từ ngày 08/01/2019 đến hết ngày 17/05/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương trong lĩnh vực đất đai:

  • Hệ thống luật và nghị định: Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
  • Hệ thống thông tư ngành tài nguyên và môi trường: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về Hồ sơ địa chính; Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về Bản đồ địa chính; Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT.
  • Văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa; Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT về cấp đổi GCN sau đo đạc lập bản đồ địa chính; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND quy định về đăng ký đất đai, cấp GCN và đăng ký biến động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra và xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, số liệu đăng ký cấp GCN và hồ sơ địa chính lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, UBND xã Khe Mo và Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu diện tích, số hộ, số lượng GCN đã cấp và chưa cấp, phân loại các nhóm nguyên nhân tồn đọng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tỷ lệ hoàn thành giữa các xóm/thôn trên địa bàn xã, so sánh giữa các nhóm đối tượng sử dụng đất để xác định sự chênh lệch và chỉ ra tồn tại cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa tại huyện Đồng Hỷ và xã Khe Mo; xác định mục đích, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp thực trạng công tác cấp GCN và lập hồ sơ địa chính trên quy mô toàn quốc (theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính đến ngày 30/6/2013: cả nước cấp được 36,0 triệu GCN với diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp). Trình bày cơ sở lý luận về vai trò của đăng ký đất đai đối với Nhà nước và người dân; hệ thống hóa các văn bản pháp quy từ giai đoạn cải cách ruộng đất 1953, các bản Hiến pháp, Luật Đất đai 1988, 1993, 2003, 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên. Quy định rõ quy chuẩn mẫu GCN (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT gồm 4 trang, khổ 190mm x 265mm nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), thẩm quyền cấp GCN (Điều 52 Luật Đất đai 2013), cấu trúc hồ sơ địa chính dạng giấy (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) và yêu cầu xây dựng hồ sơ địa chính dạng số.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các chủ thể sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, đất tổ chức và cơ sở tôn giáo tại xã Khe Mo; phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 08/01/2019 đến ngày 17/05/2019; xây dựng khung nội dung nghiên cứu và áp dụng 03 phương pháp: thu thập số liệu, thống kê tổng hợp và so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung vào các kết quả phân tích thực trạng tại xã Khe Mo:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Khe Mo có diện tích 3.016,59 ha (chiếm 6,6% diện tích toàn huyện Đồng Hỷ), dân số 7.303 nhân khẩu với 1.884 hộ phân bố trên 15 xóm (9 dân tộc cùng sinh sống). Hệ thống giao thông liên xóm đã bê tông hóa đạt 70%.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý đất đai huyện gồm Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng, 08 chuyên viên), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 06 chuyên viên) cùng cán bộ địa chính xã.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên 3.016,59 ha phân bổ theo 3 nhóm chính:
    • Đất nông nghiệp: 2.664,42 ha (đất sản xuất nông nghiệp 1.303,65 ha, đất lâm nghiệp 1.330,76 ha, đất nuôi trồng thủy sản 30,02 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 352,06 ha (đất ở nông thôn 69,06 ha, đất chuyên dùng 226,13 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 0,69 ha, đất nghĩa trang 1,05 ha, đất sông ngòi suối 54,96 ha).
    • Đất chưa sử dụng: 0,11 ha (đất bằng chưa sử dụng).
Bảng 1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Khe Mo
STT Nhóm loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 2.664,42 88,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.303,65 43,22
- Đất trồng lúa LUA 381,43 12,64
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 97,37 3,23
- Đất trồng cây lâu năm CLN 824,85 27,34
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 1.330,76 44,11
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 30,02 1,00
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 352,06 11,67
2.1 Đất ở nông thôn ONT 69,06 2,29
2.2 Đất chuyên dùng CDG 226,13 7,50
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 0,69 0,02
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,05 0,03
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SON/MNC 55,13 1,83
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,11 0,004
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 3.016,59 100,00
  • Kết quả đăng ký và cấp GCN đất ở: Toàn xã có 6.200 hộ sử dụng đất ở với tổng diện tích 1.393,29 ha. Kết quả kê khai đăng ký đạt 5.514 hộ (đạt tỷ lệ 88,9% về số hộ) với diện tích 819,03 ha (đạt 59,5% diện tích). Tổng số hộ đã được cấp GCN là 4.582 hộ (đạt 83,1% số hộ đã đăng ký) với diện tích 643,58 ha (đạt 78,6% diện tích đã đăng ký). Các xóm có số lượng cấp GCN cao gồm: Khe Mo 1 (483 GCN), Ao Rôm 1 (453 GCN), Đèo Khế (443 GCN), Thống Nhất (426 GCN).
Bảng 2: Tổng hợp kết quả đăng ký và cấp GCN đất ở tại các xóm thuộc xã Khe Mo đến năm 2019
STT Xóm / Thôn Số hộ sử dụng Số hộ đăng ký Tỷ lệ ĐK (%) Diện tích ĐK (ha) Số hộ được cấp GCN Tỷ lệ cấp/ĐK (%) Diện tích cấp GCN (ha) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Thống Nhất 559 499 89,2 48,36 426 85,4 40,82 84,4
2 Đèo Khế 570 498 87,4 50,85 443 88,9 39,46 77,6
3 Long Giàn 502 459 91,4 36,50 369 80,4 23,77 65,1
4 Khe Mo 1 581 507 87,2 9,04 483 95,2 6,77 74,9
5 Khe Mo 2 354 315 88,9 87,35 255 80,9 76,56 87,6
6 Làng Cháy 509 442 86,8 63,61 360 81,4 52,64 82,8
7 Dọc Hèo 512 497 97,1 58,85 332 66,8 46,15 78,4
8 Tiền Phong 316 296 93,6 63,02 257 86,8 61,87 98,2
9 La Đường 483 395 81,7 75,15 332 84,1 60,83 80,9
10 Ao Rôm 1 537 510 94,9 61,38 453 88,8 46,19 75,3
11 Ao Rôm 2 200 183 91,5 54,59 162 88,5 42,93 78,6
12 Ao Đậu 275 231 84,0 42,96 189 81,8 34,97 81,4
13 Hải Hà 240 195 82,3 73,49 152 77,9 48,41 65,9
14 Na Nha 298 291 97,6 56,50 211 72,5 43,37 76,8
15 Na Rẩy 264 196 74,2 37,38 158 80,6 27,61 73,9
Toàn xã 6.200 5.514 88,9 819,03 4.582 83,1 643,58 78,6
  • Kết quả đăng ký và cấp GCN cho tổ chức: Tổng số có 691 tổ chức sử dụng đất với tổng diện tích 749,46 ha. Đã cấp GCN cho 319 tổ chức (359 GCN) với diện tích 333,59 ha (đạt 44,51% diện tích). Còn 372 tổ chức chưa được cấp GCN (diện tích 415,87 ha), trong đó đất chuyên dùng chiếm số lượng lớn chưa cấp (353 tổ chức, gồm 72 trụ sở cơ quan và 6 khu đất nghĩa trang).
  • Kết quả lập hồ sơ địa chính: Toàn xã đã lập 276 tờ bản đồ địa chính mới (118 tờ bản đồ theo Chỉ thị 299). Sổ địa chính lập được 28 quyển tại 9/15 xóm; sổ theo dõi biến động lập được 35 quyển tại 11/15 xóm; sổ cấp GCN lập được 46 quyển; sổ mục kê lập được 61 quyển tại 11/15 xóm.
  • Phân loại 932 trường hợp đất ở chưa được cấp GCN: Phân tích chi tiết 932 trường hợp tồn đọng làm cơ sở đề xuất biện pháp xử lý.
Bảng 3: Cơ cấu phân loại 932 trường hợp đất ở tồn đọng chưa được cấp GCN tại xã Khe Mo
STT Nhóm nguyên nhân tồn đọng Số trường hợp Tỷ lệ (%)
1 Chưa kê khai đăng ký 258 27,7
2 Đủ điều kiện chờ xét duyệt / chờ cấp 189 20,3
3 Lấn chiếm đất đai 151 16,2
4 Cấp đất trái thẩm quyền / sai quy định 83 8,9
5 Tranh chấp, khiếu kiện 81 8,6
6 Nằm trong quy hoạch, hành lang an toàn giao thông 66 7,1
7 Chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định 54 5,8
8 Các nguyên nhân khác 50 5,4
Tổng Tổng số trường hợp tồn đọng 932 100,0

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu quản lý đất đai tại xã Khe Mo đến năm 2019: đất nông nghiệp đã hoàn thành cấp GCN theo Nghị định 64/CP từ các giai đoạn trước; đất ở đạt tỷ lệ đăng ký 88,9% số hộ (5.514/6.200 hộ) và cấp GCN đạt 83,1% số hộ đã đăng ký (4.582 GCN); đất tổ chức cấp được 359 GCN cho 319 đơn vị (đạt 44,51% diện tích).
  2. Định lượng chính xác thực trạng hồ sơ địa chính: thiết lập được 276 tờ bản đồ địa chính, 28 quyển sổ địa chính, 35 quyển sổ theo dõi biến động, 46 quyển sổ cấp GCN và 61 quyển sổ mục kê.
  3. Nhận diện và thống kê cụ thể 932 trường hợp đất ở chưa được cấp GCN, bóc tách theo 8 nhóm nguyên nhân cụ thể tại 15 xóm trên địa bàn.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với 258 trường hợp chưa kê khai: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các quy định của tỉnh để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ; cán bộ địa chính xã phối hợp cùng trưởng xóm trực tiếp hướng dẫn lập hồ sơ.
  • Đối với 189 trường hợp đủ điều kiện chờ duyệt: Đẩy nhanh tiến độ thẩm tra tại UBND xã, phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng TN&MT huyện hoàn thiện thủ tục trình UBND huyện ký cấp GCN.
  • Đối với các trường hợp vi phạm (lấn chiếm 151 trường hợp, giao đất trái thẩm quyền 83 trường hợp, chuyển mục đích sai 54 trường hợp): Phân loại từng mốc thời gian vi phạm theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP để xử lý nghĩa vụ tài chính hoặc có biện pháp quản lý phù hợp.
  • Đối với các trường hợp tranh chấp (81 trường hợp): Tổ chức hòa giải cấp cơ sở tại UBND xã; trường hợp không hòa giải được hướng dẫn chuyển cơ quan tòa án giải quyết dứt điểm.
  • Công tác hồ sơ địa chính: Triển khai lập bổ sung sổ địa chính, sổ mục kê cho 100% các xóm; cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào sổ theo dõi biến động; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa theo quy chuẩn Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp một bộ số liệu điều tra thực địa đồng bộ, chi tiết đến từng xóm và từng loại đối tượng sử dụng đất tại xã Khe Mo năm 2019; phân loại khoa học các nhóm nguyên nhân gây nghẽn trong công tác cấp GCN tại địa bàn miền núi đang chịu tác động của đô thị hóa, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý của chính quyền địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực địa được chốt đến thời điểm ngày 17/05/2019; hệ thống sổ sách địa chính tại địa phương ở thời điểm khảo sát chưa đồng bộ (mới có 9/15 xóm có sổ địa chính, 11/15 xóm có sổ theo dõi biến động và sổ mục kê); chưa đánh giá sâu việc triển khai phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính điện tử.
  • Hướng mở: Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả xử lý đối với 932 trường hợp tồn đọng sau khi áp dụng các giải pháp tháo gỡ; nghiên cứu lộ trình số hóa toàn diện hồ sơ địa chính xã Khe Mo và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai huyện Đồng Hỷ và tỉnh Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu, phương pháp điều tra thu thập số liệu cấp xã và kỹ năng xử lý, phân loại các trường hợp vướng mắc cấp GCN.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân loại chi tiết 932 trường hợp chưa được cấp GCN đất ở theo 8 nhóm nguyên nhân (Bảng 4.7) và hệ thống bảng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất, kết quả đăng ký cấp GCN cho đất ở và tổ chức tại 15 xóm.
  • Đối với cán bộ quản lý cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng TN&MT cấp huyện trong công tác rà soát, thống kê và xử lý tồn đọng hồ sơ địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đăng ký và tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại xã Khe Mo đến năm 2019 đạt bao nhiêu?

Toàn xã có 6.200 hộ sử dụng đất ở. Tỷ lệ kê khai đăng ký đạt 88,9% (5.514 hộ đăng ký trên diện tích 819,03 ha). Trong số các hộ đã đăng ký, tỷ lệ được cấp GCN đạt 83,1% (4.582 hộ được cấp GCN trên diện tích 643,58 ha).

2. Hai nguyên nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất khiến 932 trường hợp đất ở tại xã Khe Mo chưa được cấp GCN là gì?

Hai nguyên nhân chiếm tỷ trọng cao nhất là:

  1. Trường hợp chưa thực hiện kê khai đăng ký đất đai: 258 trường hợp (chiếm 27,7%).
  2. Trường hợp đủ điều kiện nhưng đang chờ xét duyệt / chờ cấp: 189 trường hợp (chiếm 20,3%).

3. Thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại xã Khe Mo như thế nào?

Tính đến ngày 15/05/2019, toàn xã có 691 tổ chức sử dụng 749,46 ha đất. Kết quả đã cấp được 359 GCN cho 319 tổ chức với diện tích 333,59 ha (đạt 44,51% tổng diện tích). Còn 372 tổ chức chưa được cấp GCN với diện tích 415,87 ha (chủ yếu là đất chuyên dùng, trụ sở cơ quan và đất nghĩa trang).

4. Tình trạng thiết lập các loại sổ trong hồ sơ địa chính tại xã Khe Mo tính đến năm 2019 ra sao?

Hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy chưa được phủ kín toàn bộ 15 xóm:

  • Bản đồ địa chính: 276 tờ.
  • Sổ địa chính: 28 quyển (mới lập được tại 9/15 xóm).
  • Sổ theo dõi biến động đất đai: 35 quyển (lập tại 11/15 xóm, chưa được cập nhật biến động thường xuyên).
  • Sổ cấp GCN QSDĐ: 46 quyển (theo dõi tại 13/15 xóm).
  • Sổ mục kê: 61 quyển (lập tại 11/15 xóm).

5. Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp tại xã Khe Mo phân bổ như thế nào trong tổng diện tích tự nhiên?

Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích 2.664,42 ha (tương đương 88,33% tổng diện tích tự nhiên 3.016,59 ha của xã). Trong đó: đất lâm nghiệp chiếm lớn nhất với 1.330,76 ha (rừng sản xuất trồng keo); đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.303,65 ha (đất trồng cây lâu năm: 824,85 ha; đất trồng lúa: 381,43 ha; đất trồng cây hàng năm khác: 97,37 ha); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 30,02 ha.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thiết lập hồ sơ địa chính tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2019. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả tích cực trong cấp GCN đất ở đạt 83,1% trên số hộ đăng ký, đồng thời làm rõ các hạn chế về hồ sơ địa chính chưa đồng bộ và tỷ lệ cấp GCN cho tổ chức còn thấp (44,51% diện tích). Việc phân loại chi tiết 932 trường hợp đất ở tồn đọng là cơ sở khoa học và thực tiễn để địa phương triển khai các giải pháp xử lý dứt điểm, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn tiếp theo.