Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nội dung trọng tâm trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu, đồng thời tạo tiền đề cho các giao dịch dân sự, phát triển kinh tế - xã hội.
Huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh có tổng diện tích tự nhiên là 302 km² (chiếm 5,04% diện tích toàn tỉnh), bao gồm 18 đơn vị hành chính (2 thị trấn: Nghèn, Đồng Lộc và 16 xã). Cơ cấu sử dụng đất năm 2020 của huyện bao gồm 21.975,34 ha đất nông nghiệp (72,74%), 7.318,70 ha đất phi nông nghiệp (24,22%) và 918,61 ha đất chưa sử dụng (3,04%). Tính đến tháng 12 năm 2020, huyện đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận cho 58.686 hộ gia đình, cá nhân (đạt tỷ lệ 98,8% số hộ phải cấp) với tổng diện tích 11.208,973 ha. Dù đạt được khối lượng thực hiện lớn, quá trình triển khai thực tế vẫn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc: còn 692 hộ đã xét duyệt nhưng chưa được cấp giấy (diện tích 62,469 ha), 7.999 hộ chưa thực hiện kê khai đăng ký (diện tích 1.058,571 ha), thủ tục hành chính qua nhiều bước trung gian, hồ sơ địa chính lưu trữ qua các thời kỳ thiếu đồng bộ dẫn đến tình trạng chậm trễ hoặc phát sinh khiếu nại.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh" của tác giả Trần Thị Hà Giang (chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ các khái niệm, nội dung cơ bản, cơ sở lý luận và khung pháp lý liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật và hành chính nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào tác động trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công tác cấp GCNQSDĐ?
- Các căn cứ pháp lý và trình tự thủ tục hiện hành được áp dụng tại địa phương như thế nào?
- Cần triển khai những giải pháp trọng tâm nào để khắc phục tồn tại và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Can Lộc?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đăng ký, kê khai, xét duyệt, cấp GCNQSDĐ và các hạn chế, vướng mắc phát sinh trong công tác cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh (bao gồm 2 thị trấn và 16 xã).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn 2010 - 2020, trọng tâm đánh giá sâu các biến động và kết quả thực hiện giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương về quản lý đất đai:
- Hiến pháp năm 2013: Quy định đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Điều 53).
- Hệ thống Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 3, 4, 98, 99, 100, 101, 105).
- Nghị định và Thông tư hướng dẫn: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
- Văn bản của địa phương: Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu xác lập 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cấp GCNQSDĐ: (1) Chính sách, pháp luật của Nhà nước; (2) Trình độ, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức; (3) Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; (4) Cơ sở dữ liệu và hệ thống hồ sơ địa chính; (5) Trình độ nhận thức và sự phối hợp của người sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê đất đai, hồ sơ lưu trữ quản lý hành chính.
- Phương pháp phân tích, thống kê và so sánh: Phân loại số liệu theo từng nhóm đất (đất ở, đất nông nghiệp), theo đơn vị hành chính (18 xã, thị trấn) và theo chuỗi thời gian (2018, 2019, 2020) để nhận diện xu hướng biến động và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Can Lộc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Can Lộc, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Can Lộc và Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản:
- Khái niệm và vai trò: Xác định quyền sử dụng đất là quyền của chủ thể được Nhà nước trao qua hình thức giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền hợp pháp, là công cụ quản lý biến động, công cụ kiểm soát thị trường bất động sản và là căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách.
- Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ: Phân tích 5 nguyên tắc theo Điều 98 Luật Đất đai 2013 (cấp theo từng thửa đất; ghi tên tất cả các chủ thể có chung quyền sử dụng; hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi nhận giấy; ghi tên cả vợ và chồng đối với tài sản chung; xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ).
- Quy trình thực hiện: Mô tả quy trình thủ tục hành chính 9 bước luân chuyển hồ sơ giữa 6 chủ thể: Người sử dụng đất -> Bộ phận tiếp nhận (UBND xã / Trung tâm Hành chính công huyện) -> Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai -> Cơ quan Thuế -> Phòng Tài nguyên và Môi trường -> UBND huyện ký duyệt -> Trả kết quả và cập nhật hồ sơ địa chính.
- Điều kiện và thẩm quyền: Làm rõ điều kiện cấp cho trường hợp có giấy tờ chứng minh (Điều 100) và không có giấy tờ (Điều 101); phân định thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh (và Sở TN&MT được ủy quyền) đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, dự án đầu tư nước ngoài; thẩm quyền của UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Chương 2: Thực trạng triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đất đai và kết quả triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa phương:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN HUYỆN CAN LỘC NĂM 2020 |
| (302 km²) |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Đất nông nghiệp: | 21.975,34 ha (chiếm 72,74%) |
| - Đất trồng lúa: | 9.737,17 ha (trong đó LUC 9.251,95 ha)|
| - Đất trồng cây lâu năm: | 3.729,91 ha |
| - Đất rừng sản xuất: | 3.448,80 ha |
| - Đất rừng phòng hộ: | 3.335,44 ha |
| - Đất trồng cây hàng năm khác: | 1.098,67 ha |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản: | 378,00 ha |
| - Đất nông nghiệp khác: | 247,34 ha |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Đất phi nông nghiệp: | 7.318,70 ha (chiếm 24,22%) |
| - Đất phát triển hạ tầng: | 3.538,06 ha |
| - Đất ở tại nông thôn (ONT): | 1.048,46 ha |
| - Đất có mặt nước chuyên dùng: | 984,77 ha |
| - Đất sông, ngòi, kênh, rạch: | 828,62 ha |
| - Đất quốc phòng, an ninh: | 424,28 ha |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: | 403,94 ha |
| - Đất ở tại đô thị (ODT): | 191,36 ha |
| - Các loại đất phi nông nghiệp: | 899,21 ha |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Đất chưa sử dụng: | 918,61 ha (chiếm 3,04%) |
+------------------------------------+----------------------------------------+
Hiện trạng sử dụng đất huyện Can Lộc năm 2020 (Nguồn: Phòng TN&MT huyện Can Lộc)
Quy định thủ tục hành chính, mức thu phí và lệ phí
- Thời gian giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc đối với các xã đồng bằng (Tiếp nhận: 0,5 ngày; UBND xã xác nhận và niêm yết: 17 ngày; Chi nhánh VPĐKĐĐ: 8 ngày; Phòng TN&MT: 3 ngày; Lãnh đạo huyện ký: 1 ngày; Trả kết quả: 0,5 ngày). Đối với các xã miền núi, vùng khó khăn, tổng thời gian không quá 40 ngày làm việc.
- Phí thẩm định hồ sơ: Đất ở nông thôn là 30.000 đồng/hồ sơ; đất ở đô thị là 100.000 đồng/hồ sơ; đất sản xuất kinh doanh dưới 1 ha là 500.000 đồng, từ 1 ha đến dưới 5 ha là 1.000.000 đồng, từ 5 ha đến dưới 10 ha là 2.000.000 đồng.
- Lệ phí cấp giấy: Cấp GCN có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là 50.000 đồng/giấy; không kèm tài sản là 12.000 đồng/giấy.
Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ
| Loại đất |
Tổng số hộ phải cấp |
Số hộ đã được cấp |
Diện tích đã cấp (ha) |
Tỷ lệ số hộ hoàn thành (%) |
Số hộ còn lại chưa cấp |
Diện tích chưa cấp (ha) |
| Đất nông nghiệp |
29.690 |
29.606 |
7.747,957 |
99,8% |
84 |
23,422 |
| - Cây hàng năm |
28.866 |
28.782 |
6.684,196 |
99,7% |
84 |
23,422 |
| - Lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
824 |
824 |
1.063,761 |
100% |
0 |
0 |
| Đất phi nông nghiệp |
29.688 |
29.080 |
3.461,016 |
97,9% |
608 |
39,047 |
| - Đất ở |
29.688 |
29.080 |
514,043 |
97,9% |
608 |
39,047 |
| - Cây lâu năm (liền kề đất ở) |
- |
- |
2.946,973 |
- |
- |
- |
| Tổng cộng |
59.378 |
58.686 |
11.208,973 |
98,8% |
692 |
62,469 |
Kết quả cấp GCNQSDĐ lũy kế cho hộ gia đình, cá nhân đến tháng 12/2020 (Nguồn: Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Can Lộc)
Trong giai đoạn 2018 - 2020, toàn huyện đã thực hiện cấp tổng cộng 7.489 GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân:
- Năm 2018: Cấp 1.972 GCN. Đơn vị cấp nhiều nhất là thị trấn Nghèn (498 GCN), thấp nhất là xã Thường Nga (24 GCN).
- Năm 2019: Cấp 2.996 GCN (tăng 1.024 GCN so với năm 2018). Mức tăng đột biến này xuất phát từ việc thành lập Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Can Lộc, giúp tinh gọn quy trình hướng dẫn, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ.
- Năm 2020: Cấp 2.521 GCN trên tổng số 2.587 hồ sơ đăng ký kê khai (đạt tỷ lệ 97,45%). Trong đó có 3 xã hoàn thành 100% hồ sơ tiếp nhận gồm Quang Lộc (65/65 hồ sơ), Phú Lộc (49/49 hồ sơ) và Thường Nga (45/45 hồ sơ). Toàn huyện còn 66 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp giấy trong năm.
| STT |
Đơn vị hành chính |
Năm 2018 (GCN) |
Năm 2019 (GCN) |
Năm 2020 (GCN) |
Tổng giai đoạn 2018 - 2020 (GCN) |
| 1 |
Thị trấn Nghèn |
498 |
699 |
602 |
1.799 |
| 2 |
Thị trấn Đồng Lộc |
100 |
213 |
106 |
419 |
| 3 |
Trung Lộc |
36 |
40 |
33 |
97 |
| 4 |
Sơn Lộc |
78 |
119 |
118 |
315 |
| 5 |
Quang Lộc |
54 |
85 |
65 |
204 |
| 6 |
Thanh Lộc |
70 |
100 |
86 |
256 |
| 7 |
Gia Hanh |
80 |
110 |
114 |
304 |
| 8 |
Phú Lộc |
50 |
78 |
49 |
177 |
| 9 |
Thiên Lộc |
152 |
190 |
192 |
534 |
| 10 |
Vượng Lộc |
96 |
201 |
123 |
420 |
| 11 |
Thượng Lộc |
54 |
90 |
84 |
228 |
| 12 |
Xuân Lộc |
109 |
126 |
115 |
350 |
| 13 |
Thường Nga |
24 |
70 |
45 |
151 |
| 14 |
Thuần Thiện |
110 |
132 |
114 |
356 |
| 15 |
Tùng Lộc |
87 |
196 |
178 |
461 |
| 16 |
Mỹ Lộc |
95 |
178 |
145 |
418 |
| 17 |
Kim Song Trường |
105 |
145 |
137 |
387 |
| 18 |
Khánh Vĩnh Yên |
174 |
224 |
215 |
613 |
| - |
Huyện Can Lộc |
1.972 |
2.996 |
2.521 |
7.489 |
Kết quả cấp GCNQSDĐ phân theo đơn vị hành chính giai đoạn 2018 - 2020 (Nguồn: Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Can Lộc)
Công tác thanh tra và tồn đọng hồ sơ
- Kết quả thanh tra: Toàn huyện tiến hành thanh tra 3 vụ việc và phát hiện xử lý sai phạm cả 3 vụ: thu hồi và cấp đổi lại 01 GCN tại xã Thiên Lộc do ghi tên cả hai vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn hợp pháp tại thời điểm cấp; thu hồi không cấp 02 GCN tại xã Xuân Lộc do sai lệch diện tích đất tăng thêm có liên quan đến quy hoạch.
- Tồn đọng hồ sơ: Còn 692 hồ sơ đã xét duyệt nhưng chưa cấp (do mua bán chuyển nhượng chưa bổ sung đủ chứng từ, tranh chấp ranh giới, đất nông nghiệp xen lẫn đất công ích) và 7.999 hộ chưa kê khai đăng ký ban đầu (chủ yếu do các đợt đo đạc bản đồ địa chính đồng loạt chủ đất vắng mặt hoặc chưa có nhu cầu giao dịch).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ:
- Giải pháp quản lý nhà nước về đất đai: Tăng cường chỉ đạo các xã rà soát, phân loại dứt điểm 692 hồ sơ tồn đọng; xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, xây dựng trái phép; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, công khai quy trình tại bộ phận một cửa; phân công cán bộ chuyên môn phụ trách địa bàn từng xã để trực tiếp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn.
- Giải pháp quản lý và quy hoạch sử dụng đất: Hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm gắn liền với quy hoạch vùng huyện; công khai minh bạch bản đồ quy hoạch tại trụ sở UBND các xã; xây dựng lộ trình đo đạc bổ sung và cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới.
- Giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ: Định kỳ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho công chức địa chính cấp xã; tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ địa chính; bổ sung biên chế cho các địa bàn có khối lượng giao dịch lớn; siết chặt thanh tra công vụ nhằm loại bỏ tiêu cực, nhũng nhiễu.
- Giải pháp tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường truyền thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở về quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai; hướng dẫn trực tiếp người dân cách thức chuẩn bị giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất để hạn chế sai sót khi nộp hồ sơ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ số liệu cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Can Lộc đến cuối năm 2020: tỷ lệ cấp đạt 98,8% (58.686 hộ), trong đó đất nông nghiệp đạt 99,8%, đất ở đạt 97,9%. Phân tích chi tiết biến động 7.489 GCN được cấp trong 3 năm liên tiếp (2018: 1.972 GCN; 2019: 2.996 GCN; 2020: 2.521 GCN) tại 18 xã, thị trấn.
- Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp: Đề tài đã phân loại và làm rõ nguyên nhân của 692 hồ sơ tồn đọng và 7.999 hộ chưa kê khai; phân tích 3 vụ việc thanh tra sai phạm điển hình; từ đó kiến nghị hệ thống 4 nhóm giải pháp thiết thực với điều kiện quản lý đất đai cấp huyện tại tỉnh Hà Tĩnh.
- Đóng góp học thuật: So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Văn Bình và cộng sự năm 2012 tại Hương Trà áp dụng Luật Đất đai 2003, hay nghiên cứu của Nguyễn Văn Long năm 2018 tại Thạch Hà thiếu sự so sánh chi tiết theo chuỗi năm), khóa luận này đã cập nhật toàn diện khung pháp lý của Luật Đất đai 2013 và thực hiện phân tích so sánh liên tục giai đoạn 2018 - 2020 gắn với mô hình vận hành của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài tập trung phân tích nguồn số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, chưa thực hiện khảo sát xã hội học trên mẫu lớn đối với mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ công; các phân tích chi tiết cấp xã chỉ dừng lại ở số liệu tổng hợp, chưa đi sâu vào đặc thù pháp lý của từng dạng tranh chấp đất đai lịch sử.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của công tác chuyển đổi số và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử (VBDLIS) đến tiến độ cấp GCNQSDĐ; khảo sát định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân trong thực hiện thủ tục hành chính đất đai cấp huyện.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Kinh tế và Quản lý đô thị, Bất động sản, Luật Kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập hoặc báo cáo nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
- Đối với cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp hệ thống bảng biểu, phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2018 - 2020 hữu ích cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Can Lộc, Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Can Lộc và UBND 18 xã, thị trấn trong việc rà soát hồ sơ tồn đọng và lập kế hoạch sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu tại huyện Can Lộc là bao nhiêu ngày?
Theo quy định áp dụng tại huyện, thời hạn giải quyết hồ sơ hợp lệ không quá 30 ngày làm việc đối với các xã vùng đồng bằng (trong đó UBND xã xác nhận và niêm yết công khai mất 17 ngày, Chi nhánh VPĐKĐĐ giải quyết 8 ngày, Phòng TN&MT 3 ngày, Lãnh đạo huyện ký 1 ngày, các khâu tiếp nhận và trả kết quả 1 ngày). Đối với các xã miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thời gian giải quyết tối đa là 40 ngày làm việc.
2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lũy kế của huyện Can Lộc tính đến tháng 12/2020 đạt mức bao nhiêu?
Tính đến tháng 12/2020, toàn huyện Can Lộc đã cấp được 58.686 GCN trên tổng số 59.378 hộ đã đăng ký kê khai và xét duyệt, đạt tỷ lệ 98,8% (diện tích 11.208,973 ha). Trong đó, đất nông nghiệp đạt tỷ lệ 99,8% (29.606/29.690 hộ) và đất phi nông nghiệp đạt tỷ lệ 97,9% (29.080/29.688 hộ).
3. Vì sao số lượng GCNQSDĐ cấp năm 2019 tại huyện Can Lộc lại tăng vọt so với năm 2018?
Năm 2019 ghi nhận 2.996 GCN được cấp, tăng 1.024 GCN so với năm 2018 (1.972 GCN). Nguyên nhân chính là do việc thành lập Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Can Lộc trong năm 2019 giúp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục chi tiết cho người dân, rút ngắn thời gian xử lý và giảm bớt các đầu mối trung gian.
4. Qua công tác thanh tra, cơ quan chức năng huyện Can Lộc đã phát hiện và xử lý những sai phạm cụ thể nào?
Trong kỳ thanh tra, cơ quan chức năng phát hiện 3 vụ việc sai phạm và đã xử lý toàn bộ: (1) Thu hồi và cấp đổi lại 01 GCN tại xã Thiên Lộc do cấp sai đối tượng (ghi tên cả vợ và chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn tại thời điểm cấp); (2) Thu hồi không cấp 02 GCN tại xã Xuân Lộc do sai lệch diện tích đất đo đạc và phần diện tích tăng thêm vướng vào quy hoạch.
5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc 692 hộ gia đình đã nộp hồ sơ xét duyệt nhưng chưa được cấp GCN là gì?
Các nguyên nhân chính gồm: hồ sơ phát sinh diện tích tăng thêm cần bổ sung giấy tờ và nghĩa vụ tài chính; chuyển nhượng, tặng cho qua nhiều người nhưng thiếu chứng từ hợp lệ; thông tin giữa GCN cũ và hồ sơ cấp mới có sự sai lệch; đất nông nghiệp xen lẫn đất công ích chưa bóc tách; đất nằm trong diện quy hoạch hoặc chính sách pháp lý về đất đai thay đổi đòi hỏi phải kiểm tra, thẩm tra lại.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Hà Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Can Lộc giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả lớn đạt được với tỷ lệ cấp giấy đạt 98,8%, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về hồ sơ tồn đọng và sai phạm qua thanh tra. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quản lý hành chính, quy hoạch đất đai, đào tạo cán bộ đến công tác tuyên truyền, đóng góp cơ sở thực tiễn phục vụ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.