Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam làm gia tăng áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, công trình văn hóa - lịch sử và phục vụ quốc phòng, an ninh. Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB) giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm tiến độ triển khai các dự án đầu tư công. Tuy nhiên, hoạt động này tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế, tư liệu sản xuất và nơi cư trú của người dân, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh khiếu kiện và bất ổn an ninh trật tự xã hội nếu chính sách không được thực thi đồng bộ và thỏa đáng.
Tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, nhiều dự án phát triển kinh tế - xã hội đã được triển khai. Dù đạt được một số kết quả nhất định, thực tiễn thu hồi đất tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều vướng mắc trong cơ chế phối hợp, chính sách hỗ trợ tái định cư và định giá tài sản bồi thường. Nhằm làm rõ thực trạng thực thi chính sách tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính tại xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang" được tác giả Kiều Khánh Hòa thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (khóa học 2012 - 2014, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Yến).
Văn bản xác định bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương và những khía cạnh liên quan tới công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Tú Thịnh.
- Điều tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính tại xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án và các dự án tương tự trên địa bàn.
Để đạt được các mục tiêu trên, nghiên cứu đặt ra bốn yêu cầu nghiệp vụ:
- Tìm hiểu Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 và hệ thống nghị định, thông tư của Chính phủ cùng các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nắm vững các văn bản quy hoạch, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, quyết định thu hồi đất và tờ trình liên quan trực tiếp đến dự án tại địa phương.
- Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về kết quả bồi thường, phân tích thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực tế.
- Đề xuất các phương án, giải pháp khả thi giúp đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng và kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, sự tác động của việc thu hồi đất đến đời sống người dân cùng hệ thống cơ chế, chính sách áp dụng tại Dự án mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại địa bàn xã Tú Thịnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu và hoàn thành báo cáo kéo dài từ ngày 24/02/2014 đến ngày 10/05/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc loại hình đánh giá thực thi chính sách và quản lý đất đai thực địa, kết hợp giữa rà soát khung pháp lý và điều tra khảo sát xã hội học.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
Tác giả hệ thống hóa các căn cứ pháp lý từ cấp trung ương đến địa phương phục vụ công tác thu hồi đất và lập phương án bồi thường:
- Văn bản trung ương: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Thông tư số 114/2004/TT-BTC về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Thông tư số 116/2004/TT-BTC quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP sửa đổi bổ sung các nghị định hướng dẫn; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất và bồi thường; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT hướng dẫn chi tiết.
- Văn bản của tỉnh Tuyên Quang: Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 ban hành quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 ban hành chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ban hành, sửa đổi đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi); Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND bổ sung chính sách bồi thường; Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND quy định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện; Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND và số 25/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất và phân loại đường phố, vị trí đất năm 2013; Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND và số 40/2013/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2014.
- Căn cứ trực tiếp của dự án: Quyết định số 140/QĐ-UB ngày 11/5/2005 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình Khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính tại xã Tú Thịnh; Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND huyện Sơn Dương phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm.
Trình tự 16 bước bồi thường, giải phóng mặt bằng tại tỉnh Tuyên Quang
Quy trình giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND được tác giả trích xuất gồm 16 bước:
- Thông báo chủ trương thu hồi đất, thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng, họp dân triển khai chủ trương và phát tờ khai.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ địa chính khu đất thu hồi.
- Người bị thu hồi đất kê khai đất đai và tài sản gắn liền với đất.
- Hội đồng bồi thường kiểm tra, kiểm kê thực địa.
- Họp xét duyệt điều kiện được bồi thường và không được bồi thường.
- Chủ đầu tư lập và hoàn thiện phương án bồi thường.
- Niêm yết công khai phương án bồi thường để lấy ý kiến nhân dân.
- Tổ chức đối thoại, giải quyết vướng mắc và hoàn chỉnh phương án.
- Tổ thẩm định tiến hành thẩm định phương án bồi thường.
- Gửi hồ sơ thu hồi đất và giao đất đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình phê duyệt.
- Trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường (trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ khi có quyết định thu hồi).
- Công bố công khai phương án bồi thường đã được phê duyệt.
- Chủ đầu tư chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.
- Bàn giao mặt bằng sau khi tháo dỡ, di chuyển.
- Phối hợp xử lý, áp dụng biện pháp hành chính đối với các trường hợp cố tình không bàn giao mặt bằng.
- Quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Nghiên cứu triển khai ba nhóm phương pháp chính:
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học thông qua phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình bị thu hồi đất thuộc phạm vi dự án; tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính xã Tú Thịnh và cán bộ chuyên trách công tác bồi thường thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Dương.
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tú Thịnh qua các năm, hồ sơ phương án bồi thường, biên bản kiểm kê tài sản và văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Tuyên Quang và UBND huyện Sơn Dương.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu giữa số liệu quy hoạch và kết quả thực hiện chi trả, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trên bảng số liệu để rút ra nhận định khách quan.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tính cấp thiết của việc thu hồi đất phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, nâng cấp công trình văn hóa - lịch sử trong bối cảnh công nghiệp hóa. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, các yêu cầu chuyên môn cần đạt được và ý nghĩa của đề tài đối với việc học tập lý thuyết cũng như củng cố kỹ năng thực tế cho sinh viên ngành Quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp hệ thống khái niệm chuẩn xác theo Luật Đất đai năm 2003: thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tác giả phân tích các nguyên tắc bồi thường tài sản, đất đai, điều kiện để được bồi thường (Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP), các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường, cùng phương pháp xác định giá đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Về kinh nghiệm quốc tế, văn bản phân tích chính sách của ba quốc gia:
- Trung Quốc: Áp dụng nguyên tắc đảm bảo mức sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ; người sử dụng đất sau thu hồi chịu trách nhiệm chi trả bồi thường; thanh toán ba khoản tiền (đất đai, trợ cấp tái định cư, bồi thường hoa màu); đất đai nông thôn thuộc sở hữu tập thể giúp việc điều phối đất mới thuận tiện qua chính quyền thôn, xã.
- Thái Lan: Quản lý theo cơ chế thị trường nhưng các dự án trọng điểm quốc gia được đền bù với giá cao hơn giá thị trường sau khi lắng nghe ý kiến người dân.
- Hàn Quốc: Giải quyết tình trạng di dân vào thủ đô Seoul thập niên 1970 thông qua công cụ bồi thường tài chính, cấp quyền mua căn hộ do chính quyền xây dựng cách trung tâm khoảng 5 km.
Về tiến trình chính sách trong nước, văn bản phân tích ba thời kỳ: giai đoạn trước Luật Đất đai năm 1993 (với Nghị định số 151/TTg năm 1959 về trưng dụng ruộng đất, Thông tư số 1792/TTg năm 1970, Hiến pháp năm 1980 và Luật Đất đai năm 1988 - thời kỳ chưa thừa nhận đất có giá, quan hệ đơn thuần là "giao - thu"); giai đoạn 1993 - 2003 (Luật Đất đai năm 1993 xác lập quy định đất có giá, áp dụng hệ số K theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP); giai đoạn từ khi ban hành Luật Đất đai năm 2003 (hoàn thiện khung giá đất, phân cấp cho địa phương, cụ thể hóa các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp).
Đồng thời, chương này tổng kết thực tế triển khai công tác bồi thường tại huyện Sơn Dương tính đến hết quý I năm 2014:
- Ban bồi thường GPMB huyện đã tham mưu xử lý cơ bản hoàn thiện 12 công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư và 5 công trình do các đơn vị khác làm chủ đầu tư (như Trung tâm viễn thông Viettel, Xưởng chế biến chè Vĩnh Tân tại xã Tân Trào).
- Huyện đang triển khai mới 5 công trình: 3 công trình của huyện (Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Lợi; Trạm y tế xã Ninh Lai; Trụ sở xã Lương Thiện) và 2 công trình của đơn vị khác (Thuê đất trồng cỏ của Công ty TNHH Sữa cho Tương lai tại xã Phúc Ứng; Khai thác cát sỏi sông Lô tại xã Sầm Dương).
- Một số công trình gặp tình trạng chậm vốn hoặc vướng mắc về thủ tục chuyển đổi đất lúa phải xin ý kiến Chính phủ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản xác định rõ phạm vi đối tượng nghiên cứu tại xã Tú Thịnh, hệ thống hóa khung nội dung từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng quản lý đất đai cho đến việc đánh giá chi tiết từng khoản mục đền bù (đất nông nghiệp, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu, kinh phí hỗ trợ tái định cư). Tác giả thiết lập hệ thống phương pháp luận bao gồm điều tra sơ cấp (phỏng vấn, phiếu điều tra người dân), điều tra thứ cấp (thu thập tài liệu ban ngành) và phân tích thống kê số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế tại địa bàn thực hiện dự án:
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên tại xã Tú Thịnh
- Vị trí và địa hình: Xã Tú Thịnh có diện tích tự nhiên là 3.059,74 ha, cách trung tâm huyện Sơn Dương 3 km về phía Tây Bắc, phân bổ dân cư trên 14 thôn. Địa hình là vùng đồi núi thấp, nghiêng từ Tây sang Đông, độ cao trung bình từ 40 m đến 250 m so với mực nước biển (khu vực này chiếm 40% diện tích tự nhiên).
- Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa gồm mùa nóng ẩm (tháng 4 đến tháng 10) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Nhiệt độ trung bình năm đạt 22,5°C, độ ẩm bình quân 85%, lượng mưa hàng năm từ 1.500 mm đến 1.800 mm (trong đó lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 85%). Mạng lưới thủy văn gồm sông Phó Đáy, hệ thống ao hồ rộng 75,31 ha (với các hồ lớn: hồ Ao Quan 7 ha, hồ Bò Hòn 3,588 ha, hồ Đầm Bùng 3,543 ha, đập Khuân Khinh 2,706 ha; sản lượng cá đạt 80 tấn/năm).
- Thổ nhưỡng: Gồm 5 nhóm đất chính: Đất phù sa sông suối (P) ven sông Phó Đáy thích hợp trồng lúa và mía; Đất dốc tụ trồng lúa nước (Ld); Đất feralit biến đổi do trồng lúa (Lf); Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp); Đất vàng nâu phát triển trên phiến sa thạch (Fq) chiếm diện tích lớn ở vùng đồi bát úp, phù hợp cho trồng chè và lâm nghiệp.
- Tài nguyên rừng và khoáng sản: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 1.202,16 ha (100% là rừng sản xuất). Diện tích đã giao quản lý là 696,49 ha (hộ gia đình, cá nhân: 601,46 ha; Công ty lâm nghiệp Sơn Dương: 95,03 ha); diện tích chưa giao do UBND xã quản lý là 505,97 ha. Xã có các điểm khoáng sản nhỏ: đồi ông Lư (0,8 ha), đồi Khuôn Hóc (0,8 ha), đồi Đầm Bùng (1,5 ha), đồi Giang (1,5 ha), đồi Mỡ (1,5 ha) và khu đồi ông Thưởng (0,8 ha - hiện chuyển sang đất chợ).
2. Điều kiện kinh tế - xã hội và lao động
- Dân số và phân hóa giàu nghèo: Dân số năm 2011 toàn xã có 1.773 hộ với 6.834 nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0%. Thành phần dân tộc: người Kinh chiếm 82,23%, người Tày chiếm 9,5%, người Cao Lan chiếm 2,9%, các dân tộc khác chiếm 5,37%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 10,1 triệu đồng/năm (bình quân lương thực đạt 428,4 kg/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới là 25,66% (454 hộ), hộ cận nghèo/trung bình chiếm 38,64% (687 hộ), hộ khá chiếm 25,59% (453 hộ) và hộ giàu chiếm 10,11% (179 hộ).
- Lao động: Toàn xã có 3.970 lao động trong độ tuổi (nam: 2.044 người - 51,48%; nữ: 1.926 người - 48,52%). Phân theo ngành nghề, lao động nông nghiệp chiếm áp đảo với 3.480 người (87,66%), lao động phi nông nghiệp là 490 người (12,34%). Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ sơ cấp 3 tháng trở lên đạt 21,8% (200 người).
- Cơ cấu kinh tế và sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến nhưng nông nghiệp vẫn là ngành trụ cột. Năng suất cây trồng hàng năm: lúa gieo trồng 265,59 ha (năng suất 65,2 tạ/ha); ngô 105,19 ha (47,21 tạ/ha); lạc 52,3 ha (20,43 tạ/ha); khoai lang 77,1 ha (58,89 tạ/ha); chè 325,25 ha (54,29 tạ/ha); cây trồng khác 132,66 ha (58,67 tạ/ha). Tổng đàn gia súc, gia cầm gồm 550 con trâu, 314 con bò và 45.374 con gia cầm. Cơ sở tiểu thủ công nghiệp có 10 cơ sở cơ khí, sửa chữa tại thôn Hưng Thịnh (0,495 ha) và cơ sở chế biến nông lâm sản tại thôn Cầu Bì, Ngãi Thắng (0,06 ha).
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Giá trị năm 2010 (tỷ đồng) |
| Nông nghiệp (%) |
50% |
40% |
40% |
46 |
| Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp (%) |
30% |
40% |
40% |
55 |
| Thương mại, Dịch vụ (%) |
20% |
20% |
20% |
27 |
- Hiện trạng sử dụng đất xã Tú Thịnh năm 2013: Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 82,83% (tương ứng khoảng 2.484 ha trên tổng diện tích 3.059,74 ha); đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ còn lại.
- Thực trạng quản lý đất đai và kết quả GPMB dự án: Cán bộ địa chính đã được kiện toàn về số lượng, công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và hòa giải tranh chấp được thực hiện theo quy định. Tuy nhiên, việc phổ biến chính sách bồi thường tại một số thời điểm chưa sâu sát, dẫn đến tình trạng một bộ phận người dân chưa đồng thuận về mức giá bồi thường đất đai, chậm nhận tiền hoặc còn phát sinh hiện tượng tái lấn chiếm đất đã giải tỏa.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả khảo sát và đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Sơn Dương, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng chủ đầu tư nhằm tháo gỡ khó khăn về bố trí quỹ đất tái định cư, nguồn kinh phí chi trả và giải quyết chuyển đổi việc làm cho nông dân bị thu hồi đất.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế quản lý đất đai tại xã Tú Thịnh và dự án mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính:
- Dữ liệu thực trạng địa phương: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội xã Tú Thịnh, chỉ ra cơ cấu kinh tế thuần nông với 87,66% lao động làm nông nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (25,66%), làm rõ nguyên nhân người dân phụ thuộc lớn vào diện tích đất sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi.
- Thực tiễn áp dụng cơ chế chính sách: Hệ thống hóa toàn bộ văn bản pháp lý chuyên ngành từ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP đến các quyết định đặc thù của tỉnh Tuyên Quang (Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND). Tác giả làm rõ quy định hỗ trợ người tự lo chỗ ở tái định cư bằng 20% giá trị quyền sử dụng đất của một lô đất ở đối với các xã nông thôn như Tú Thịnh.
- Đóng góp thực tiễn so với các nghiên cứu trước: Tác giả phân tích cụ thể những vướng mắc phát sinh từ việc giá đất đền bù quy định hàng năm thấp hơn giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, công tác đo đạc cắm mốc chịu ảnh hưởng bởi thời tiết mùa mưa lũ và công tác tuyên truyền cơ sở còn hạn chế. Từ đó, đề tài tổng hợp các bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành của Hội đồng bồi thường GPMB huyện Sơn Dương để áp dụng cho các dự án giao thông, công trình công cộng tiếp theo trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 24/02/2014 đến 10/05/2014) trong phạm vi liên thông đại học; nguồn số liệu khảo sát xã hội học tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp tại xã Tú Thịnh; các số liệu tổng hợp về kinh phí chi trả và phiếu khảo sát chịu giới hạn bởi tiến độ bàn giao hồ sơ từ các phòng, ban chuyên môn tại thời điểm khảo sát (quý I/2014).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sinh kế và mức độ ổn định thu nhập dài hạn của các hộ gia đình sau khi đã nhận tiền bồi thường và bàn giao mặt bằng; nghiên cứu so sánh việc áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) so với Luật Đất đai năm 2003 tại các dự án thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu hồ sơ bồi thường, kỹ năng thống kê đất đai cấp xã và cách thức rà soát các văn bản pháp quy trong quản lý nhà nước về đất đai.
- Cán bộ địa chính xã, cán bộ làm công tác bồi thường tại các huyện miền núi: Tham khảo quy trình 16 bước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuẩn hóa của tỉnh Tuyên Quang; nhận diện các điểm nghẽn thường gặp trong kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, phân loại nguồn gốc sử dụng đất và cách thức vận dụng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, tự lo tái định cư tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án nâng cấp, mở rộng khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính được phê duyệt dựa trên những quyết định pháp lý trực tiếp nào?
Dự án được phê duyệt dựa trên Quyết định số 140/QĐ-UB ngày 11/5/2005 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng công trình Khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính tại xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, và Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND huyện Sơn Dương về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.
2. Quy trình lập phương án bồi thường và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gồm bao nhiêu bước?
Quy trình được thực hiện theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang, gồm đúng 16 bước chặt chẽ, bắt đầu từ thông báo chủ trương thu hồi đất, kiểm kê, họp xét duyệt, lập và niêm yết phương án, thẩm định, phê duyệt, chi trả kinh phí, bàn giao đất và kết thúc bằng việc quyết toán kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng.
3. Chính sách hỗ trợ tự lo đất ở tái định cư tại xã Tú Thịnh được tính theo tỷ lệ nào?
Theo Điều 6 Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang, trường hợp người dân cam kết tự lo được đất ở thì Nhà nước hỗ trợ bằng tiền bằng 20% giá trị quyền sử dụng đất của 01 lô đất ở được bồi thường tại vị trí bị thu hồi (áp dụng cho khu vực các xã còn lại, ngoài địa bàn thị trấn và các phường thuộc thị xã).
4. Cơ cấu kinh tế và đặc điểm lao động của xã Tú Thịnh tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Năm 2010, cơ cấu kinh tế của xã gồm: Nông nghiệp chiếm 40% (46 tỷ đồng), Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 40% (55 tỷ đồng), và Thương mại - Dịch vụ chiếm 20% (27 tỷ đồng). Xã có 3.970 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 87,66% (3.480 người), lao động phi nông nghiệp chỉ chiếm 12,34% (490 người), và tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 21,8%.
5. Đến hết quý I năm 2014, công tác bồi thường GPMB tại huyện Sơn Dương đã hoàn thành và đang triển khai bao nhiêu công trình?
Đến hết quý I năm 2014, Ban bồi thường GPMB huyện Sơn Dương đã tham mưu cơ bản hoàn thiện đối với 12 công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư và 5 công trình do đơn vị khác làm chủ đầu tư. Đồng thời, địa phương đang triển khai thực hiện mới 5 công trình (3 công trình do huyện làm chủ đầu tư và 2 công trình do đơn vị khác làm chủ đầu tư).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Khánh Hòa đã phản ánh trung thực, có căn cứ khoa học và pháp lý về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án mở rộng, nâng cấp khu lưu niệm cơ quan Bộ Tài chính, xã Tú Thịnh. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và phân tích chi tiết quy trình 16 bước thực thi chính sách bồi thường theo quy định của tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu chỉ ra những vướng mắc thực tiễn về đơn giá đền bù, tiến độ bố trí vốn và tái định cư, từ đó đề xuất các định hướng giải pháp phù hợp với điều kiện quản lý đất đai tại một huyện miền núi.