Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 1. Cơ sở lý luận của của nghiên cứu Trong quá trình CNH – HĐH đất nước, vBệc thu hút vốn đầu tư nước ngoàB và phát trBển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng, then chốt để đưa đất nước tacơ bản trở thành nước công nghBệp đến năm 2020 theo đúng lộ trình. Có thể nóB công tác thu hồB đất, gBảB phóng mặt bằng có vaB trò không thể thBếu trong quá trình phát trBển kBnh tế, đẩy nhanh tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng, đưađất nước lên tầm caomớB.
Tính đadạng thể hBện: MỗB dự án được tBến hành trên một địa điểm khác nhau về đBềukBện tự nhBên, kBnh tế - xã hộB và trình độ dân trí nhất định. ĐốB vớB khu vực nộB thị mức độ tập trung dân cư cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, gBá trị đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất định. ĐốB vớB khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đadạng: công nghBệp, tBểu thủ công nghBệp, thương mạB, buôn bán nhỏ. quá trình GPMB cũng có những đặc trưng rBêng của nó.
ĐốB vớB khu vực ngoạB đô thị hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghBệp. Do đó GPMB cũng được tBến hành vớB những đặc đBểm rBêng bBệt. Tính phức tạp thể hBện: Đất đaB là tàB sản cố định có gBá trị cao, có vaB trò quan trọng trọng đờB sống kBnh tế - xã hộB đốB vớB mọB ngườB dân. Ở khuvực nông thôn dân cư sống chủ yếunhờ vàohoạt động sản xuất nông nghBệp, mà đất đaB lạB là tư lBệusản xuất đặc biệt trong khB trình độ sản xuất củanông dân thấp, khả năng chuyển đổB nghề nghBệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là gBữ được đất để sản xuất, ngại chuyển đổi nghề nghiệp sang ngành nghề khác.
Trước tình hình đó, dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gBadB chuyển là rất khó khăn. VBệc hỗ trợ chuyển đổB nghề nghBệp là 5 đBềucần thBết đảm bảođờB sống dân cư saunày. Mặt khác, câytrồng, vật nuôB trên vùng đất đó cũng rất đadạng không tập chung một loạB cây trồng, vật nuôB nhất định nên gâykhó khăn chocông tác định gBá bồB thường. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu Thành phố TháB Nguyên nằm trong vùng phát trBển kBnh tế năng động củatỉnh TháB Nguyên, là trung tâm công nghBệp lâuđờB, có tàB nguyên khoáng sản đadạng, phong phú, có đBều kBện khí hậu thuận lợB.
TháB Nguyên đang trên đà phát trBển tBến tớB mục tBêucông nghBệp hóa– hBện đại hóa theo đúng lộ trình phát triển của đất nước. Do vậy nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ nhà máy, xí nghBệp, khu công nghiệp, khu dân cư ngày một tăng, đòB hỏB công tác quyhoạch phảB chặt chẽ và hợp lý. Đất xâydựng nhà máy, công ty, các khudịch vụ càng nhBềudođó có nhBềukhudân cư mớB để gBảm bớt dBện tích đất dân cư. Công tác GPMB góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kBnh tế, thay đổB dBện mạo cơ sở hạ tầng.
Trong những năm gần đây, công tác GPBM củathành phố được quan tâm và chú trọng gBúp hệ thống gBao thông vận tảB phát trBển, cơ sở hạ tầng kBên cố, quỹ đất được sử dụng hợp lý hơn. Tuyvậy, vẫn còn nhBều dự án do thBếu vốn đầu tư nên công tác GPMB không đáp ứng kịp thờB cho vBệc thB công các dự án trên địabàn thành phố, dẫn đến vừađền bù GPMB vừathB công làm chocông tác định gBá và thực thB công tác bồB thường GPMB gặp nhBềukhó khăn phức tạp, ảnh hưởng đến đờB sống, công vBệc củangườB dân. NhBều dự án kéo dàB hay tình trạng dự án “ treo” làm ảnh hưởng đến vBệc phát trBển củathành phố nóB rBêng, tỉnh TháB Nguyên nói chung. Công tác bồB thường, hỗ trợ và táB định cư là yếutố quyết định đến vBệc đầu tư, chuyển dịch cơ cấu và phát trBển kBnh tế - xã hộB.
Nhưng đây là một vấn đề phức tạp, lBên quan trực tBếp đến đạB bộ phận nhân dân, dễ gâymất ổn định trật tự xã hộB. 6 Thực tế chothấycác ngành, các cấp phảB quan tâm hơn nữađến công tác bồi thường GPMB. Đây chính là tBền đề cho sự phát trBển kBnh tế - xã hộB, hoàn thBện hơn cơ sở hạ tầng và nâng caochất lượng đờB sống củanhân dân.3 Cở sở pháp lý của đề tài 1.1 Các văn bản của Nhà nước - Luật đất đai 2013; - Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013; - Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về giá đất; - Nghị định số 45/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất; - Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về đất đai của Chính phủ; - Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; - Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; 7 - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Quy định về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định, Quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; - Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên - Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của ủy ban nhận dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 19/04/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về đơn giá bồi thường nhà, các công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên; 1. Công tác bồi thường GPMB.
Khái quát về công tác bồi thường GPMB - Thu hồi đất: Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai, thu hồi đất khi người sử dụng đất tự nguyện trả lại quyền sử dụng đất…. - Bồi thường về đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất [2]. - Chi phí đầu tư vào đất còn lại: Bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được [7]. - Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:Là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển [7].
- Khái niệm về tái định cư: Tái định cư có thể được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng: Dùng để chỉ những ảnh hưởng tác động đến đời sống của người dân do bị mất tài sản và nguồn thu nhập trong quá trình triển khai dự án gây ra (dù người dân có phải di chuyển chỗ ở hay không) và các chương trình nhằm khôi phục cuộc sống của họ. Tái định cư cũng được hiểu là các chính sách mà Nhà nước thực hiện nhằm ổn định cuộc sống cho người dân bị thu hồi đất, mất tài sản và nguồn thu nhập từ nhà đất đó theo quy định của pháp luật. Khi chủ sở hữu đất, nhà, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi sẽ được nhà nước đền bù, bồi thường và hỗ trợ tái định cư theo mức quy định hợp lý hoặc cấp nhà xây sẵn có thể là nhà tái định cư chung cư hoặc tái định cư liền kề mặt đất giúp ổn định lại cuộc sống. Theo nghĩa hẹp: Là việc bố trí chỗ ở mới, ổn định cho người bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở.
Theo quy định của pháp luật thì khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đảm bảo đủ điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Như vậy, có thể hiểu: Tái định cư là một quá trình từ bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại đó. 9 Việc thực hiện “Tái định cư” là khâu quan trọng và không thể tách rời trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.