Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển cơ sở hạ tầng, việc Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội là quá trình tất yếu. Hoạt động này tác động trực tiếp và sâu sắc đến quyền lợi, sinh kế của người sử dụng đất. Nhằm bù đắp thiệt hại và bảo đảm an sinh xã hội, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã từng bước được hoàn thiện. Tuy nhiên, đất đai là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm; các quy định pháp luật liên quan có sự điều chỉnh qua từng thời kỳ, dẫn đến tình trạng so bì, phát sinh khiếu nại giữa các dự án hoặc trong cùng một dự án kéo dài qua nhiều năm.

Tác giả chỉ ra rằng thực tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2003 bộc lộ nhiều hạn chế: chưa có cơ chế bắt buộc bảo đảm quỹ đất và nguồn vốn xây dựng khu tái định cư trước khi thu hồi; hạ tầng khu tái định cư chưa đạt yêu cầu "bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ"; công tác giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề chưa được chú trọng đúng mức; việc lập phương án bồi thường tại một số địa phương còn thiếu dân chủ, minh bạch; năng lực của đội ngũ cán bộ giải phóng mặt bằng chưa đồng đều; công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp giữa các cấp, các ngành còn thiếu kiên quyết. Tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần được nghiên cứu, tháo gỡ.

Khóa luận xác định rõ mục đích và 5 nội dung nghiên cứu chính theo văn bản:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lạng Giang tác động đến công tác quản lý và sử dụng đất.
  2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng cải tạo khu vực sân bay Kép đợt 1 trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
  3. Đánh giá kết quả bố trí tái định cư và thực thi các chính sách hỗ trợ sau khi giải phóng mặt bằng.
  4. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng của dự án thông qua khảo sát ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn quản lý đất đai.
  5. Xác định thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng cải tạo khu vực sân bay Kép đợt 1; các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương áp dụng cho dự án.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hương Lạc, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu tiến hành từ ngày 25/08/2014 đến ngày 28/11/2014. Các mốc pháp lý và hồ sơ dự toán GPMB được phê duyệt, thực hiện chi trả trong năm 2014 căn cứ theo Thông báo thu hồi đất số 10/TB-UBND ngày 05/05/2014 của UBND huyện Lạng Giang.

Cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng của ngành quản lý đất đai:

  • Giải phóng mặt bằng: Quá trình thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối, công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên phần đất quy hoạch để phục vụ cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới.
  • Thu hồi đất: Việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao theo quy định pháp luật.
  • Bồi thường: Việc bù đắp, trả lại giá trị tương xứng với tổn hại gây ra cho chủ thể bị thiệt hại do việc thu hồi đất.
  • Hỗ trợ: Các chính sách trợ giúp của Nhà nước thông qua đào tạo nghề, giải quyết việc làm, cấp kinh phí di dời nhằm ổn định sản xuất và đời sống.
  • Tái định cư: Quá trình di chuyển dân cư đến nơi ở mới với các hình thức bồi thường bằng nhà ở, giao đất ở mới, hoặc cấp tiền tự lo chỗ ở.

Bên cạnh lý thuyết trong nước, tác giả tham khảo kinh nghiệm quốc tế về bồi thường, hỗ trợ tái định cư từ Trung Quốc (Luật Đất đai năm 1998 với cơ chế phân định thẩm quyền thu hồi đất từ 35 ha đến 70 ha, phương thức tính tiền bồi thường theo giá trị sản lượng nhiều năm nhân hệ số), Indonesia (Luật số 20 năm 1961 và các nguyên tắc phục hồi mức sống trước dự án), cùng khung chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới (WB - áp dụng từ năm 1980) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB - áp dụng từ năm 1994).

Cơ sở pháp lý thực hiện bao gồm các văn bản của Trung ương và địa phương:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Thông tư số 145/2007/TT-BTC; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản tỉnh Bắc Giang và huyện Lạng Giang: Quyết định số 703/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 (bảng giá đất năm 2014); Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND ngày 20/06/2012 (quy định trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 và Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND ngày 30/05/2012 (đơn giá bồi thường tài sản, cây trồng, vật kiến trúc); Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 552/2013/QĐ-UBND (hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất vườn ao); Quyết định số 121/2008/QĐ-UBND; Thông báo thu hồi đất số 10/TB-UBND ngày 05/05/2014; Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 05/05/2014 của UBND huyện Lạng Giang về việc thành lập Tổ công tác kiểm kê.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận, tổng hợp tài liệu từ Niên giám thống kê huyện Lạng Giang các năm 2013, 2014; các báo cáo và phương án bồi thường GPMB tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Cụm công nghiệp huyện Lạng Giang.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với cỡ mẫu 30 phiếu điều tra hộ gia đình bị thu hồi đất và 10 phiếu điều tra cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn địa chính.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Làm sạch, tổng hợp và xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tính tổng, tính tỷ lệ phần trăm) và phương pháp phân tích, so sánh (so sánh phương án bồi thường với khung giá pháp định và giá cả thực tế trên thị trường).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển hạ tầng kinh tế - quốc phòng và những bất cập trong thực tiễn bồi thường GPMB khi quy định pháp luật thay đổi liên tục. Phần này xác định mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể (nắm vững cơ sở pháp lý, thu thập dữ liệu trung thực, đánh giá đúng phạm vi và đề xuất giải pháp khả thi), cùng ý nghĩa lý luận khoa học trong đào tạo và giá trị thực tiễn đối với chính quyền địa phương huyện Lạng Giang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tác giả phân tích chi tiết hệ thống quy phạm pháp luật qua các mốc Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP). Các quy định của tỉnh Bắc Giang về cơ chế giá đất, hạn mức đất ở, đơn giá tài sản và chính sách hỗ trợ được hệ thống hóa đầy đủ. Chương tổng quan cũng phân tích bài học giải phóng mặt bằng từ Trung Quốc, Indonesia, quy chuẩn của WB, ADB, đồng thời đánh giá bối cảnh thực tiễn tại Hà Nội (6 năm thực hiện GPMB 1.830 dự án, 5.688 ha đất) và tỉnh Bắc Giang (năm 2014 GPMB 186 dự án, thu hồi 391,6 ha đất với 816,97 tỷ đồng kinh phí chi trả).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu. Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1 và các chính sách hỗ trợ liên quan trên địa bàn xã Hương Lạc. Địa điểm và thời gian thực hiện kéo dài từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014. Chương này chỉ rõ cấu trúc 5 nội dung nghiên cứu và trình bày chi tiết các bước thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp qua bộ phiếu điều tra (30 phiếu hộ dân, 10 phiếu cán bộ chuyên môn), cùng quy trình phân tích, so sánh giá đất trên bảng tính Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm 4 nhóm kết quả:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang: Huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Bắc Giang (tọa độ 21°16' - 21°18' vĩ độ Bắc, 106°10' - 106°21' kinh độ Đông). Tổng diện tích tự nhiên năm 2014 đạt 24.125,15 ha, trong đó đất nông nghiệp là 15.872,74 ha (chiếm 65,3%), đất lâm nghiệp 1.979,59 ha. Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt khoảng 5.385,7 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế năm 2014 gồm: nông lâm thủy sản chiếm 30,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35,0%; thương mại - dịch vụ chiếm 34,2%. Dân số toàn huyện có 191.614 người (mật độ 803 người/km2), trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động có 96.000 người (chiếm 50,1% tổng dân số).

  2. Thực trạng thu hồi đất và bồi thường tại dự án sân bay Kép đợt 1: Dự án thực hiện thu hồi tổng cộng 77.982,5 m2 đất tại xã Hương Lạc để bàn giao cho Bộ Tư lệnh Phòng không - Không quân. Tổng số hộ bị thu hồi là 53 hộ gia đình với 213 nhân khẩu (139 người trong độ tuổi lao động, 40 người phải chuyển đổi nghề). Toàn bộ 53 hộ đều phải di chuyển chỗ ở và được bố trí tái định cư.

  • Về đất đai: Bồi thường đất ở nông thôn (740,0 m2, đơn giá 850.000 đ/m2) là 629.000.000 đồng; bồi thường đất nông nghiệp trồng cây hàng năm giao 20 năm (30.879,8 m2, đơn giá 40.000 đ/m2) là 1.235.192.000 đồng; bồi thường đất trồng cây lâu năm giao lâu dài (11.802,8 m2, đơn giá 34.000 đ/m2) là 401.295.200 đồng. Tổng kinh phí bồi thường về đất là 2.265.487.200 đồng.
  • Về tài sản trên đất: Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản được bồi thường 322.983.100 đồng (55.591,0 m2 cây hàng năm và 3.133,2 m2 diện tích cá dưới 400g/con); cây trồng lâu năm được bồi thường 308.408.500 đồng (2.463 cây lấy gỗ, 1.044 cây ăn quả, 457 cây tre trúc, 1 khóm chè); công trình vật kiến trúc được bồi thường 1.655.927.340 đồng (51,79 m2 bán mái, 501,72 m2 khu chăn nuôi, 29,28 m2 nhà vệ sinh). Tổng kinh phí bồi thường tài sản gắn liền với đất đạt 2.287.318.940 đồng.
  1. Kết quả tái định cư và thực hiện các khoản hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dự án. Các khoản hỗ trợ được chi trả gồm:
  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: 298.778.200 đồng (đối với 42.682,6 m2 đất nông nghiệp giao ổn định, mức hỗ trợ 7.000 đ/m2).
  • Hỗ trợ di chuyển nhà ở: 10.000.000 đồng cho 04 hộ di chuyển trong phạm vi xã (2.500.000 đ/hộ).
  • Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm: 3.670.799.500 đồng (hỗ trợ gấp 2,5 lần giá đất nông nghiệp, gồm 3.087.980.000 đồng cho 30.879,8 m2 đất cây hàng năm và 582.819.500 đồng cho 6.856,7 m2 đất cây lâu năm).
  • Hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở không được công nhận là đất ở: 2.102.092.500 đồng (mức hỗ trợ 50% giá đất ở tương ứng 425.000 đ/m2 trên diện tích 4.946,1 m2).
  • Các khoản hỗ trợ khác: Đào tạo nghề 106.000.000 đồng (mức 1.000.000 đ/lao động cho diện tích thu hồi >70% định xuất); hỗ trợ hộ hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên 20.000.000 đồng (2.000.000 đ/hộ); hỗ trợ di chuyển 07 ngôi mộ cải táng 7.000.000 đồng (1.000.000 đ/mộ).
  1. Khảo sát ý kiến và giải pháp đề xuất: Chương tổng hợp kết quả điều tra từ 30 hộ dân và 10 cán bộ chuyên môn địa chính. Các ý kiến phản ánh sự đồng thuận đối với mục đích an ninh quốc phòng của dự án, nhưng bày tỏ lo lắng về ổn định việc làm sau khi mất đất sản xuất. Tác giả phân tích những hạn chế về sự thay đổi của khung chính sách, việc bố trí vốn và hạ tầng tái định cư, từ đó kiến nghị các nhóm giải pháp tháo gỡ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu định lượng về thu hồi đất và kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB tại dự án cải tạo sân bay Kép đợt 1 qua các bảng số liệu:

STT Loại đất thu hồi Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) Đơn giá bồi thường (đồng/m²) Thành tiền bồi thường đất (đồng)
1 Đất ở nông thôn 740,0 1,0 850.000 629.000.000
2 Đất trồng cây hàng năm 60.919,5 78,1 40.000 1.235.192.000
3 Đất trồng cây lâu năm 13.189,8 16,9 34.000 401.295.200
4 Đất mặt nước NTTS công ích 3.133,2 4,0 - -
Tổng 77.982,5 100,0 2.265.487.200

Ghi chú: Trong diện tích đất trồng cây hàng năm và lâu năm có diện tích đất công ích do UBND xã Hương Lạc quản lý không thuộc diện bồi thường trực tiếp cho hộ gia đình.

Cơ cấu chi trả kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án được tổng hợp theo các nhóm mục:

STT Danh mục kinh phí Kinh phí thực hiện (đồng) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Bồi thường về đất 2.265.487.200 18,0
2 Bồi thường tài sản gắn liền với đất 2.287.318.940 18,0
3 Các khoản hỗ trợ (ổn định đời sống, chuyển đổi nghề, đất vườn ao) 7.600.000.000 60,0
4 Các khoản hỗ trợ khác (đào tạo nghề, trợ cấp xã hội, mồ mả) 133.000.000 1,1
5 Chi phí trích đo địa chính khu đất 108.000.000 0,9
6 Chi phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng 242.000.000 2,0

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện thể chế và chính sách: Ban hành khung chính sách bồi thường ổn định, đồng bộ, hạn chế điều chỉnh liên tục gây so bì giữa các hộ; xây dựng quy định bắt buộc phải hoàn thành hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại khu tái định cư trước khi ra quyết định thu hồi đất.
  • Minh bạch quy trình thực hiện: Tăng cường công khai hóa các bước áp giá, kiểm kê; tổ chức đối thoại trực tiếp để giải quyết thắc mắc của người dân ngay tại cơ sở; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong công tác vận động.
  • Nâng cao hiệu quả đào tạo chuyển đổi nghề: Chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ việc chi trả tiền mặt sang liên kết đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Lạng Giang, giải quyết việc làm cho 40 lao động mất đất sản xuất.
  • Đào tạo đội ngũ cán bộ: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và kỹ năng dân vận cho cán bộ trực tiếp làm công tác bồi thường GPMB tại địa phương.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã lượng hóa chi tiết toàn bộ hồ sơ phương án bồi thường của một dự án an ninh quốc phòng trọng điểm tại địa phương; cung cấp bộ số liệu thực chứng về cơ cấu bồi thường (trong đó chính sách hỗ trợ chiếm tới 60% kinh phí), làm rõ sự phù hợp giữa các quy định của UBND tỉnh Bắc Giang với thực tiễn thực hiện tại xã Hương Lạc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian khảo sát ngắn (từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014) nên đề tài mới chỉ thu thập số liệu bồi thường tại thời điểm chi trả đợt 1, chưa theo dõi được quá trình ổn định đời sống và sản xuất của 53 hộ dân sau khi chuyển vào khu tái định cư.
  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (30 hộ gia đình và 10 cán bộ), chỉ giới hạn trong phạm vi xã Hương Lạc nên mức độ khái quát cho toàn bộ địa bàn huyện Lạng Giang chưa cao.
  • Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm giao thời giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), nhưng dự án vẫn áp dụng căn cứ chính sách cũ theo kế hoạch phê duyệt từ tháng 5/2014.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá cho các đợt giải phóng mặt bằng tiếp theo của dự án cải tạo, nâng cấp sân bay Kép.
  • Khảo sát dọc (longitudinal study) theo dõi sinh kế, thu nhập và mức độ thích nghi của các hộ dân tại khu tái định cư sau 1 đến 3 năm bàn giao đất.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 tại các dự án phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính, Kinh tế tài nguyên trong việc tiếp cận phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá công tác bồi thường GPMB tại cơ sở.
  • Cán bộ quản lý địa chính xã, cán bộ Trung tâm Phát triển Quỹ đất và Cụm công nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đang trực tiếp xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ di dời.
  • Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: phương pháp tổng hợp phân loại đất theo hồ sơ địa chính, phương pháp áp dụng các quyết định giá đất và đơn giá tài sản của UBND tỉnh Bắc Giang, cùng công thức tính mức hỗ trợ chuyển đổi nghề (2,5 lần giá đất nông nghiệp) và hỗ trợ đất vườn ao cùng thửa (50% giá đất ở).

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích đất thu hồi và số hộ gia đình bị ảnh hưởng tại dự án xây dựng cải tạo sân bay Kép đợt 1 là bao nhiêu? Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện dự án tại xã Hương Lạc là 77.982,5 m². Dự án ảnh hưởng đến 53 hộ gia đình với 213 nhân khẩu, trong đó toàn bộ 53 hộ đều phải di chuyển chỗ ở và được bố trí tái định cư.

2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người dân được tính toán theo công thức nào? Căn cứ Điều 11 Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang, mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 2,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng. Tại dự án, đất trồng cây hàng năm được hỗ trợ 100.000 đ/m² (2,5 x 40.000 đ/m²) trên diện tích 30.879,8 m² (thành tiền 3.087.980.000 đồng); đất trồng cây lâu năm được hỗ trợ 85.000 đ/m² (2,5 x 34.000 đ/m²) trên diện tích 6.856,7 m² (thành tiền 582.819.500 đồng). Tổng kinh phí hỗ trợ mục này là 3.670.799.500 đồng.

3. Đơn giá bồi thường đất ở nông thôn tại dự án được áp dụng ở mức bao nhiêu? Áp dụng Quyết định số 703/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang, đất ở nông thôn tại vị trí 1, khu vực 1 các xã nhóm A (bao gồm xã Hương Lạc) có đơn giá bồi thường là 850.000 đồng/m². Tổng diện tích đất ở thu hồi là 740,0 m², tương ứng tổng số tiền bồi thường đất ở là 629.000.000 đồng.

4. Trong cơ cấu kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án, nhóm mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Nhóm các khoản hỗ trợ (hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ đất vườn ao cùng thửa) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60% tổng kinh phí (khoảng 7,6 tỷ đồng). Trong khi đó, bồi thường về đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất mỗi mục chỉ chiếm 18% tổng kinh phí.

5. Có bao nhiêu lao động bị thu hồi đất phải chuyển đổi nghề nghiệp và mức hỗ trợ đào tạo nghề là bao nhiêu? Dự án có 40 lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do mất đất sản xuất. Về kinh phí đào tạo nghề, các hộ bị thu hồi trên 70% diện tích của một định xuất nông nghiệp được hỗ trợ 1.000.000 đồng/lao động, tổng kinh phí đào tạo nghề chi trả là 106.000.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quang đã phân tích có hệ thống thực tiễn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án cải tạo, nâng cấp sân bay Kép đợt 1 trên địa bàn xã Hương Lạc, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý đất đai và kết quả điều tra thực địa trên 53 hộ dân, tác giả đã làm rõ cơ cấu chi trả bồi thường với kinh phí hỗ trợ chiếm tỷ trọng chủ đạo (60%), phản ánh đúng khung chính sách của tỉnh Bắc Giang tại thời điểm năm 2014. Đề tài cũng chỉ ra những vướng mắc cụ thể về tiến độ bố trí hạ tầng tái định cư, nhu cầu việc làm của 40 lao động mất đất sản xuất và sự thay đổi của khung pháp lý. Các giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và công tác giải phóng mặt bằng của chính quyền địa phương.