Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu cấu thành môi trường sống của con người. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số, áp lực lên tài nguyên đất ngày càng lớn, kéo theo sự gia tăng của các quan hệ giao dịch dân sự và khiếu nại, tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) giữ vai trò then chốt trong công tác quản lý nhà nước, xác lập chứng thư pháp lý cao nhất công nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất và bảo đảm thực thi pháp luật đất đai.

Huyện Bắc Mê là huyện miền núi nằm ở phía Đông tỉnh Hà Giang, có ranh giới tiếp giáp với thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Yên Minh (tỉnh Hà Giang), huyện Bảo Lâm (tỉnh Cao Bằng) và huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang). Mặc dù nền kinh tế địa phương có những bước chuyển biến, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác cấp GCNQSD đất nói riêng trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2012–2014 vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, vướng mắc. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012–2014.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất, làm rõ nguyên nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
  • Tiếp cận thực tế tại cơ quan chuyên môn để nắm vững trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét duyệt và cấp GCNQSD đất.
  • Phân tích khách quan, trung thực tiến độ, kết quả cấp GCNQSD đất cho các đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) theo các mục đích sử dụng đất; xác định những sai phạm, hạn chế và nguyên nhân cụ thể để đề xuất giải pháp phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp lý, hướng dẫn chuyên môn; số liệu, tài liệu báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất; hồ sơ địa chính và tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bắc Mê.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang; địa điểm thu thập và xử lý số liệu trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2012–2014; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015.

Ý nghĩa của đề tài:

  • Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức lý thuyết chuyên ngành Địa chính môi trường, vận dụng vào việc phân tích thực tế công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp cơ sở số liệu và luận cứ thực tế giúp cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh nhìn nhận rõ hạn chế, từ đó áp dụng các giải pháp tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu lực quản lý và đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai và khung pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm và vai trò của GCNQSD đất: Theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP, GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định mối quan hệ giữa Nhà nước (đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai) và người sử dụng đất. GCNQSD đất là căn cứ pháp lý để Nhà nước thực hiện quyền quản lý, kiểm soát giao dịch thị trường bất động sản, thu nghĩa vụ tài chính, bồi thường giải tỏa và xử lý vi phạm; đồng thời là điều kiện bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi tham gia các quan hệ dân sự, thế chấp, chuyển nhượng.
  • Hệ thống hồ sơ địa chính: Bao gồm 4 loại tài liệu kỹ thuật và pháp lý cơ bản: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Khung nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Đối chiếu giữa 13 nội dung theo Điều 6 Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 (bao gồm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất; thống kê, kiểm kê; quản lý tài chính; thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai).
  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
    • Luật và Nghị định: Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013; Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 38/2011/NĐ-CP, Nghị định số 64/CP, Nghị định số 02/CP, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP.
    • Chỉ thị, Thông tư và Quyết định: Chỉ thị số 1474/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg, Quyết định số 201/CP, Chỉ thị số 299/TTg, Quyết định số 56/ĐK-TK; Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, Quyết định số 449/QĐ-ĐC.
  • Thẩm quyền và quy trình cấp GCNQSD đất tại huyện Bắc Mê: UBND cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài (có thể ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường); UBND cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Quy trình cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện gồm 5 bước phối hợp giữa UBND cấp xã, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi cục Thuế huyện.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Tiếp cận, thu thập các báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê, số liệu đăng ký đất đai và tài liệu lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê, UBND huyện Bắc Mê và các cơ quan liên quan.
  2. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu thống kê về đất đai, tiến độ cấp GCNQSD đất theo từng năm, từng đối tượng và từng loại đất.
  3. Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đánh giá sự biến động về cơ cấu kinh tế, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cấp GCN qua các năm (2012, 2013, 2014), so sánh kết quả của huyện với chỉ tiêu của tỉnh Hà Giang và cả nước.
  4. Phương pháp khảo sát thực địa: Đối soát trực tiếp ranh giới, số hiệu lô thửa trên thực địa với bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ địa chính nhằm phát hiện sai lệch, thiếu sót.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, tầm quan trọng của công tác cấp GCNQSD đất trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu trọng tâm, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai tại huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GCNQSD đất, vai trò của việc cấp giấy đối với quản lý nhà nước và đối với người sử dụng đất; cấu trúc hồ sơ địa chính; 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 và 15 nội dung theo Luật Đất đai 2013. Trình bày chi tiết căn cứ pháp lý, điều kiện, đối tượng được cấp và không được cấp GCN, thẩm quyền, nguyên tắc và quy trình thủ tục hành chính 5 bước tại cấp huyện.

Tổng quan kết quả thực hiện trên phạm vi cả nước tính đến tháng 12/2014: Toàn quốc đã cấp được 41,6 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp (trong đó đất ở đô thị đạt 94,4%; đất ở nông thôn đạt 92,9%; đất chuyên dùng đạt 78,2%; đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,6%; đất lâm nghiệp đạt 97,8%). Tại tỉnh Hà Giang năm 2014, đã cấp được 246 GCN cho tổ chức (đạt 90,4% kế hoạch) và 46.398 GCN cho 12.628 hộ gia đình, cá nhân theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 trên địa bàn 164/199 xã, phường, thị trấn (đạt 105,15% kế hoạch), bao gồm 39.217 GCN đất nông nghiệp (11.693,05 ha), 4.861 GCN đất ở nông thôn (735,06 ha) và 2.320 GCN đất ở đô thị (247,17 ha).

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đối tượng nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ địa chính, số liệu cấp GCNQSD đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bắc Mê. Phạm vi nghiên cứu về không gian là huyện Bắc Mê, thời gian đánh giá từ năm 2012 đến năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê. Quy định 4 nội dung nghiên cứu chính và 4 phương pháp tiếp cận: thu thập tài liệu số liệu, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và khảo sát thực địa.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tập trung phân tích các điều kiện cơ bản và tình hình thực tế tại địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 85.259,00 ha (chiếm 10,77% diện tích toàn tỉnh Hà Giang), gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã. Địa hình thuộc vùng núi trung bình (độ cao 200–700 m), chia cắt mạnh thành vùng núi cao (gồm các xã Thượng Tân, Minh Sơn, Giáp Trung, Yên Phong, Yên Cường, Phiêng Luông, Đường Hồng, Đường Âm, Phú Nam với độ dốc > 25°) và vùng đồi núi thấp (Yên Định, Minh Ngọc, Yên Phú, Lạc Nông). Tài nguyên đất gồm: nhóm đất phù sa 1.537,0 ha (1,82%), nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất (trên 73.000 ha), nhóm đất đỏ vàng 468,0 ha (0,55%), nhóm đất tầng dày 237,0 ha (0,28%). Tài nguyên rừng năm 2010 có 64.398,37 ha (tỷ lệ che phủ 75,53%), gồm rừng sản xuất 32.433,99 ha (50,36%), rừng phòng hộ 21.343,27 ha (33,14%), rừng đặc dụng 10.621,11 ha (16,49%). Khoáng sản chủ yếu là các mỏ chì - kẽm, sắt (Suối Thầu, Sàng Thần, Thẩm Thiu, Thầu Lũng), mangan (Giáp Trung, Yên Phú), antimon (Lạc Nông).
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Dân số năm 2011 là 50.486 người (nông thôn chiếm 85,93%), gồm 15 dân tộc (dân tộc Dao chiếm 36,56%, Tày chiếm 31,98%, Mông chiếm 23,99%, Kinh chiếm 5,47%). Mật độ dân số 59,21 người/km². Năm 2014, thu nhập bình quân đầu người đạt 16 triệu đồng/năm; tổng sản phẩm toàn huyện đạt 854,7 tỷ đồng (tăng 12,3% so với 2013); sản lượng lương thực đạt 30.490,9 tấn; tổng đàn trâu đạt 17.809 con. Cơ sở hạ tầng giáo dục có 11 trường mẫu giáo, 13 trường tiểu học, 10 trường THCS, 1 trường PTDTNT, 1 trường THPT, 1 trường dạy nghề; 100% xã có cán bộ y tế, 6/13 xã có bác sĩ, 13/13 xã đạt chuẩn quốc gia y tế (2010). Tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 97%.
  • Cơ cấu kinh tế: Ghi nhận sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp.
  • Tình hình quản lý và cấp GCNQSD đất: Phân tích việc quản lý ranh giới hành chính theo Chỉ thị số 364/CT; đánh giá kết quả cấp giấy theo đối tượng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân), theo mục đích sử dụng đất và theo tiến độ thời gian (2012, 2013, 2014); tổng hợp các trường hợp sai phạm phát sinh trong quá trình thực hiện; chỉ rõ các yếu tố thuận lợi, khó khăn và đề xuất các nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc thực hiện công tác quản lý và cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Bắc Mê giai đoạn 2012–2014; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Hà Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Bắc Mê nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường nguồn lực cho công tác đăng ký đất đai.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực trạng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành

Khóa luận đã tổng hợp dữ liệu biến động cơ cấu kinh tế huyện Bắc Mê trong giai đoạn nghiên cứu 2012–2014:

TT Ngành kinh tế Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Năm 2014 (%)
1 Nông lâm - Thủy sản 34,5 32,8 31,5
2 Công nghiệp - Xây dựng 36,2 37,4 38,6
3 Thương mại - Dịch vụ 29,3 29,8 29,9
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00

(Nguồn: Bảng 4.1 trong khóa luận, tổng hợp từ số liệu Phòng TN&MT huyện Bắc Mê)

Qua bảng số liệu, tỷ trọng ngành Nông lâm - Thủy sản giảm đều qua các năm (từ 34,5% năm 2012 xuống 32,8% năm 2013 và còn 31,5% năm 2014). Ngược lại, ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 36,2% năm 2012 lên 38,6% năm 2014 (tăng 2,4%); ngành Thương mại - Dịch vụ tăng từ 29,3% lên 29,9%.

2. Các số liệu về điều kiện tự nhiên, hạ tầng và dân sinh

  • Diện tích và cơ cấu đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 85.259,00 ha; trong đó diện tích đất có rừng năm 2010 là 64.398,37 ha (rừng sản xuất chiếm 50,36%, rừng phòng hộ 33,14%, rừng đặc dụng 16,49%). Đất phù sa chiếm 1.537,0 ha (1,82%), đất đỏ vàng chiếm 468,0 ha (0,55%), đất tầng dày chiếm 237,0 ha (0,28%).
  • Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2014: Thu nhập bình quân đầu người 16 triệu đồng/năm; tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 825 tỷ đồng (tăng 13,8% so với 2013); sản lượng lương thực 30.490,9 tấn; trồng mới 518,7 ha rừng; chi trả 2.416,2 triệu đồng tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2013 cho 38.012,7 ha rừng tại 13 xã, thị trấn.
  • Hạ tầng xã hội: 100% xã có cán bộ y tế, đạt tỷ lệ 22,3 giường bệnh/vạn dân và 4,2 bác sĩ/vạn dân; 95,3% số thôn và 97% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; mạng lưới trường học gồm 11 trường mẫu giáo, 13 trường tiểu học, 10 trường THCS và các trường chuyên biệt.

3. Đóng góp của tác giả

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và quy trình hành chính 5 bước trong công tác cấp GCNQSD đất tại cấp huyện theo Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn.
  • Tổng hợp, phân tích bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, hiện trạng quản lý đất đai và tiến độ thực hiện cấp GCNQSD đất tại địa bàn đặc thù huyện miền núi Bắc Mê trong giai đoạn 2012–2014.
  • Nhận diện những sai phạm, hạn chế thực tế trong quá trình lập hồ sơ, xét duyệt cấp giấy tại địa phương, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật và hành chính nhằm nâng cao tiến độ cấp GCNQSD đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương tương đối ngắn (từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015), khiến việc điều tra, khảo sát thực địa chi tiết trên toàn bộ 13 xã, thị trấn gặp nhiều trở ngại do địa hình đồi núi phức tạp, giao thông đi lại khó khăn.
    • Số liệu thống kê biến động đất đai và hồ sơ địa chính cơ sở tại một số xã vùng cao chưa đồng bộ, chủ yếu dựa trên các báo cáo lưu trữ định kỳ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Mê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Bắc Mê sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đầy đủ trên thực tế (từ ngày 01/07/2014 trở đi).
    • Nghiên cứu sâu về các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và đẩy mạnh công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tại các xã vùng sâu, vùng xa của huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học nông lâm và tài nguyên môi trường.
    • Cán bộ, công chức làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, công chức địa chính - xây dựng tại các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình chi tiết 5 bước thực hiện thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Bắc Mê (trình bày tại Phần 2).
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về điều kiện tự nhiên, các nhóm đất chính và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Bắc Mê giai đoạn 2012–2014 (trình bày tại Phần 4).
    • Phương pháp kết hợp giữa đối chiếu văn bản pháp luật với số liệu thống kê hành chính để đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Trình tự cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại huyện Bắc Mê gồm các bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện; (2) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ, viết giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện và chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; (3) Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình UBND huyện ký quyết định giao đất và cấp GCN; (4) Chuyển thông tin địa chính sang Chi cục Thuế để thông báo nghĩa vụ tài chính; (5) Trả GCN và thông báo nộp thuế cho chủ sử dụng đất thông qua UBND cấp xã.

2. Cơ cấu kinh tế của huyện Bắc Mê đã biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2014?
Theo số liệu tại Bảng 4.1 của khóa luận, tỷ trọng ngành Nông lâm - Thủy sản giảm dần từ 34,5% (năm 2012) xuống 32,8% (năm 2013) và còn 31,5% (năm 2014). Tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 36,2% (2012) lên 37,4% (2013) và đạt 38,6% (2014). Ngành Thương mại - Dịch vụ tăng nhẹ từ 29,3% (2012) lên 29,8% (2013) và 29,9% (2014).

3. Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2014 đạt bao nhiêu?
Theo báo cáo được trích dẫn trong khóa luận, năm 2014 tỉnh Hà Giang đã triển khai cấp GCN theo Nghị quyết 30/2012/QH13 trên địa bàn 164/199 xã, phường, thị trấn; cấp được 46.398 GCN cho 12.628 hộ (đạt 105,15% kế hoạch), gồm 39.217 GCN đất nông nghiệp (11.693,05 ha), 4.861 GCN đất ở nông thôn (735,06 ha) và 2.320 GCN đất ở đô thị (247,17 ha).

4. Tài nguyên đất tại huyện Bắc Mê gồm những nhóm đất chính nào?
Tài nguyên đất của huyện gồm 4 nhóm chính: nhóm đất phù sa có 1.537,0 ha (chiếm 1,82% diện tích tự nhiên); nhóm đất xám chiếm diện tích lớn nhất (trên 73.000 ha); nhóm đất đỏ vàng có 468,0 ha (chiếm 0,55%); nhóm đất tầng dày có 237,0 ha (chiếm 0,28%).

5. Thành phần hồ sơ xin cấp GCNQSD đất lần đầu nộp tại cấp huyện gồm những giấy tờ chủ yếu nào?
Hồ sơ gồm 01 bộ: Đơn đề nghị cấp GCN theo mẫu; bản chính và bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 50 Luật Đất đai (hoặc giấy tờ chứng minh nộp tiền sử dụng đất, giấy tờ nguồn gốc trước 01/7/2004); phiếu lấy ý kiến khu dân cư kèm danh sách công khai 15 ngày; bản sao hợp lệ hộ khẩu, CMND của chủ sử dụng đất; giấy tờ chứng minh miễn giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); tờ trình của UBND cấp xã và giấy tờ về tài sản gắn liền với đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Quyết đã phản ánh toàn diện cơ sở pháp lý, phương pháp luận và thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012–2014. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy trình thủ tục hành chính, đề tài đã làm rõ kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế, vướng mắc trong quản lý đất đai tại một địa phương miền núi. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn thực tiễn cho sinh viên ngành Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường và các cán bộ phụ trách công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.