Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội, việc thu hồi đất để xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông là nhiệm vụ quan trọng. Đối với khu vực nông thôn miền núi, hệ thống giao thông giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối giao thương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và nâng cao dân trí. Tuy nhiên, quá trình thu hồi đất và giải phóng mặt bằng (GPMB) luôn là công tác phức tạp, tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế, tư liệu sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân bị thu hồi đất.
Xã Đức Thông và xã Trọng Con là hai xã thuần nông nằm ở phía Nam huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, có địa hình phức tạp, đời sống nhân dân dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi. Cơ sở hạ tầng của hai xã còn nhiều thiếu thốn: hệ thống điện lưới quốc gia chưa đến được toàn bộ các thôn, mạng lưới bưu chính viễn thông chưa phủ kín, đường giao thông liên thôn liên xã nhỏ hẹp, nhiều đoạn sạt lở gây khó khăn lớn cho việc đi lại và lưu thông hàng hóa. Dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con được triển khai nhằm giải quyết điểm nghẽn giao thông, tạo động lực phát triển kinh tế cho địa phương. Nhằm đánh giá việc thực thi chính sách và tác động thực tế của dự án, đề tài "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con, huyện Thạch An - Cao Bằng" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực thực hiện dự án.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn còn tồn tại trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp khả thi phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông tương tự trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước khi thu hồi đất thực hiện dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con; thực trạng đời sống của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất.
- Phạm vi không gian: Tuyến đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con thuộc địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu trong giai đoạn từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 (dựa trên số liệu hồ sơ bồi thường năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung cơ sở lý luận và hệ thống văn bản pháp quy:
Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên bản chất của công tác GPMB là việc chuyển giao, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước; phân tích mối quan hệ lợi ích ba bên giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và chủ đầu tư. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả viện dẫn và áp dụng bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 5, Điều 31, Điều 39 và Điều 42).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 69/2006/TT-BTC, Thông tư số 107/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/TTLT/BTC-BTNMT.
- Các văn bản quy định của UBND tỉnh Cao Bằng: Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu, thủy sản; Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất năm 2013; Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND về bảng giá nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận, trích xuất dữ liệu từ hồ sơ dự toán đền bù GPMB lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch An, báo cáo thống kê đất đai năm 2013 của xã Đức Thông và xã Trọng Con, cùng các tài liệu, số liệu lưu hành tại địa phương.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành lập phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 30 hộ gia đình có đất bị thu hồi thuộc hai xã Đức Thông và Trọng Con để ghi nhận thông tin về thiệt hại đất đai, hoa màu, phương thức sử dụng tiền bồi thường, sự biến động về việc làm và đời sống.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra kết hợp số liệu hồ sơ đền bù, sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Excel để tính toán, lập bảng thống kê so sánh và biểu đồ hóa tỷ lệ cơ cấu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, bối cảnh thiếu hụt hạ tầng giao thông tại huyện Thạch An nói chung và hai xã Đức Thông, Trọng Con nói riêng. Khóa luận xác lập rõ mục đích, 6 yêu cầu kỹ thuật - pháp lý bắt buộc trong công tác điều tra đền bù, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mối quan hệ phức tạp giữa ba chủ thể: Nhà nước - người sử dụng đất - nhà đầu tư. Tác giả phân tích các yếu tố chi phối tiến độ GPMB (giá đất, quy hoạch, thủ tục địa chính, thanh tra kiểm tra); tổng hợp kinh nghiệm GPMB của Trung Quốc (hoàn thiện chính sách tái định cư đồng bộ, ràng buộc pháp lý) và Úc (bảo hộ quyền sở hữu tư nhân song hành cùng quyền trưng thu đất vì lợi ích công cộng có bồi thường). Tại Việt Nam, tác giả điểm qua bài học kinh nghiệm GPMB tại Hà Nội, mô hình dân vận và chuẩn bị quỹ đất tái định cư tại Đà Nẵng, cùng tổng quan thực tế năm 2013 của huyện Thạch An (thực hiện 12 dự án với diện tích thu hồi trên 51,0 ha, đã bàn giao mặt bằng 10 dự án với 43,02 ha của 519 hộ gia đình và 01 tổ chức).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, xác lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và cụ thể hóa các công cụ thu thập thông tin (phiếu điều tra 30 hộ dân, thu thập hồ sơ thứ cấp tại Phòng TN&MT huyện Thạch An, xử lý số liệu thống kê trên phần mềm Excel).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp toàn bộ dữ liệu thực chứng của dự án đường liên xã Đức Thông - Trọng Con:
- Khái quát dự án: Tuyến đường có tổng chiều dài 9,16 km, tổng diện tích thu hồi 69.530,6 m² liên quan đến 85 hộ dân tại các thôn Kéo Quý, Nà Cát, Slóc Coóc (xã Đức Thông) và thôn Cặm Khảng, Bản Chang (xã Trọng Con).
- Thống kê đất đai địa phương năm 2013: Xã Đức Thông có diện tích tự nhiên 7.081,73 ha (đất nông nghiệp: 6.868,26 ha; phi nông nghiệp: 99,25 ha; chưa sử dụng: 114,22 ha). Xã Trọng Con có diện tích tự nhiên 7.691,20 ha (đất nông nghiệp: 7.388,76 ha; phi nông nghiệp: 113,00 ha; chưa sử dụng: 189,44 ha).
- Cơ cấu diện tích đất thu hồi: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 68.097,975 m² (97,94% tổng diện tích thu hồi), đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn) thu hồi 1.432,625 m² (chiếm 2,06%).
| STT |
Loại đất thu hồi |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
68.097,975 |
97,94 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
17.869,000 |
25,70 |
| - |
Đất chuyên trồng lúa (LUC) |
2.632,200 |
3,79 |
| - |
Đất trồng lúa còn lại (LUK) |
4.038,200 |
5,81 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm khác (LNQ/CLN) |
4.765,100 |
6,85 |
| - |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) |
6.065,200 |
8,72 |
| - |
Đất trồng cây ăn quả lâu năm khác |
228,300 |
0,33 |
| - |
Đất nương trồng cây hàng năm khác (NHK) |
140,000 |
0,20 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt (NTS) |
794,800 |
1,14 |
| 1.3 |
Đất lâm nghiệp (Đất rừng) |
49.434,175 |
71,10 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
1.432,625 |
2,06 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn (ONT) |
1.432,625 |
2,06 |
| Tổng cộng |
Tổng diện tích đất thu hồi |
69.530,600 |
100,00 |
- Quy trình 12 bước bồi thường GPMB: Khóa luận hệ thống hóa trình tự thực hiện tại huyện Thạch An từ xác định chủ trương, lập hồ sơ địa chính, lập/thẩm định phương án tổng thể, thông báo thu hồi, ban hành quyết định, kiểm kê nguồn gốc đất, thẩm định - phê duyệt phương án chi tiết, niêm yết công khai, chi trả kinh phí/bố trí tái định cư, bàn giao mặt bằng, đến cưỡng chế và giải quyết khiếu nại.
- Đánh giá giá trị bồi thường:
- Bồi thường đất nông nghiệp: Tổng kinh phí chi trả là 231.763.000 đồng cho 18.663,8 m² đất sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Đáng lưu ý, 49.434,175 m² đất lâm nghiệp (chiếm 71,1% diện tích thu hồi) không được bồi thường về đất.
- Bồi thường đất phi nông nghiệp (đất ở): Xã Đức Thông thu hồi 955,0 m² của 11 hộ với tổng số tiền 24.200.000 đồng; xã Trọng Con thu hồi 477,625 m² của 17 hộ với tổng số tiền 31.000.000 đồng.
- Bồi thường cây cối, hoa màu: Tổng kinh phí bồi thường hoa màu, cây cối các loại đạt 447.xxx.xxx đồng. Ban bồi thường đã thống kê, phân loại trên 48 loại cây; trong đó xã Trọng Con chi trả 123.900.000 đồng cho 42 loại cây hoa màu và 45.xxx.xxx đồng cho cây lâm nghiệp; xã Đức Thông chi trả 188.279.000 đồng cho 34 loại cây hoa màu và 90.500.000 đồng cho cây lâm nghiệp (riêng cây vầu các loại chiếm số lượng lớn nhất với 7.683 cây).
- Bồi thường tài sản, vật kiến trúc: Tổng kinh phí toàn dự án là 490.951.000 đồng; riêng tại xã Đức Thông đã kiểm kê 16 loại tài sản với tổng số tiền 120.400.000 đồng (gồm nhà sàn cột gỗ kèo gỗ mái ngói 101 m², sân bê tông, sàn phơi thóc, ống nước PE, bờ rào đá hộc, lò nấu hồi...).
Phần 5: Kết luận, kiến nghị
Tác giả đúc kết những mặt đạt được về tiến độ bàn giao mặt bằng và sự đồng thuận của nhân dân; chỉ rõ các vướng mắc liên quan đến đơn giá đền bù, sinh kế sau thu hồi đất lâm nghiệp; đưa ra các đề xuất về cơ chế phối hợp giữa các ban ngành và chính quyền cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận:
- Phản ánh chính xác hiện trạng thu hồi 69.530,6 m² đất phục vụ mở rộng tuyến đường liên xã 9,16 km liên quan đến 85 hộ dân.
- Xác lập cơ cấu bồi thường chi tiết về đất đai, hoa màu và tài sản vật kiến trúc dựa trên hồ sơ gốc của Phòng TN&MT huyện Thạch An năm 2013:
- Kinh phí bồi thường đất nông nghiệp: 231.763.000 đồng.
- Kinh phí bồi thường đất ở: 55.200.000 đồng (xã Đức Thông: 24.200.000 đồng/11 hộ; xã Trọng Con: 31.000.000 đồng/17 hộ).
- Kinh phí bồi thường tài sản, công trình xây dựng: 490.951.000 đồng.
- Kinh phí bồi thường cây cối, hoa màu: 447.xxx.xxx đồng.
- Ghi nhận việc tuân thủ quy trình 12 bước GPMB theo quy định pháp luật đất đai, công tác kiểm đếm cây cối hoa màu chi tiết (thống kê trên 48 loại cây, phân loại cụ thể theo đường kính thân, chiều dài lóng, chủng loại gỗ).
Đóng góp và đề xuất của tác giả:
- Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý đất đai tại địa bàn miền núi đặc thù, chỉ ra sự chênh lệch giữa giá trị bồi thường theo khung giá nhà nước quy định với giá trị sinh lợi thực tế của đất canh tác lâu năm.
- Đề xuất tăng cường công tác tuyên truyền, giải thích chính sách pháp luật ngay từ bước công bố chủ trương; thực hiện công khai, minh bạch phương án bồi thường tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn.
- Kiến nghị hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và xem xét cơ chế hỗ trợ đối với diện tích đất lâm nghiệp bị thu hồi lớn nhưng không đủ điều kiện bồi thường giá trị quyền sử dụng đất, nhằm đảm bảo ổn định đời sống lâu dài cho người dân miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một dự án đường giao thông liên xã trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng; số liệu điều tra sơ cấp khảo sát trên cỡ mẫu 30 hộ gia đình.
- Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn đầu năm 2014, chưa theo dõi được biến động kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân sau khi toàn bộ tuyến đường hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng trong dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dự án hạ tầng giao thông quy mô liên huyện hoặc các dự án công trình công cộng khác trên địa bàn vùng cao tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá sâu hơn về tác động chuyển dịch sinh kế lâu dài, hiệu quả sử dụng vốn bồi thường của các hộ dân thuần nông sau khi mất đất sản xuất.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế nông nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu bồi thường GPMB và cấu trúc một báo cáo đánh giá thực trạng thu hồi đất cấp cơ sở.
- Đối với cán bộ địa chính xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng bồi thường GPMB cấp huyện miền núi: Tài liệu cung cấp mẫu biểu phân loại cây cối, hoa màu, vật kiến trúc đặc thù (nhà sàn, lò nấu hồi, bờ rào đá hộc, cây vầu) và trình tự 12 bước thực hiện GPMB thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con có quy mô và diện tích thu hồi đất là bao nhiêu?
Dự án có tổng chiều dài tuyến là 9,16 km, đi qua các thôn Kéo Quý, Nà Cát, Slóc Coóc (xã Đức Thông) và thôn Cặm Khảng, Bản Chang (xã Trọng Con). Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện dự án là 69.530,6 m², ảnh hưởng đến 85 hộ gia đình.
2. Cơ cấu các loại đất bị thu hồi trong dự án như thế nào?
Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 68.097,975 m² (tương đương 97,94% tổng diện tích thu hồi), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (17.869,0 m²), đất nuôi trồng thủy sản (794,8 m²) và đất lâm nghiệp (49.434,175 m²). Đất phi nông nghiệp (toàn bộ là đất ở nông thôn) thu hồi 1.432,625 m² (chiếm 2,06%).
3. Vấn đề nổi bật nhất đối với việc bồi thường diện tích đất lâm nghiệp trong dự án là gì?
Đất lâm nghiệp chiếm diện tích thu hồi lớn nhất trong dự án với 49.434,175 m² (chiếm 71,1% tổng diện tích đất thu hồi của dự án), tuy nhiên toàn bộ diện tích đất rừng này không được nhận tiền bồi thường về đất, điều này gây ảnh hưởng đáng kể đến tư liệu sản xuất và sinh kế của các hộ dân có đất rừng bị thu hồi.
4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào của tỉnh Cao Bằng để xác định đơn giá bồi thường?
Tác giả căn cứ vào các quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng gồm: Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND (bảng giá các loại đất năm 2013); Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu, thủy sản); Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND (bảng giá nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với đất); Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND (quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
5. Mẫu điều tra xã hội học sơ cấp của đề tài được thực hiện với quy mô bao nhiêu?
Tác giả đã sử dụng bảng hỏi (phiếu điều tra) để phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 30 hộ gia đình có đất bị thu hồi tại hai xã Đức Thông và Trọng Con nhằm thu thập thông tin về thiệt hại thực tế, tình hình sử dụng tiền đền bù và đánh giá tác động đời sống sau GPMB.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Vệ Quốc đã phản ánh toàn diện và chi tiết công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp từ hồ sơ đền bù năm 2013 và khảo sát thực địa 30 hộ dân, nghiên cứu đã làm rõ cơ cấu thu hồi 69.530,6 m² đất, quy trình thực hiện 12 bước và các khoản chi trả bồi thường đất đai, hoa màu, tài sản. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đất đai và thực thi chính sách giải phóng mặt bằng tại các địa bàn miền núi.