Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2014) tiếp tục khẳng định nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCNQSDĐ hoặc GCN) đóng vai trò pháp lý then chốt nhằm xác lập ranh giới quyền tài sản, tạo cơ sở bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đồng thời thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ quản lý lâu dài.

Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Bắc Kạn. Với đặc thù đô thị vùng cao có địa hình thung lũng lòng chảo dọc sông Cầu, quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế khiến nhu cầu giao dịch, chuyển mục đích sử dụng và hợp thức hóa quyền sử dụng đất tăng lên. Mặc dù công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương đã được quan tâm chỉ đạo, tiến độ thực tế vẫn còn những điểm nghẽn, tỷ lệ hồ sơ tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp qua các năm vẫn còn đáng kể do vướng mắc về nguồn gốc sử dụng, tranh chấp và sai lệch hồ sơ kỹ thuật đo đạc. Để đánh giá toàn diện bức tranh thực tế, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018.
  2. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân trên địa bàn thành phố về công tác cấp GCNQSD đất thông qua điều tra xã hội học.
  3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, bao gồm 6 phường (Đức Xuân, Huyền Tụng, Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên, Sông Cầu, Xuất Hóa / Xuất Thượng) và 2 xã (Nông Thượng, Dương Quang).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung vào giai đoạn 2016 - 2018; thời gian tác giả triển khai thu thập tài liệu và thực hiện đề tài từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật đất đai hiện hành và các văn bản qua từng thời kỳ:

  • Khái niệm: Quyền sử dụng đất (theo Luật Đất đai 2003) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Khoản 16 Điều 4 Luật Đất đai 2013). GCN được xác định là chứng thư pháp lý để Nhà nước công nhận quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Văn bản quy phạm pháp luật:
    • Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 1993; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998; Nghị định số 64/CP (1993) về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 60/CP (1994) về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị; Thông tư số 346/TT-TCĐC (1998) của Tổng cục Địa chính; Nghị định số 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
    • Giai đoạn Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.
    • Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2013; Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT.
  • Nguyên tắc, điều kiện và thẩm quyền cấp GCN: Căn cứ Điều 98 (nguyên tắc cấp), Điều 99, 100, 101, 102 (điều kiện cấp cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ hoặc không có giấy tờ, tổ chức, cơ sở tôn giáo), Điều 105 (thẩm quyền cấp) của Luật Đất đai 2013; Điều 37 và Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000, hồ sơ đăng ký cấp GCN, hồ sơ biến động đất đai và các văn bản chỉ đạo của chính quyền địa phương tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Bắc Kạn và Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (điều tra xã hội học): Khảo sát ý kiến thông qua bảng hỏi cấu trúc sẵn với tổng mẫu $n = 45$ phiếu, phân bổ đồng đều vào 3 nhóm đối tượng trên địa bàn:
    1. Cán bộ, công chức nhà nước: 15 phiếu.
    2. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ: 15 phiếu.
    3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: 15 phiếu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm và tổng hợp các biến số định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: Đối chiếu số liệu cấp GCN giữa các năm (2016, 2017, 2018), phân tích sự khác biệt về kết quả cấp giữa các loại đất (đất nông nghiệp, đất ở) và giữa các đơn vị hành chính cấp xã, phường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của nguồn lực đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước thống nhất theo Luật Đất đai năm 2013. Phần này xác định tính cấp thiết của việc đánh giá tiến độ cấp GCNQSDĐ tại thành phố Bắc Kạn, làm rõ mục tiêu nghiên cứu (đánh giá thực trạng, khảo sát nhận thức người dân, đề xuất giải pháp) cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai; phân tích vai trò của GCNQSDĐ đối với Nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức tín dụng. Tác giả tổng hợp toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ (1993, 2003, 2013); mô tả chi tiết trình tự, thủ tục đăng ký, cấp GCN lần đầu theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Đồng thời, phần tổng quan cung cấp số liệu thực hiện trên quy mô toàn quốc (theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 đã cấp 41,8 triệu GCN, đạt 94,9% diện tích cần cấp) và kết quả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (theo báo cáo Sở TN&MT đến tháng 5/2015 toàn tỉnh cấp được 423.669 GCN, đạt 89% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, xác định đối tượng là hồ sơ và kết quả cấp GCNQSDĐ tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018. Tác giả thiết lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất năm 2018; kết quả cấp GCN theo năm, theo loại đất, theo đối tượng; và khảo sát sự hiểu biết của người dân ($n = 45$). Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được mô tả cụ thể về nguồn lưu trữ và phương pháp phân tích.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả phân tích:

1. Khái quát địa bàn nghiên cứu và hiện trạng sử dụng đất năm 2018

Thành phố Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên là 13.699,98 ha. Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 được tổng hợp chi tiết trong Bảng 4.1:

TT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 12.154,10 88,72
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.407,34 10,27
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 918,77 6,71
- Đất trồng lúa LUA 531,21 3,88
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 387,56 2,83
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 488,57 3,57
2 Đất lâm nghiệp LNP 10.644,42 77,70
- Đất rừng sản xuất RSX 7.557,33 55,16
- Đất rừng phòng hộ RPH 3.087,09 22,53
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 84,20 0,61
4 Đất nông nghiệp khác NKH 18,14 0,13
II Đất phi nông nghiệp PNN 1.442,73 10,53
1 Đất ở tại nông thôn ONT 72,91 0,53
2 Đất ở tại đô thị ODT 259,40 1,89
3 Đất chuyên dùng CDG 879,13 6,42
- Đất quốc phòng CQP 331,08 2,42
- Đất an ninh CAN 21,76 0,16
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp TSC/DSN 138,57 1,00
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 86,40 0,63
- Đất có mục đích công cộng CCC 301,32 2,20
4 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 0,30 0,002
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 8,71 0,06
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 222,28 1,62
III Đất chưa sử dụng CSD 103,15 0,75
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 64,64 0,47
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 26,45 0,19
3 Núi đá không có rừng cây NCS 12,06 0,09
TỔNG Tổng diện tích tự nhiên 13.699,98 100,00

2. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 - 2018

Tác giả phân tích tiến độ thực hiện theo từng năm tại 6 đơn vị phường/xã trọng điểm (Đức Xuân, Huyền Tụng, Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên, Sông Cầu, Xuất Thượng/Xuất Hóa):

  • Năm 2016: Tiếp nhận 3.025 hồ sơ đề nghị cấp GCN; trong đó có 2.630 hồ sơ đủ điều kiện được cấp (đạt 86,94%), 395 hồ sơ không đủ điều kiện (chiếm 13,06%). Diện tích cấp đạt tỷ lệ 87,50%.
  • Năm 2017: Tiếp nhận 3.129 hồ sơ đề nghị cấp GCN; trong đó 2.686 hồ sơ đủ điều kiện được cấp (đạt 85,84%), 443 hồ sơ không đủ điều kiện (chiếm 14,16%). Tỷ lệ diện tích được cấp đạt 78,35%.
  • Năm 2018: Tiếp nhận 3.049 hồ sơ đề nghị cấp GCN; trong đó 2.581 hồ sơ đủ điều kiện được cấp (đạt 84,65%), 468 hồ sơ không đủ điều kiện (chiếm 15,35%). Tỷ lệ diện tích được cấp đạt 90,18%.

Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ toàn thành phố giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện qua Bảng 4.5:

Năm Tổng số hồ sơ cần cấp (Giấy) Số GCN được cấp (Giấy) Tỷ lệ được cấp (%) Số GCN chưa đủ điều kiện (Giấy) Tỷ lệ chưa cấp (%)
2016 3.025 2.630 86,94 395 13,06
2017 3.129 2.686 85,84 443 14,16
2018 3.049 2.581 84,65 468 15,35
Tổng cộng 9.203 7.897 85,81 1.306 14,19

3. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018

Riêng đối với nhóm đất nông nghiệp, toàn thành phố tiếp nhận tổng số 5.902 hồ sơ đề nghị cấp GCN, đã giải quyết cấp được 5.437 giấy (tỷ lệ bình quân đạt 86,98% về diện tích). Kết quả theo từng địa bàn (Bảng 4.6):

TT Phường / Xã Số GCN cần cấp (Giấy) Số GCN được cấp (Giấy) Tỷ lệ cấp (%) Số GCN chưa cấp (Giấy) Tỷ lệ chưa cấp (%)
1 Phường Đức Xuân 714 687 96,22 27 3,78
2 Phường Huyền Tụng 848 786 92,69 62 7,31
3 Phường Nguyễn Thị Minh Khai 919 877 95,43 42 4,57
4 Phường Phùng Chí Kiên 702 643 91,60 59 8,40
5 Phường Sông Cầu 747 676 90,50 71 9,50
6 Phường Xuất Thượng 701 623 88,87 78 11,13

Nguyên nhân tồn đọng 1.306 hồ sơ (14,19%) trong giai đoạn này được tác giả chỉ rõ: do hồ sơ chưa đủ điều kiện pháp lý, người sử dụng đất thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, thửa đất có sự sai lệch ranh giới giữa đo đạc thực tế và bản đồ 299/TTG, hoặc đất đang có tranh chấp khiếu kiện chưa giải quyết xong.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc thực thi công tác quản lý đất đai tại thành phố Bắc Kạn; chỉ ra những hạn chế tồn đọng về thủ tục hành chính, lưu trữ hồ sơ và đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn cùng UBND thành phố Bắc Kạn nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các hồ sơ chưa đủ điều kiện.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu

  • Về hiện trạng quỹ đất: Xác lập dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2018 của thành phố Bắc Kạn với tổng diện tích 13.699,98 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 12.154,10 ha (88,72%, chủ yếu là đất lâm nghiệp 10.644,42 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 1.442,73 ha (10,53%); đất chưa sử dụng còn 103,15 ha (0,75%).
  • Về tiến độ cấp GCNQSDĐ: Trong 3 năm (2016 - 2018), cơ quan chuyên môn tiếp nhận tổng số 9.203 hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ. Đã thẩm định và cấp được 7.897 GCN (đạt tỷ lệ 85,81%), còn lại 1.306 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp (chiếm 14,19%).
  • Về đất nông nghiệp: Tiếp nhận 5.902 hồ sơ, cấp thành công 5.437 GCN; các phường trung tâm có tỷ lệ cấp đạt cao như Đức Xuân (96,22%), Nguyễn Thị Minh Khai (95,43%), Huyền Tụng (92,69%).

Nhóm giải pháp tác giả đề xuất

  1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Nâng cao nhận thức của nhân dân về quyền và nghĩa vụ đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2013 nhằm khắc phục tình trạng người dân chậm kê khai hoặc tự ý chuyển nhượng không thông qua chính quyền.
  2. Hoàn thiện công tác đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính: Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000 trên địa bàn các xã, phường để xử lý các chênh lệch diện tích giữa thực địa và giấy tờ cũ.
  3. Cải cách thủ tục hành chính và tăng cường phối hợp: Tăng cường sự phối hợp liên thông giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng TN&MT với UBND cấp xã/phường trong khâu xác minh nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất.
  4. Tập trung giải quyết tranh chấp đất đai: Thành lập các tổ công tác chuyên môn phân loại cụ thể từng nhóm hồ sơ tồn đọng (thiếu giấy tờ, tranh chấp ranh giới, đất lấn chiếm) để có phương án xử lý theo đúng quy định tại Điều 101 và 102 Luật Đất đai 2013.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã hệ thống hóa các văn bản pháp lý và số liệu thống kê thực tế về công tác cấp GCNQSDĐ tại thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn 2016 - 2018; cung cấp bức tranh thực trạng về tỷ lệ giải quyết hồ sơ theo từng đơn vị hành chính cơ sở và chỉ rõ các rào cản pháp lý, kỹ thuật dẫn đến tồn đọng hồ sơ tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian khảo sát giới hạn trong 3 năm (2016 - 2018), phản ánh thực trạng tại thời điểm triển khai các văn bản hướng dẫn ban đầu của Luật Đất đai 2013.
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn ($n = 45$ phiếu), phân bổ tại địa bàn đô thị miền núi nên tính đại diện cho các mô hình quản lý đất đai phức hợp khác chưa cao.
    • Một số dữ liệu về quy hoạch 3 loại rừng tại thời điểm thực hiện đề tài đang trong quá trình rà soát bởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn nên số liệu có thể có sự biến động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi, đánh giá kết quả giải quyết các hồ sơ tồn đọng sau giai đoạn 2018 khi thành phố hoàn thành việc số hóa cơ sở dữ liệu địa chính.
    • Mở rộng nghiên cứu sang công tác cấp đổi, cấp lại GCN khi thực hiện các dự án quy hoạch phát triển hạ tầng và đánh giá công tác cấp GCN cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, Quản lý đất đai; cán bộ, công chức làm công tác địa chính - xây dựng tại UBND các phường, xã; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/thị xã/thành phố.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính thứ cấp; bảng biểu cơ cấu phân loại đất đai chi tiết theo quy định Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; quy trình tổng quan các bước xét duyệt hồ sơ cấp GCN lần đầu theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?

Khóa luận do sinh viên Hoàng Văn Tuyên (Lớp K47 - QLTN&MT, Khóa 2015 - 2019), Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nông Thị Thu Huyền vào năm 2019.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất nông nghiệp của thành phố Bắc Kạn năm 2018 như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Bắc Kạn là 13.699,98 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 12.154,10 ha (chiếm 88,72% DTTN), với diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất là 10.644,42 ha (77,70% DTTN gồm 7.557,33 ha rừng sản xuất và 3.087,09 ha rừng phòng hộ).

3. Trong giai đoạn 2016 - 2018, thành phố Bắc Kạn đã tiếp nhận và cấp được bao nhiêu GCNQSDĐ?

Trong giai đoạn 2016 - 2018, toàn thành phố tiếp nhận tổng cộng 9.203 hồ sơ đề nghị cấp GCN. Kết quả đã cấp được 7.897 GCN (đạt tỷ lệ 85,81%), còn lại 1.306 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp (chiếm 14,19%).

4. Tác giả đã khảo sát ý kiến người dân về công tác cấp GCNQSDĐ với quy mô mẫu là bao nhiêu?

Tác giả đã thực hiện điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn trên 45 đối tượng ($n = 45$), chia đều thành 3 nhóm: 15 phiếu dành cho cán bộ, công chức nhà nước; 15 phiếu dành cho người kinh doanh, dịch vụ; và 15 phiếu dành cho người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

5. Nguyên nhân chính khiến 14,19% hồ sơ đề nghị cấp GCN chưa được phê duyệt là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do hồ sơ thiếu các giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, có sự chênh lệch ranh giới, diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế và hồ sơ cũ, hoặc thửa đất đang trong quá trình xảy ra tranh chấp, khiếu nại chưa được giải quyết dứt điểm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tuyên đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018 với tỷ lệ hoàn thành đạt 85,81% trên tổng số 9.203 hồ sơ tiếp nhận. Nghiên cứu chỉ ra rõ ràng các rào cản kỹ thuật và pháp lý dẫn đến tỷ lệ 14,19% hồ sơ tồn đọng, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với cải cách hành chính, chỉnh lý bản đồ địa chính và tăng cường hòa giải tranh chấp tại cơ sở. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các đô thị miền núi phía Bắc.