Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị và mở rộng khu dân cư làm nảy sinh đòi hỏi cấp thiết về việc tạo lập quỹ đất sạch. Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần hàng đầu của môi trường sống, đồng thời là một loại bất động sản mang tính chất cố định về không gian và có giá trị tăng dần theo thời gian sử dụng. Tuy nhiên, hoạt động thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế - xã hội của nhiều bên tham gia. Những tồn tại về cơ chế chính sách, sự chênh lệch giữa giá đất bồi thường và giá thị trường, cùng với khiếu nại của người dân thường xuyên gây ách tắc tiến độ thi công công trình và gây thiệt hại kinh tế.

Dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh tại phường Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một dự án trọng điểm được đầu tư nhằm phát triển mạng lưới sản xuất công nghiệp đa ngành của địa phương. Quá trình thu hồi đất phục vụ dự án tác động trực tiếp đến hàng trăm hộ gia đình sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án này có tính cấp thiết cao nhằm làm rõ các mặt được, mặt còn tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý.

Mục đích nghiên cứu:

  • Đánh giá kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh.
  • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của chính sách bồi thường.
  2. Tìm hiểu công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn nghiên cứu.
  3. Đề xuất phương án giải quyết trên cơ sở các nghị định, quy định hiện hành và kinh nghiệm thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả của hoạt động bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh, bao gồm: tổng diện tích các loại đất thu hồi, các loại tài sản gắn liền với đất, việc áp dụng chính sách hỗ trợ và tái định cư, kinh phí thực hiện bồi thường, quy trình giải phóng mặt bằng và ý kiến của các hộ dân chịu ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại địa bàn phường Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, cụ thể là phạm vi triển khai dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh giai đoạn 2.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp của dự án được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 kết hợp số liệu điều tra phỏng vấn người dân; thời gian hoàn thành đề tài từ tháng 5/2019 đến tháng 5/2020. Địa điểm nghiên cứu đặt tại phường Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành căn bản gồm: thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường thiệt hại (chia thành bồi thường về đất và bồi thường về tài sản), hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Các căn cứ pháp lý được sử dụng gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Quảng Ninh:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Các nghị định thi hành: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
  • Các thông tư hướng dẫn: Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.
  • Văn bản áp dụng tại địa phương: Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 29/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định mức giá các loại đất năm 2019; Văn bản số 46/UBND-NN ngày 09/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về công tác giải phóng mặt bằng dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh.
  • Quy trình giải phóng mặt bằng chuẩn hóa gồm 9 bước thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thuyết minh quy hoạch, quyết định phê duyệt dự toán bồi thường, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả và UBND phường Cẩm Thịnh.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra câu hỏi soạn sẵn đối với 120 đối tượng (gồm 90 hộ dân có đất bị thu hồi và 30 hộ dân sinh sống xung quanh khu vực dự án không bị thu hồi đất). Trong việc đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực giải phóng mặt bằng, đề tài tiến hành điều tra chuyên sâu 60 hộ gia đình thuộc 4 tổ dân phố chịu ảnh hưởng trực tiếp (tổ 1, 2, 10 và 11).
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê phân loại các nhóm số liệu phiếu điều tra; áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa giá bồi thường quy định và giá thị trường, đối chiếu kết quả thực hiện thực tế với quy định pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả luận giải đất đai là tài sản quốc gia thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quá trình thu hồi đất phục vụ phát triển hạ tầng và sản xuất luôn tiềm ẩn mâu thuẫn lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất. Tại thành phố Cẩm Phả, việc đầu tư hạ tầng công nghiệp đòi hỏi diện tích mặt bằng lớn, đặt ra yêu cầu phải kiểm soát và thực thi tốt các quy định bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm hạn chế khiếu kiện. Tác giả xác định rõ mục đích, 3 nhiệm vụ nghiên cứu cùng ý nghĩa về mặt đào tạo chuyên ngành quản lý đất đai và đóng góp thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

  • Về cơ sở khoa học: Tác giả làm rõ nội hàm của 5 yếu tố tác động đến giải phóng mặt bằng: (1) Việc ban hành và thực thi văn bản pháp luật; (2) Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (4) Yếu tố giá đất và phương pháp định giá đất; (5) Thị trường bất động sản. Văn bản trích dẫn báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 đơn khiếu nại, tố cáo về đất đai có tới 12.348 trường hợp khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng (chiếm 70,64%), trong đó 70% là khiếu nại do giá bồi thường đất nông nghiệp thấp hơn thị trường.
  • Về cơ sở pháp lý: Hệ thống hóa chi tiết các quy định về thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (10 trường hợp) và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (3 nhóm trường hợp); nguyên tắc bồi thường bằng đất cùng mục đích hoặc bằng tiền theo giá đất cụ thể; các chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề (mức 1,5 lần giá đất nông nghiệp) và hỗ trợ tái định cư theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ninh. Quy trình thu hồi đất được cụ thể hóa qua 9 bước thực hiện.
  • Về cơ sở thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm giải phóng mặt bằng của Hàn Quốc với mô hình quản lý tách quyền sở hữu và quyền sử dụng, cơ chế bồi thường qua thương lượng "đặc lệ" và "sung công đất", chính sách tái định cư căn hộ giá thấp hơn giá thành hoặc hỗ trợ 30% giá trị tòa nhà có trên 10 chủ sở hữu. Đối với thực tiễn Việt Nam, số liệu giai đoạn 2010 - 2015 từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ ra cả nước đã thu hồi 366,44 nghìn ha đất nông nghiệp (khu, cụm công nghiệp chiếm 39,56 nghìn ha), ảnh hưởng tới hơn 627.000 hộ với 959.000 lao động; 67% lao động vẫn làm nghề cũ, 20% thiếu việc làm ổn định và 53% hộ có thu nhập giảm sút sau thu hồi đất.

Phần III: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận và kế hoạch triển khai đề tài. Nghiên cứu được chia thành 4 nội dung đánh giá:

  1. Đánh giá tổng quan về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả và tỉnh Quảng Ninh.
  2. Đánh giá chi tiết công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh (thống kê đối tượng, bồi thường đất, bồi thường tài sản cây cối, chính sách hỗ trợ và kinh phí).
  3. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng thông qua ý kiến người dân bị ảnh hưởng và cộng đồng xung quanh qua mẫu 120 phiếu điều tra.
  4. Đánh giá thuận lợi, tồn tại và đề xuất giải pháp cho công tác giải phóng mặt bằng. Quy trình điều tra thực địa được thiết lập với bộ câu hỏi chuẩn hóa về đơn giá, hình thức chi trả, việc làm, thu nhập và tính công khai, dân chủ của Hội đồng bồi thường.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả trình bày hệ thống số liệu điều tra thực tế về địa bàn, kết quả phê duyệt và phương án bồi thường dự án:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố Cẩm Phả có diện tích 335,8 km2 (đồi núi chiếm 55,4%, trung du 16,29%, đồng bằng 15,01%, biển 13,3%). Phường Cẩm Thịnh có diện tích tự nhiên 700,18 ha. Cơ cấu sử dụng đất năm 2019 gồm: đất nông nghiệp 432,36 ha (chiếm 61,75%), đất phi nông nghiệp 267,04 ha (chiếm 38,14%), đất chưa sử dụng 0,78 ha (chiếm 0,11%). Dân số phường thời điểm cuối năm 2010 là 9.658 nhân khẩu (khẩu nông nghiệp chiếm 74,83%), tổng số 2.570 hộ (hộ nông nghiệp chiếm 74,71%), mật độ dân số 2.512 người/km2. Khảo sát 60 hộ tại 4 tổ dân phố thuộc vùng dự án (tổ 1, 2, 10, 11) cho thấy có 216 nhân khẩu (khẩu nông nghiệp 196 người, chiếm 90,7%) và 179 lao động (lao động nông nghiệp 140 người, chiếm 78,2%).
  • Công tác giải phóng mặt bằng tại thành phố Cẩm Phả: Toàn thành phố triển khai 89 phương án bồi thường; đã phê duyệt 81 phương án (đạt 91,01%), 8 phương án chưa phê duyệt (chiếm 8,99%), hoàn thành xong 76 phương án (85,39%). Tổng diện tích đất thu hồi là 124,38 ha (đã phê duyệt 100,12 ha; đã thực hiện xong 97,18 ha). Tổng số lượt hộ phải thu hồi là 2.239 hộ, trong đó 1.659 hộ đã nhận tiền (chiếm 74,1%), 580 hộ chưa nhận tiền (chiếm 25,9%). Tổng kinh phí bồi thường phê duyệt là 99,5 tỷ đồng (dự án KCN Cẩm Thịnh chiếm khoảng 42,73 tỷ đồng).
  • Kết quả tại Dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh (giai đoạn 2 từ 2015 - 2019): Tổng diện tích quy hoạch toàn khu là 250 ha do IDICO làm chủ đầu tư. Dự án quy tụ các doanh nghiệp: Xí nghiệp chiết ga Xuân Nghiêm (62.000 m2), Công ty sản xuất thép đặc biệt Sengho (79.000 m2), Nhà máy may Việt Tân (50.000 m2), Xí nghiệp gạch Cộng Hòa (58.000 m2), Công ty ĐTCB xuất nhập nông sản Đông Bắc (54.000 m2), Xí nghiệp chế biến dịch vụ thủy sản (48.000 m2), Xí nghiệp giầy da (73.000 m2). Tổng số đối tượng bị thu hồi và được bồi thường gồm 506 hộ gia đình với diện tích 352.817 m2 và 01 tổ chức là UBND phường Cẩm Thịnh với diện tích đất công ích 5% là 19.855,1 m2 (tất cả 506/506 hộ và UBND phường đều đủ điều kiện bồi thường, hỗ trợ). Đơn giá áp dụng căn cứ theo Quyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 29/12/2018 của tỉnh Quảng Ninh.
  • Khảo sát ý kiến người dân: Tác giả phân tích dữ liệu điều tra về mức độ đồng thuận với đơn giá đất, phương thức sử dụng tiền bồi thường (chủ yếu xây sửa nhà, chi tiêu sinh hoạt, ít đầu tư chuyển đổi nghề), biến động việc làm và thu nhập giảm sút của các hộ mất đất canh tác; phân tích nguyên nhân tồn tại dẫn tới khiếu nại chậm bàn giao mặt bằng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu số liệu của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả và tại dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh thông qua hai bảng thống kê sau:

STT Hạng mục công tác giải phóng mặt bằng Đơn vị tính Kết quả thực hiện Tỷ lệ (%)
1 Tổng số phương án bồi thường tại TP Cẩm Phả Phương án 89 100,00
- Phương án đã phê duyệt Phương án 81 91,01
- Phương án chưa phê duyệt Phương án 8 8,99
- Phương án đã thực hiện xong Phương án 76 85,39
2 Tổng diện tích đất thu hồi toàn thành phố ha 124,38 100,00
- Diện tích theo phương án đã phê duyệt ha 100,12 80,50
- Diện tích theo phương án chưa phê duyệt ha 24,26 19,50
- Diện tích theo phương án đã thực hiện xong ha 97,18 78,13
3 Tổng số lượt hộ phải bồi thường toàn thành phố Hộ 2.239 100,00
- Số hộ đã nhận tiền Hộ 1.659 74,10
- Số hộ chưa nhận tiền Hộ 580 25,90
4 Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ TP Cẩm Phả phê duyệt Tỷ đồng 99,50 -
STT Đối tượng bồi thường tại Dự án KCN Cẩm Thịnh Loại đối tượng Số lượng Diện tích thu hồi và bồi thường (m2)
1 Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bồi thường đất Hộ dân 506 352.817,0
2 Đất công ích 5% do UBND phường quản lý Tổ chức (UBND) 1 19.855,1
Tổng Tổng quy mô thu hồi và bồi thường dự án (giai đoạn 2) - 507 372.672,1

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nâng cao tính công khai, dân chủ trong quá trình kiểm kê, áp giá và lập phương án bồi thường, bảo đảm người dân được tiếp cận đầy đủ thông tin dự thảo trước khi phê duyệt.
  • Điều chỉnh phương pháp xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường nhằm hạn chế phát sinh đơn thư kiến nghị, khiếu nại.
  • Tăng cường các biện pháp hỗ trợ giải quyết việc làm thực chất: gắn đào tạo nghề với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp hoạt động ngay trong Khu công nghiệp Cẩm Thịnh (như may mặc, giày da, cơ khí), tránh tình trạng hỗ trợ tiền mặt nhưng người lao động không chuyển đổi được sinh kế.
  • Củng cố hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao năng lực thẩm định nguồn gốc đất đai của cán bộ chuyên môn cấp cơ sở.

Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh chi tiết việc thực thi chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một dự án công nghiệp đặc thù của thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn chuyển tiếp các quy định pháp luật đất đai. Đề tài lượng hóa được các tác động xã hội học đối với cơ cấu lao động và thu nhập của người dân địa phương sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp, tạo lập cơ sở tham khảo cho công tác quản trị đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới tập trung phân tích sâu giai đoạn 2 (2015 - 2019) của dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh trên địa giới hành chính phường Cẩm Thịnh, chưa bao quát được toàn diện giai đoạn 1 (2000 - 2015) cũng như phần diện tích dự án nằm trên địa bàn phường Cẩm Phú.
  • Mẫu điều tra khảo sát xã hội học gồm 120 phiếu (trong đó 60 hộ phân tích chuyên sâu nhân khẩu tại 4 tổ dân phố), phản ánh ý kiến ở một thời điểm cụ thể, chưa theo dõi được chuỗi biến động sinh kế dài hạn sau khi người dân bàn giao toàn bộ đất đai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá tác động sinh kế, việc làm và mức độ ổn định thu nhập của các hộ dân bị thu hồi đất sau khung thời gian từ 3 đến 5 năm khi khu công nghiệp đi vào hoạt động toàn diện.
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đóng góp kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp thứ cấp hoạt động trong Khu công nghiệp Cẩm Thịnh sau khi nhận bàn giao mặt bằng sạch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp và Luật học trong việc nghiên cứu quy trình thực hiện công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng. Đề tài cũng là nguồn tài liệu hữu ích cho cán bộ thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố và Ban Quản lý các khu công nghiệp.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình 9 bước thu hồi đất và giải phóng mặt bằng chi tiết áp dụng theo các văn bản quy định của tỉnh Quảng Ninh.
  • Phương pháp xây dựng phiếu điều tra và tổng hợp số liệu khảo sát xã hội học về mức độ đồng thuận giá đất, phương thức sử dụng tiền bồi thường và sự chuyển dịch việc làm của hộ nông dân.
  • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng sử dụng đất của phường Cẩm Thịnh và bảng tổng hợp đối tượng bồi thường tại dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô diện tích đất thu hồi và đối tượng được bồi thường tại dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh (giai đoạn 2) là bao nhiêu? Dự án có tổng diện tích đất thu hồi và bồi thường thực tế là 372.672,1 m2 (trong đó đất của hộ gia đình là 352.817 m2 và đất 5% công ích của UBND phường là 19.855,1 m2). Đối tượng gồm 506 hộ gia đình, cá nhân (toàn bộ 506 hộ đều đủ điều kiện bồi thường) và 01 tổ chức là UBND phường Cẩm Thịnh.

  2. Quy trình bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm mấy bước? Quy trình gồm 9 bước: (1) Thông báo thu hồi đất; (2) Kiểm kê đất đai, tài sản trên đất; (3) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xác định giá đất cụ thể; (4) Niêm yết công khai lấy ý kiến nhân dân; (5) Thẩm định và hoàn chỉnh phương án; (6) Phê duyệt phương án; (7) Quyết định thu hồi đất (ban hành cùng ngày với quyết định phê duyệt phương án); (8) Tổ chức chi trả tiền bồi thường, bố trí tái định cư; (9) Bàn giao mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất (nếu có).

  3. Kết quả chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong tổng số 2.239 lượt hộ thuộc diện thu hồi đất theo các phương án tại thành phố Cẩm Phả, đã có 1.659 hộ nhận tiền bồi thường (đạt tỷ lệ 74,1%) và còn 580 hộ chưa nhận tiền bồi thường (chiếm tỷ lệ 25,9%). Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ đã phê duyệt là 99,5 tỷ đồng.

  4. Đặc điểm nhân khẩu và việc làm của các hộ dân trong khu vực giải phóng mặt bằng KCN Cẩm Thịnh trước khi thu hồi đất ra sao? Theo số liệu điều tra tại 60 hộ gia đình thuộc 4 tổ dân phố chịu ảnh hưởng (tổ 1, 2, 10, 11), có tổng cộng 216 nhân khẩu với 196 khẩu nông nghiệp (chiếm 90,7%) và 20 khẩu phi nông nghiệp (chiếm 9,3%). Tổng số có 179 lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm đa số với 140 người (tỷ lệ 78,2%).

  5. Đơn vị nào làm chủ đầu tư dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh và dự án tiếp nhận những ngành sản xuất nào? Chủ đầu tư của dự án là Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam (IDICO). Dự án định hướng phát triển khu công nghiệp đa ngành, bao gồm sản xuất cơ khí chế tạo, thiết bị phụ tùng, vật liệu xây dựng, may mặc, giày da, chiết nạp ga và chế biến nông sản thực phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn đã phản ánh chi tiết thực trạng triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại dự án Khu công nghiệp Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Công trình làm rõ quá trình áp dụng hệ thống chính sách đất đai hiện hành, đồng thời lượng hóa kết quả thu hồi 372.672,1 m2 đất của 506 hộ dân và 01 tổ chức với tổng kinh phí phê duyệt toàn dự án khoảng 42,73 tỷ đồng. Thông qua việc khảo sát ý kiến người dân, tác giả đã chỉ ra các vấn đề cốt lõi về sự sụt giảm thu nhập, khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương.