Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) là một khâu then chốt, phức tạp trong quá trình triển khai các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và kinh tế - xã hội. Tại tỉnh Quảng Ninh, việc cải tạo và mở rộng hệ thống giao thông đường bộ giữ vai trò thúc đẩy kết nối giao thương giữa các trung tâm kinh tế lân cận. Tuy nhiên, thực tiễn thu hồi đất tại nhiều địa phương thường phát sinh các khiếu nại, tranh chấp xuất phát từ đơn giá bồi thường, phương án hỗ trợ và tái định cư chưa đáp ứng kỳ vọng của người dân hoặc bất cập trong công tác quản lý địa chính.
Khóa luận "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18A Uông Bí – Bắc Ninh (đoạn qua thị xã Đông Triều), tỉnh Quảng Ninh" được tác giả Nguyễn Thị Thảo thực hiện nhằm phân tích thực trạng triển khai thu hồi đất, xác định các mặt thuận lợi, vướng mắc và đề xuất giải pháp cho công tác GPMB tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn Uông Bí – Bắc Ninh (đoạn qua địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh) nhằm làm rõ những thuận lợi, khó khăn; từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể phục vụ công tác quản lý và thực hiện các dự án tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu tình hình cơ bản của thị xã Đông Triều ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng.
- Nghiên cứu những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn qua thị xã Đông Triều để xác định thuận lợi và khó khăn.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất phục vụ dự án đến đời sống và môi trường sống của người dân địa phương.
- Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất hiện tại và tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng của Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn qua thị xã Đông Triều; các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thuộc diện thu hồi đất.
- Phạm vi không gian: Tuyến Quốc lộ 18A đi qua địa bàn 12 xã, phường thuộc thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (chiều dài 25,54 km).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, điều tra thực địa và hồ sơ thứ cấp được thu thập và thực hiện từ tháng 08/2017 đến ngày 03/11/2017 (kế thừa tài liệu quản lý giai đoạn 2012–2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về quản lý đất đai và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Hệ thống pháp luật Trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực từ 01/07/2014); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất); Nghị định số 104/2014/NĐ-CP (khung giá đất); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hệ thống văn bản của tỉnh Quảng Ninh và địa phương: Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND (quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh); Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 (Bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2019); Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 4234/2015/QĐ-UBND (bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất); Quyết định số 1813/QĐ-UBND ngày 26/6/2015 (phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền bồi thường dự án Quốc lộ 18); Kế hoạch thu hồi đất số 10/KH-UBND và Quyết định số 101/QĐ-UBND của UBND thị xã Đông Triều.
Khung lý luận làm rõ đặc tính của quá trình bồi thường GPMB gồm tính đa dạng (khác biệt giữa khu vực nội thành, ven đô và ngoại thành) và tính phức tạp (tâm lý giữ đất sản xuất, khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp, sự đa dạng của tài sản, cây trồng trên đất). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm GPMB quốc tế tại Australia, Thái Lan và bài học thực tiễn tại thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi trong phạm vi dự án nhằm thu thập ý kiến đánh giá về chính sách bồi thường, công tác kiểm đếm, hỗ trợ tái định cư và biến động việc làm, thu nhập.
- Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, hồ sơ địa chính, phương án bồi thường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều, Chi cục Thống kê và Ban Quản lý dự án.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel kết hợp các phép toán thống kê mô tả, lập bảng biểu so sánh.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong công tác GPMB tại địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhu cầu nâng cấp hạ tầng giao thông tại thị xã Đông Triều. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý đất đai hoàn thiện quy trình GPMB.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hồi đất và bồi thường thiệt hại; phân tích các văn bản pháp luật điều chỉnh từ cấp Trung ương đến tỉnh Quảng Ninh. Tổng quan kinh nghiệm thu hồi đất phục vụ công trình công cộng tại Australia (bảo hộ quyền sở hữu tư nhân song hành cùng quyền trưng thu có bồi thường) và Thái Lan (Luật trưng dụng bất động sản năm 1987 theo giá thị trường); đánh giá thực trạng GPMB tại TP. Thanh Hóa (dự án CSEDP) và tỉnh Thái Nguyên (bồi thường cho 210 dự án giai đoạn 2013–2016).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập đối tượng nghiên cứu là quy trình bồi thường GPMB và các chủ thể bị ảnh hưởng trên tuyến Quốc lộ 18A qua thị xã Đông Triều. Xác định thời gian nghiên cứu từ 08/2017 đến 03/11/2017 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều. Trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: khảo sát sơ cấp 50 hộ dân, kế thừa tài liệu, phân tích số liệu thống kê và mô hình SWOT.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai thị xã Đông Triều
- Điều kiện tự nhiên: Thị xã Đông Triều nằm ở tọa độ 21°29'04" – 21°44'55" vĩ độ Bắc, 106°33' – 106°44'57" kinh độ Đông; gồm 21 đơn vị hành chính (6 phường, 15 xã). Địa hình phân hóa thành 3 vùng: đồi núi phía Bắc (đỉnh Am Váp 1.031 m), vùng đồi thấp chuyển tiếp và vùng đồng bằng phù sa phía Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23,8°C, lượng mưa trung bình năm 1.444 mm. Đất đai gồm 4 nhóm chính: đất phèn (861,25 ha - 2,17%), đất phù sa (5.974,99 ha - 15%), đất xám (2.570,6 ha - 6,47%), đất vàng đỏ (22.869,56 ha - 57,58%). Diện tích rừng có 17.423,86 ha (độ che phủ 51,3%). Trữ lượng than mỏ ước đạt trên 261 triệu tấn.
- Kinh tế - xã hội: Giai đoạn 2012–2016, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 14,2%/năm (công nghiệp tăng 15,8%, dịch vụ tăng 16,1%, nông nghiệp tăng 2,8%). Cơ cấu kinh tế năm 2016: Công nghiệp - xây dựng chiếm 62,6%; Dịch vụ chiếm 27,1%; Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 10,3%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 1.972 USD. Tổng dân số năm 2017 là 156.700 người (lao động trong độ tuổi: 101.900 người, chiếm 60,05%).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 39.658,35 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 31.004,59 ha (78,18%), đất phi nông nghiệp chiếm 7.375,91 ha (18,60%) và đất chưa sử dụng là 1.277,85 ha (3,22%). Đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 74.888 hộ (đạt 97,59% nhu cầu).
| TT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
NNP |
31.004,59 |
78,18 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
12.049,43 |
38,86 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
17.408,71 |
56,15 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
1.450,66 |
4,68 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
95,80 |
0,31 |
| II |
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP |
PNN |
7.375,91 |
18,60 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
770,26 |
61,44* |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
483,51 |
38,56* |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
3.918,60 |
53,13 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON/TIN |
45,78 |
0,62 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
171,68 |
2,33 |
| 2.6 |
Đất sông ngòi, mặt nước chuyên dùng |
SON/MNC |
1.986,09 |
26,92 |
| III |
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG |
CSD |
1.277,85 |
3,22 |
|
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
39.658,35 |
100,00 |
(Ghi chú: Cơ cấu đất ở tính theo tỷ lệ phân nhóm đất ở theo văn bản).
2. Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Quốc lộ 18A
- Quy mô dự án: Chiều dài tuyến 25,54 km đi qua 12 xã, phường: Bình Dương (2,6 km), Thủy An (1,5 km), Việt Dân (0,5 km), Hồng Phong (1,1 km), Hưng Đạo (0,4 km), Xuân Sơn (1,5 km), Kim Sơn (3,3 km), Mạo Khê (3,4 km), Yên Thọ (3,13 km), Hoàng Quế (2,1 km), Hồng Thái Tây (2,5 km), Hồng Thái Đông (3,51 km).
- Quy mô thu hồi: Tổng diện tích GPMB là 56,08 ha, liên quan đến 2.385 thửa đất. Trong đó: đất hành lang đường do xã/phường quản lý không phải bồi thường là 38,19 ha; đất nông nghiệp là 14,34 ha; đất ở là 3,55 ha. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án là 231.447.961.823 đồng.
- Tiến độ bàn giao mặt bằng: Áp dụng phương thức "cuốn chiếu" bàn giao cho Công ty Cổ phần BOT Phả Lại. Trong giai đoạn 2015–2017 đã bàn giao 56,08 ha (đạt 100% diện tích).
| STT |
Tên xã/phường |
Tổng diện tích hiện trạng (ha) |
Diện tích thu hồi (ha) |
Tỷ lệ so với tổng diện tích thu hồi (%) |
| 1 |
Xã Yên Thọ |
23,76 |
10,51 |
18,74 |
| 2 |
Phường Mạo Khê |
35,43 |
9,33 |
16,63 |
| 3 |
Xã Bình Dương |
20,10 |
6,04 |
10,77 |
| 4 |
Phường Kim Sơn |
43,97 |
5,67 |
10,11 |
| 5 |
Xã Hồng Thái Tây |
10,30 |
5,16 |
9,20 |
| 6 |
Xã Hồng Thái Đông |
16,42 |
3,83 |
6,82 |
| 7 |
Phường Xuân Sơn |
11,64 |
3,53 |
6,29 |
| 8 |
Xã Thủy An |
7,42 |
3,30 |
5,88 |
| 9 |
Xã Hoàng Quế |
11,47 |
3,24 |
5,77 |
| 10 |
Xã Hồng Phong |
5,60 |
3,22 |
5,74 |
| 11 |
Phường Hưng Đạo |
2,36 |
1,39 |
2,47 |
| 12 |
Xã Việt Dân |
1,12 |
0,86 |
1,53 |
|
Tổng cộng |
189,59 |
56,08 |
100,00 |
- Đơn giá bồi thường đất ở: Giá đất cụ thể phê duyệt tại Quyết định số 1813/QĐ-UBND cao hơn giá quy định tại Bảng giá đất theo Quyết định số 3238/QĐ-UBND từ 1,7 đến 4,47 lần. Điển hình: khu vực dân cư 201 phường Mạo Khê bồi thường gấp 4,47 lần; xã Yên Thọ gấp 2,07–2,84 lần; xã Hoàng Quế gấp 1,73–2,37 lần.
- Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp: Giá phê duyệt bồi thường theo Quyết định 1813/QĐ-UBND bằng với giá quy định tại Quyết định 3238/QĐ-UBND. Cụ thể: đất trồng cây hàng năm dao động 51.000 – 55.000 đồng/m²; đất trồng cây lâu năm dao động 40.000 – 45.000 đồng/m²; đất nuôi trồng thủy sản dao động 31.000 – 35.000 đồng/m².
| STT |
Địa bàn |
Đất nông nghiệp thu hồi (ha) |
Đất ở thu hồi (ha) |
Tiền bồi thường đất (nghìn đồng) |
| 1 |
Xã Bình Dương |
0,35 |
0,20 |
15.771.000 |
| 2 |
Xã Thủy An |
0,08 |
0,20 |
527.104 |
| 3 |
Xã Việt Dân |
0,05 |
0,00 |
527.104 |
| 4 |
Xã Hồng Phong |
0,07 |
0,07 |
1.995.100 |
| 5 |
Phường Hưng Đạo |
0,00 |
0,00 |
0 |
| 6 |
Phường Xuân Sơn |
0,06 |
0,03 |
4.737.000 |
| 7 |
Phường Kim Sơn |
0,09 |
1,39 |
18.936.000 |
| 8 |
Phường Mạo Khê |
0,60 |
5,72 |
32.304.000 |
| 9 |
Xã Yên Thọ |
0,84 |
5,40 |
22.819.000 |
| 10 |
Xã Hoàng Quế |
0,35 |
0,22 |
25.791.000 |
| 11 |
Xã Hồng Thái Tây |
0,24 |
0,42 |
3.832.000 |
| 12 |
Xã Hồng Thái Đông |
0,82 |
0,69 |
12.700.000 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện các kết quả đã đạt được trong công tác thu hồi, kiểm đếm và chi trả bồi thường mặt bằng tuyến đường Quốc lộ 18A; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường và chính quyền thị xã Đông Triều nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và đẩy nhanh tiến độ bố trí tái định cư.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thị xã Đông Triều đã hoàn thành thu hồi và bàn giao 100% mặt bằng sạch với tổng diện tích 56,08 ha (gồm 38,19 ha đất công, 14,34 ha đất nông nghiệp, 3,55 ha đất ở) thuộc 2.385 thửa đất cho chủ đầu tư (Công ty Cổ phần BOT Phả Lại).
- Tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ toàn dự án được phê duyệt và giải ngân đạt 231.447.961.823 đồng.
- Việc áp dụng giá đất cụ thể theo Quyết định số 1813/QĐ-UBND cao hơn 1,7 đến 4,47 lần so với bảng giá đất định kỳ của tỉnh đã tạo sự đồng thuận lớn đối với các hộ bị thu hồi đất ở; đơn giá đất nông nghiệp được áp dụng thống nhất và nhận được sự đồng thuận cao.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về công tác quản lý đất đai: Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích, xây dựng công trình trái phép đón đền bù; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ.
- Về chính sách giá và bồi thường: Khảo sát giá đất sát thực tế thị trường tại thời điểm thu hồi; công khai, minh bạch quy hoạch và phương án đền bù ít nhất 20 ngày theo quy định; tổ chức đối thoại trực tiếp để giải quyết thắc mắc của người dân.
- Về tái định cư và ổn định sinh kế: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu tái định cư trước khi di dời dân; ban hành chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho các hộ mất đất nông nghiệp.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng chi tiết về công tác GPMB một dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn trên địa bàn thị xã Đông Triều; phản ánh chân thực các bất cập trong công tác xác định giá đất, kiểm đếm và bố trí tái định cư, đóng góp bài học thực tiễn giá trị cho công tác quản lý đất đai của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp trực tiếp dừng lại ở quy mô mẫu 50 hộ gia đình, tập trung tại các điểm trọng yếu trên tuyến Quốc lộ 18A; số liệu nghiên cứu được giới hạn đến thời điểm bàn giao mặt bằng năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá dài hạn về sự thay đổi sinh kế, mức thu nhập và chất lượng cuộc sống của các hộ gia đình sau khi chuyển về các khu tái định cư mới; phân tích tác động môi trường và trật tự an toàn giao thông sau khi tuyến đường đi vào vận hành toàn diện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Quản lý tài nguyên, Kinh tế phát triển và Luật học. Các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện/thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án có thể tham khảo trực tiếp phương pháp điều tra, bảng so sánh cơ chế áp giá đất (Quyết định 1813/QĐ-UBND và Quyết định 3238/QĐ-UBND) và quy trình giải quyết vướng mắc trong công tác GPMB giao thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án cải tạo Quốc lộ 18A qua thị xã Đông Triều có quy mô thu hồi đất và kinh phí thực hiện là bao nhiêu?
Dự án có chiều dài 25,54 km đi qua 12 xã/phường; tổng diện tích đất thu hồi GPMB là 56,08 ha (gồm 3,55 ha đất ở, 14,34 ha đất nông nghiệp và 38,19 ha đất hành lang giao thông công cộng) trên tổng số 2.385 thửa đất. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ là 231.447.961.823 đồng.
2. Đơn giá bồi thường đất ở của dự án có sự chênh lệch như thế nào so với Bảng giá đất định kỳ của tỉnh Quảng Ninh?
Giá đất ở cụ thể được phê duyệt bồi thường theo Quyết định số 1813/QĐ-UBND cao hơn bảng giá đất tỉnh (Quyết định số 3238/QĐ-UBND) từ 1,7 đến 4,47 lần. Mức chênh lệch cao nhất ghi nhận tại khu dân cư 201 thuộc phường Mạo Khê (gấp 4,47 lần).
3. Địa phương nào trên tuyến có diện tích thu hồi đất lớn nhất và nhỏ nhất?
Xã Yên Thọ có diện tích thu hồi lớn nhất với 10,51 ha (chiếm 18,74% tổng diện tích thu hồi của dự án); xã Việt Dân có diện tích thu hồi ít nhất với 0,86 ha (chiếm 1,53%).
4. Chủ đầu tư tiếp nhận bàn giao mặt bằng dự án là đơn vị nào?
Chủ đầu tư tiếp nhận bàn giao mặt bằng sạch theo phương thức cuốn chiếu là Công ty Cổ phần BOT Phả Lại.
5. Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Đông Triều năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của thị xã năm 2017 là 39.658,35 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 78,18% (31.004,59 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 18,60% (7.375,91 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 3,22% (1.277,85 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn qua thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Thông qua việc phân tích hệ thống văn bản pháp lý, khảo sát thực địa 50 hộ dân và so sánh dữ liệu bồi thường thực tế, nghiên cứu đã làm rõ sự khác biệt giữa khung giá đất nhà nước với đơn giá bồi thường cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi người sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và giải pháp thiết thực cho công tác quản lý địa chính, bồi thường tái định cư tại địa phương trong các dự án hạ tầng tiếp theo.