Đánh Giá Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Phường Chi Lăng, TP. Lạng Sơn

Chuyên khảo phân tích Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường chi lăng thành, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2. Sơ lược về quản lý đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất qua các thời kỳ

2.2.1. Thời kỳ đầu lập nước

2.2.2. Thời kỳ phong kiến

2.2.3. Thời kỳ Pháp thuộc (1883-1945)

2.2.4. Thời kỳ 1945-1954

2.2.5. Thời kỳ 1954-1975

2.2.5.1. Tại miền Bắc Việt Nam
2.2.5.2. Tại miền Nam Việt Nam

2.2.6. Thời kỳ 1975-1993

2.2.7. Giai đoạn từ năm 1993 đến 2013

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

3.3.3. Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013

3.3.4. Một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.4.3. Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.4.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

4.2.1. Thực trạng quản lý

4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất

4.2.3. Tình hình biến động đất đai

4.2.4. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

4.2.4.1. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chủ sử dụng đất tại phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
4.2.4.2. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất tại phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

4.2.5. Đánh giá khái quát trình độ hiểu biết của người dân phường Chi Lăng về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4.2.6. Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Chi Lăng, TP. Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

4.2.7. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 của phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận QSDĐ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống. Xã hội phát triển, đất đai càng có vị trí quan trọng. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý. Một trong những công cụ quản lý quan trọng là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong những năm gần đây, dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra. Hoạt động của thị trường Bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, để thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tiến hành nghiêm túc.

1.1. Cơ Sở Pháp Lý Của Việc Cấp Giấy Chứng Nhận QSDĐ

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật khác nhau, từ Luật Đất đai đến các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành. Các văn bản này quy định chi tiết về trình tự, thủ tục, điều kiện cấp giấy chứng nhận, cũng như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Việc nắm vững cơ sở pháp lý là yếu tố then chốt để thực hiện công tác này một cách hiệu quả và đúng quy định. Các văn bản này liên tục được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế.

1.2. Lịch Sử Quản Lý Đất Đai Và Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Quản lý đất đai và chứng nhận quyền sử dụng đất đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ thời kỳ sơ khai với hình thức sở hữu chung đến thời kỳ phong kiến với sự quản lý của nhà nước. Mỗi giai đoạn lịch sử có những đặc điểm riêng về chính sách đất đai và phương thức quản lý. Việc hiểu rõ lịch sử giúp chúng ta nhận thức được tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận trong việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

II. Thực Trạng Cấp Giấy Chứng Nhận QSDĐ Tại Phường Chi Lăng

Phường Chi Lăng, TP. Lạng Sơn đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tình trạng tranh chấp đất đai, hồ sơ pháp lý phức tạp, và sự thiếu hiểu biết của người dân về quy trình thủ tục là những vấn đề nổi cộm. Điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất và gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước. Việc đánh giá thực trạng là bước quan trọng để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Đai Hiện Tại

Thực trạng quản lý đất đai tại phường Chi Lăng thể hiện qua việc sử dụng đất cho các mục đích khác nhau, từ đất ở, đất nông nghiệp đến đất phi nông nghiệp. Việc quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất, kiểm soát biến động đất đai và xử lý vi phạm là những nhiệm vụ quan trọng. Số liệu thống kê về diện tích các loại đất, tình hình chuyển mục đích sử dụng đất và các vụ vi phạm sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng này.

2.2. Kết Quả Cấp Giấy Chứng Nhận QSDĐ Giai Đoạn 2011 2013

Giai đoạn 2011-2013 chứng kiến những nỗ lực đáng kể trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Chi Lăng. Số lượng giấy chứng nhận đã cấp, diện tích đất được cấp giấy chứng nhận, và loại hình đất được cấp giấy chứng nhận là những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận, đòi hỏi sự quan tâm và giải quyết kịp thời.

2.3. Đánh Giá Trình Độ Hiểu Biết Của Người Dân Về Cấp GCNQSDĐ

Trình độ hiểu biết của người dân về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác. Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, hướng dẫn thủ tục và giải đáp thắc mắc cho người dân là rất cần thiết. Kết quả khảo sát về mức độ hiểu biết của người dân sẽ giúp chính quyền địa phương có những điều chỉnh phù hợp.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cấp Giấy Chứng Nhận QSDĐ

Để nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Chi Lăng, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Từ việc cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, đến việc nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin, tất cả đều đóng vai trò quan trọng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và sự tham gia tích cực của người dân là yếu tố then chốt.

3.1. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Về Đất Đai

Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp là một trong những nguyên nhân gây chậm trễ trong công tác cấp giấy chứng nhận. Cần rà soát, đơn giản hóa thủ tục, giảm bớt thời gian và chi phí cho người dân. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình xử lý hồ sơ, công khai minh bạch thông tin và tăng cường trách nhiệm giải trình của cán bộ là những giải pháp quan trọng.

3.2. Tăng Cường Tuyên Truyền Phổ Biến Pháp Luật Đất Đai

Nâng cao nhận thức pháp luật về đất đai cho người dân là nhiệm vụ quan trọng. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, phát tờ rơi, sử dụng các phương tiện truyền thông để tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Chú trọng đến các đối tượng đặc thù như người dân tộc thiểu số, người có hoàn cảnh khó khăn.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Đất Đai

Đội ngũ cán bộ quản lý đất đai cần được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng giải quyết các tình huống phức tạp và thái độ phục vụ nhân dân. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Đo Đạc Vào Cấp Giấy Chứng Nhận QSDĐ

Việc ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại vào công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích. Độ chính xác cao, thời gian thực hiện nhanh chóng, và khả năng quản lý dữ liệu hiệu quả là những ưu điểm vượt trội. Điều này giúp giảm thiểu sai sót, tranh chấp và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai.

4.1. Sử Dụng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý GIS Trong Quản Lý Đất Đai

GIS là công cụ mạnh mẽ để quản lý, phân tích và hiển thị thông tin về đất đai. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa, tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cung cấp các công cụ hỗ trợ ra quyết định. GIS giúp nâng cao hiệu quả quản lý, quy hoạch và sử dụng đất đai.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ GPS Trong Đo Đạc Địa Chính

GPS cho phép đo đạc chính xác vị trí, diện tích và hình dạng thửa đất. Giảm thiểu sai sót so với phương pháp đo đạc truyền thống và tiết kiệm thời gian, chi phí. GPS cũng giúp tạo ra bản đồ địa chính số hóa, phục vụ công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Và Tác Động Của Việc Cấp GCNQSDĐ

Việc đánh giá hiệu quả và tác động của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất quan trọng. Nó giúp chúng ta hiểu rõ những lợi ích mà công tác này mang lại, cũng như những hạn chế cần khắc phục. Từ đó, có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội.

5.1. Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân Về Dịch Vụ Cấp GCNQSDĐ

Sự hài lòng của người dân là thước đo quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ cấp giấy chứng nhận. Thực hiện khảo sát, thu thập ý kiến phản hồi từ người dân và có những cải tiến phù hợp. Đảm bảo người dân được phục vụ một cách tốt nhất.

5.2. Tác Động Của Cấp GCNQSDĐ Đến Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Cấp giấy chứng nhận tạo điều kiện cho người dân thực hiện các quyền của mình đối với đất đai, thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế. Đồng thời, giúp tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, giảm thiểu tranh chấp và khiếu kiện.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Phát Triển Công Tác Cấp GCNQSDĐ

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội. Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Hướng tới mục tiêu cấp giấy chứng nhận cho tất cả các trường hợp đủ điều kiện, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và thúc đẩy phát triển bền vững.

6.1. Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Đất Đai

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đất đai cho phù hợp với tình hình thực tế. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và dễ thực hiện. Tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác quản lý và sử dụng đất đai.

6.2. Đẩy Mạnh Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Đất Đai

Xây dựng hệ thống thông tin đất đai số hóa, kết nối liên thông giữa các cấp chính quyền. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát.

05/06/2025
Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường chi lăng thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng qúy giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng. Xã hội ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí quan trọng, bất kỳ một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được. Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn.

Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý. Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong những năm gần đây, dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai.

Bên cạnh đó hoạt động của thị trường Bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, để thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tiến hành nghiêm túc. Do đó, xuất phát từ những bức xúc thực tế hiện nay, với những kiến thức đã học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tìm hiểu về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất. Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn của giảng viên TS Vũ Thị Quýem tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn” 2 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhằm xác định được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác CGCNQSD đất tại phường.

Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những tồn tại đó. Yêu cầu - Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn. - Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn. - Đánh giá được kết quả công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 của phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn.

- Đánh giá khái quát được về trình độ hiểu biết của người dân trong phường về công tác cấp GCNQSD đất. - Đề xuất được một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất tại phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập: củng cố kiến thức đã học, tạo cơ hội tiếp cận với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Ý nghĩa thực tiễn: học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời hoàn thiện hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mớichính xác, đầy đủ hơn.

- Giúp nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai , đưa ra được giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2. Sơ lược về quản lý đất đai, chứng nhận quền sử dụng đất qua các thời kỳ: - Giai đoạn trước năm 1993:Khi xã hội loài người hình thành cuộc sống của con người ngày càng phát triển, của cải dư thừa ngày càng nhiều, trong xã hội bắt đầu xuất hiện một lớp người tìm cách chiếm hữu của cải dư thừa, đồng thời chiếm đoạt luôn các đất đai phục vụ cho lợi ích của riêng mình.

Bất kỳ một quốc gia nào cũng có một quỹ đất nhất định được giới hạn bởi biên giới quốc gia mà thiên nhiên ban tặng. Nhà nước với tư cách là một tổ chức chính trị của giai cấp thống trị cũng chiếm giữ một diện tích đất nhất định để phục vụ lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội của tầng lớp mình. Đất đai là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, vì vậy nhà nước muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm chắc được tài nguyên đất đai của mình. Mỗi thời kỳ lịch sử với chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý đất đai đặc trưng cho thời kỳ lịch sử đó.

Vì thế, sự biểu hiện của công tác địa chính trong các thời kỳ lịch sử khác nhau cũng khác nhau.  Thời kỳ đầu lập nƣớc: Khi người Việt Cổ cùng chung sống trong một làng chạ thì đát đai là của chung và đó chính là khởi thủy của ruộng đất công, mọi người cùng làm cùng hưởng và cùng bảo vệ đất. Khi nhà nước Văn Lang ra đời chia ra làm 15 với toàn bộ ruộng đất trong đó là của chung và cũng là của vua Hùng, những khái niệm sơ khai về sở hữu nhà vua được hình thành. Các làng chạ canh tác trên ruộng đất phải cống nộp những sản phẩm cần thiết cho vua qua Bố Chánh ( người đứng đầu các làng chạ) Lạc Hầu , Lạc Tướng ( người đứng đầu các bộ).

4  Thời kỳ phong kiến Trong hơn 100 năm bắc thuộc, hình thức sở hữu tối cao phong kiến về ruộng đất chi phối xã hội Việt Năm thời bấy giờ. Từ năm 1805-1863: Nhà Nguyễn đã hoàn tất bộ địa bạ của 18 nghìn xã từ Mục nam quan đến mũi Cà Mau bao gồm 1044 tập địa bạ. Trong địa bạ còn ghi rõ thửa đất của ai, sử dụng làm gì, kích thước bao nhiêu trên cơ sở điều tra ngoài thực địa, đo đạc cụ thể có sự nhất trí của chủ sở hữu và quan lạc điền. Tuy nhiên đơn vị đo lường còn chưa thống nhất và chưa có bản đồ kèm theo.

Đặc biệt trong giai đoạn này, nước ta xuất hiện hai bộ luật: dưới triều đại nhà Lê ban hành bộ luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên của nước ta được ban hành năm 1481 trong đó có 60 điều nói về quan hệ đất đai với tinh thần là tính nhân đạo và triệt để bảo vệ đất công. Bộ luật thứ 2 mang tên Hoàng Việt Luật Lệ hay còn gọi là luật Gia Long do Nguyễn Ánh ban hành gồm 14 điều nhằm điều chỉnh về quan hệ đất đai và thuế lúa trong ba chương, với tinh thần là xác định định quyền sở hữu tối thượng của nahf vua đối với ruộng đất công quản và đất tư quản, thuế đất được xác đinh cụ thể và được thu triệt để cho ngân sách quốc gia. Bên cạnh đó trong giai đoạn này các triều đình phong kiến không ngừng mở rộng diện tích, lãnh thổ thông qua chính sách khai khẩn đất hoang như các triều đại nhà Lê, Quang Trung, Minh Mạng.  Thời kỳ Pháp thuộc (1883-1945) Khi tới xâm lược Việt Nam, để khẳng định quyền sở hữu thực dân của mình thực dân Pháp đã điều chỉnh quan hệ đất đai của ta theo pháp luật của Pháp, công nhận quyền sở hữu tuyệt đối về đất đai, đánh thuế đất nhà nước rất cao nhưng thuế đất ở lại không đáng kể.

Chúng đã cho lập bản đồ địa chính và lập sổ địa bạ mới nhằm mục đích thu thuế nông nghiệp triệt để hơn. Dưới chế độ thực dân nước ta chia làm ba thời kỳ với 3 chế độ cai trị khác nhau: Chế độ địa bộ ở Nam Kỳ, chế độ quản thủ địa chính ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ. Công trình lập hồ sơ địa chính của Pháp kết thúc vào năm 1898 tại Nam Bộ, đến năm 1925 xong ở Bắc Bộ và đến năm 1945 vẫn chưa xong ở Trung Bộ. 5  Thời kỳ 1945-1954 Chính sách ruộng đất ở thời kỳ này của Nhà nước ta tập trung để khắc phục hậu quả chiến tranh, nên nông nghiệp lạc hậu khó khăn sau nạn đói năm 1945.

Đảng và Chính phủ có chủ trương chấn hưng nông nghiệp để chống đói cho nhân dân, ngày 14/2/1953 tại kỳ họp lần II Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ban hành Luật cải cách ruộng đất, mục tiêu là chia cấp ruộng đất một cách công bằng cho nông dân, Chính phủ cũng quy định nhiều chính sách sử dụng đất hoang, đất vắng chủ.  Thời kỳ 1954-1975 - Tại miền Bắc Việt Nam: Ngày 03/7/1958 Chính phủ ban hành chỉ thị 354/CT cho tái hợp hệ thống Địa chính trong Bộ Tài chính được gọi là Sở Địa chính nhằm mục đích quản lý ruộng đất để thu thuế nông nghiệp. Năm 1960 hợp tác hóa nông nghiệp ở các tỉnh phía Bắc đã hoàn thành 90% diện tích đất canh tác đã được tập thể hóa. Sở hữu tập thể đối với ruộng đất được ra đời và phát triển nhanh chóng.

Vấn đề nổi lên lúc này là phải củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa (trong đó chủ yếu là quạn hệ ruộng đất) và giúp đỡ sản xuất nông nghiệp tập thể phát triển. Một trong những giải pháp quan trọng trong thời kỳ này là cần thiết phải gắn liền quản lý ruộng ðất với quản lý sản xuất nông nghiệp, giúp cho các hợp tác xã, các nông trường nắm chắc được ruộng đất để tổ chức sử dụng ruộng đất hợp lý, có hiệu quả kinh tế cao. Để phù hợp với tình hình và yêu cầu mới, ngày 9/12/1960 Hội đồng Chính phủ đã quyết định: chuyển ngành Địa chính từ Bộ Tài chính sang Bộ Nông nghiệp phụ trách và đổi tên thành ngành quản lý ruộng đất. Theo 2 Nghị định số 70/CP và 71/CP ngày 9/12/1960, Ngành quản lý ruộng đất có nhiệm vụ giúp Bộ Nông nghiệp quản lý việc mở mang, sử dụng và cải tạo ruộng đất trong nông nghiệp với những nội dung cụ thể: - Lập bản đồ địa bạ về ruộng đất, thường xuyên chỉnh lý bản đồ và địa bạ cho phù hợp với sự thay đổi về hình thể ruộng đất về quyền sở hữu, sử dụng ruộng đất, về tình hình canh tác và tình hình cải tạo chất đất.

6 - Thống kê diện tích, phân loại đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Phường Chi Lăng, TP. Lạng Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và hiệu quả của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương này. Tài liệu nêu rõ những thách thức và cơ hội trong công tác cấp giấy, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho các cá nhân và tổ chức có liên quan đến quyền sử dụng đất mà còn góp phần nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự việt nam và thực tiễn thực hiện tại tỉnh lạng sơn, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về quyền thừa kế trong lĩnh vực đất đai. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học thực tiễn thi hành pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân tại huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cấp giấy chứng nhận tại một địa phương khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực tiễn thi hành tại huyện lạc sơn tỉnh hòa bình cũng là một nguồn tài liệu quý giá để so sánh và đối chiếu với thực tiễn tại Lạng Sơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.