Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích kinh tế, xã hội và quốc phòng - an ninh không ngừng gia tăng. Việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đóng vai trò thiết yếu nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.

Tại xã Yên Nghĩa, một đơn vị hành chính thuộc huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, quá trình thực thi Luật Đất đai bên cạnh các kết quả đạt được vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định trong công tác chuyên môn và giải quyết thủ tục hành chính. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tác giả Nguyễn Tiến Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính môi trường với đề tài: "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất của xã Yên Nghĩa – huyện Ý Yên – tỉnh Nam Định giai đoạn 2013 – 2015".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chính: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Nghĩa giai đoạn 2013 – 2015 nhằm xác định các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Nghĩa.
    2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã.
    3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2015 theo 8 hình thức quy định trong Luật Đất đai năm 2013.
    4. Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương về chuyển quyền sử dụng đất theo từng nhóm đối tượng.
    5. Xác định các nguyên nhân của tồn tại, từ đó đưa ra kiến nghị và giải pháp khắc phục.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Yên Nghĩa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Địa điểm thu thập số liệu thực địa là Phòng Địa chính – Môi trường xã Yên Nghĩa, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, tiến hành từ ngày 10/02/2016 đến ngày 30/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận về đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, trong đó Nhà nước công nhận QSDĐ là một loại tài sản dân sự đặc biệt, có giá trị tính bằng tiền và được phép lưu thông qua các giao dịch dân sự có điều kiện. Văn bản pháp lý nền tảng được tác giả trích dẫn gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, hiệu lực từ ngày 01/07/2014 với 14 chương, 212 điều).
  • Bộ luật Dân sự năm 2005.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).
  • Các văn bản quy định chi tiết thi hành: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013, đặc biệt là các điều 78, 79, 80, 81 quy định trình tự thủ tục từng hình thức chuyển quyền), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), Nghị định 181/2004/NĐ-CP (Điều 99 quy định người nhận chuyển QSDĐ).
  • Hệ thống thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT (công chứng, chứng thực hợp đồng), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (Giấy chứng nhận QSDĐ), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính) và Quyết định 93/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế "một cửa".

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả tham khảo các nghiên cứu và giáo trình chuyên ngành quản lý đất đai của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007) để làm rõ bản chất 8 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp và góp vốn bằng giá trị QSDĐ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê đất đai, số liệu kinh tế - xã hội, sổ theo dõi biến động đất đai lưu trữ tại Ủy ban nhân dân (UBND) và Phòng Địa chính – Môi trường xã Yên Nghĩa.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập số liệu sơ cấp): Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp mẫu khảo sát gồm 60 người ($n=60$), phân bổ đồng đều thành 3 nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1 (Cán bộ quản lý - CBQL): 20 người (gồm 2 cán bộ địa chính xã và 18 cán bộ, công chức, viên chức tại địa phương).
    • Nhóm 2 (Người dân sản xuất phi nông nghiệp - NDSXPNN): 20 hộ gia đình, cá nhân làm nghề buôn bán, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
    • Nhóm 3 (Người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp - NDSXNN): 20 hộ gia đình thuần nông.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ phần trăm, lập các bảng thống kê mô tả và so sánh chéo giữa các nhóm đối tượng khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của công tác quản lý chuyển QSDĐ trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường và Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc đánh giá toàn diện các quan hệ đất đai tại xã Yên Nghĩa nhằm phát hiện những tồn tại, bất cập trong khâu thực thi thủ tục hành chính. Nội dung phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 nhiệm vụ cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ tại Việt Nam qua các thời kỳ: từ Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 đến Luật Đất đai năm 2013. Tác giả phân tích cụ thể khái niệm, bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện (theo Điều 188 Luật Đất đai 2013: có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án, còn thời hạn sử dụng), thời điểm thực hiện quyền (Điều 168), các trường hợp hạn chế chuyển nhượng/tặng cho (Điều 191, 192), quy định về chủ thể nhận chuyển quyền theo Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và thành phần hồ sơ hành chính tương ứng với từng hình thức chuyển quyền.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết kế hoạch nghiên cứu thực tế tại xã Yên Nghĩa trong khoảng thời gian từ 10/02/2016 đến 30/04/2016. Nội dung xác định 5 hạng mục nghiên cứu trọng tâm gắn liền với thực tiễn cơ sở, đồng thời mô tả cấu trúc chọn mẫu điều tra khảo sát xã hội học (60 đối tượng thuộc 3 nhóm đại diện) và quy trình xử lý số liệu bằng bảng tính điện tử.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các dữ liệu phản ánh toàn diện thực trạng địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Yên Nghĩa có tổng diện tích tự nhiên là 507,73 ha, nằm ở phía Bắc huyện Ý Yên, gồm 14 thôn; địa hình đồng bằng bằng phẳng (độ dốc nhỏ hơn 3°). Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa chiếm 93,18% lượng mưa cả năm. Hệ thống thủy văn có sông Mỹ Đô chảy qua phục vụ tưới tiêu. Kinh tế xã tăng trưởng bình quân 15,73%/năm; năm 2015 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người đạt 29 triệu đồng/năm. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất giảm từ 17,7% (năm 2013) xuống 16% (năm 2014) và 13,5% (năm 2015), nhưng tốc độ tăng trưởng ngành vẫn duy trì mức dương (lần lượt là 5,4%, 6,5% và 7,1%). Về dân số, toàn xã có 4.739 nhân khẩu với 1.687 hộ (trong đó hộ nông nghiệp giảm dần từ 1.480 hộ năm 2013 xuống 1.429 hộ năm 2015; hộ phi nông nghiệp tăng từ 209 lên 258 hộ).
  • Hiện trạng và công tác quản lý đất đai: Phân tích cơ cấu đất đai năm 2015 và đánh giá công tác quản lý nhà nước về hồ sơ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất và thu hồi đất.
  • Thực trạng thực hiện 8 hình thức chuyển QSDĐ: Thống kê biến động thực tế giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy chỉ có 4/8 hình thức phát sinh hồ sơ hành chính chính thức (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp), 4 hình thức còn lại (chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn) không phát sinh hồ sơ đăng ký tại cơ quan quản lý.
  • Mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân: Trình bày kết quả điều tra xã hội học về nhận thức của 3 nhóm đối tượng đối với các quy định đất đai.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Xác định những trở ngại về đội ngũ cán bộ mỏng, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa đôi lúc bị kéo dài và việc cập nhật các văn bản hướng dẫn mới của Luật Đất đai năm 2013 còn chậm.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết những thành tựu trong công tác cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, giải quyết thủ tục đăng ký biến động và nâng cao nhận thức pháp lý của người dân tại xã Yên Nghĩa. Đồng thời, tác giả nêu các kiến nghị xác thực với cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về nhân lực và quy trình thủ tục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu sử dụng đất và tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã Yên Nghĩa.

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Nghĩa năm 2015

STT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 353,73 69,66
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 257,30 50,68
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 229,25 ha; cây hàng năm khác: 5,27 ha) CHN 234,52 46,19
- Đất trồng cây lâu năm CLN 22,78 4,49
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 90,15 17,76
1.3 Đất nông nghiệp khác NKN 6,28 1,24
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 153,50 30,23
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 35,63 7,02
2.2 Đất chuyên dùng CDG 103,55 20,39
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,29 0,25
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,15 0,42
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 8,19 1,61
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 91,01 17,92
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,14 0,02
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 1,37 0,27
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 10,03 1,98
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2,77 0,55
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 0,50 0,10
Tổng diện tích đất tự nhiên 507,73 100,00

Về kết quả thực hiện các giao dịch chuyển QSDĐ trong giai đoạn 2013 – 2015:

  • Chuyển nhượng QSDĐ: Có 31 trường hợp đăng ký và giải quyết xong (đều giữa cá nhân với cá nhân). Năm 2013 có 8 trường hợp (diện tích 811,4 m²; gồm 415,9 m² đất ở và 395,5 m² đất nông nghiệp; cấp 8 Giấy chứng nhận); năm 2014 có 12 trường hợp (diện tích 1.820,9 m²; cấp 12 Giấy chứng nhận); năm 2015 có 11 trường hợp. Toàn bộ hồ sơ đều được thụ lý đúng trình tự, tỷ lệ giải quyết đạt 100%, không có hồ sơ bị trả về.
  • Tặng cho QSDĐ: Tổng cộng 48 trường hợp với tổng diện tích 12.093,9 m² (100% giữa cá nhân với cá nhân, phổ biến là bố mẹ tặng cho con cái). Năm 2013: 14 trường hợp (2.086,3 m²); năm 2014: 11 trường hợp; năm 2015: 23 trường hợp. 100% trường hợp hoàn tất cấp Giấy chứng nhận.
  • Thừa kế QSDĐ: Tổng cộng 36 trường hợp qua 3 năm, số lượng tăng đều qua từng năm: năm 2013 có 9 hồ sơ, năm 2014 có 11 hồ sơ và năm 2015 có 16 hồ sơ. Đối tượng đất thừa kế tập trung vào đất ở và đất nông nghiệp.
  • Thế chấp bằng giá trị QSDĐ: Phát sinh 49 trường hợp với tổng diện tích 9.922,1 m² (người sử dụng đất thế chấp cho các tổ chức tín dụng để vay vốn). Năm 2013 có 19 trường hợp (3.642,59 m²); năm 2014 có 16 trường hợp (3.029,06 m²); năm 2015 có 14 trường hợp (2.650,77 m²).
  • Các hình thức không phát sinh hồ sơ: Chuyển đổi (0 trường hợp), cho thuê (0 trường hợp), cho thuê lại (0 trường hợp) và góp vốn bằng QSDĐ (0 trường hợp).

Bảng 2: Tổng hợp kết quả các giao dịch chuyển QSDĐ tại xã Yên Nghĩa (2013 – 2015)

Hình thức chuyển quyền Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tổng số vụ việc Tình trạng giải quyết
Chuyển nhượng 8 12 11 31 Đạt 100% (cấp 31 GCN)
Tặng cho 14 11 23 48 Đạt 100% (cấp 48 GCN)
Thừa kế 9 11 16 36 Đạt 100% (cấp 36 GCN)
Thế chấp bảo đảm vay vốn 19 16 14 49 Đạt 100% (hoàn tất thủ tục)
Chuyển đổi, cho thuê, thuê lại, góp vốn 0 0 0 0 Không phát sinh hồ sơ

Về kết quả khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật ($n=60$):

Bảng 3: Mức độ hiểu biết cơ bản về chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng

Nội dung câu hỏi kiểm tra hiểu biết CBQL (n=20) NDSXPNN (n=20) NDSXNN (n=20) Tỷ lệ đúng chung (%)
1. Chuyển QSDĐ là quyền của người SDĐ 20 16 14 83,3%
2. Có 8 hình thức chuyển QSDĐ 18 12 8 70,3%
3. Đất chuyển quyền phải đủ điều kiện luật định 20 16 12 80,0%
4. Nhà nước quy định thời điểm thực hiện quyền 16 12 10 63,3%
5. Nhà nước quy định đối tượng nhận chuyển QSDĐ 18 14 14 76,7%
Số câu trả lời đúng trung bình/người 18,4 14,0 11,6 74,72%

Khảo sát chuyên sâu từng hình thức cho thấy tỷ lệ trả lời đúng về chuyển nhượng đạt mức khá (76,68%), về cho thuê/thuê lại đạt 72,5%, trong khi nhận thức đúng về chuyển đổi QSDĐ chỉ đạt 50,66% (trong đó chỉ có 56,7% hiểu đúng bản chất "dồn điền đổi thửa" là một hình thức chuyển đổi).

Về giải pháp và đóng góp: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực tế áp dụng Luật Đất đai 2013 tại cấp xã. Tác giả đề xuất cần tăng cường công tác phổ biến pháp luật đất đai cho người dân sản xuất nông nghiệp; củng cố nhân lực tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ "một cửa"; kịp thời tập huấn văn bản hướng dẫn mới nhằm tránh tình trạng ách tắc thời gian giải quyết hồ sơ hành chính của nhân dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra những hạn chế bắt nguồn từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại cơ sở còn ngắn (khoảng gần 3 tháng, từ tháng 2 đến tháng 4/2016).
  • Nguồn số liệu lưu trữ ở cấp xã đối với một số chỉ tiêu giao dịch chuyển nhượng, tặng cho qua các năm chưa thật đầy đủ về cơ cấu diện tích phân chia chi tiết theo loại đất của toàn bộ các năm.
  • Phạm vi khảo sát xã hội học còn khiêm tốn ở quy mô 60 mẫu phiếu điều tra, tập trung tại 14 thôn của một xã duy nhất, do đó tính đại diện chưa thể bao quát cho toàn bộ các địa bàn đặc thù khác của huyện Ý Yên.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Cần kéo dài chuỗi số liệu quan sát sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào ổn định trong thời gian dài hơn; mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa các xã thuần nông và các xã có tốc độ đô thị hóa nhanh trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Khoa học môi trường và Luật kinh tế tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá thực thi pháp luật đất đai cấp cơ sở.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự có thể học hỏi cách thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn xã hội học phân loại theo 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, hộ phi nông nghiệp và hộ nông nghiệp).
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã có thêm tư liệu tham khảo về thực trạng giao dịch đất đai thực tế (người dân tự chuyển đổi đất ruộng mà không đăng ký, tâm lý e ngại thủ tục hành chính) để phục vụ công tác tuyên truyền và quản lý địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2013 – 2015, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào phát sinh số lượng hồ sơ đăng ký nhiều nhất tại xã Yên Nghĩa? Hình thức phát sinh số vụ việc nhiều nhất là thế chấp bằng giá trị QSDĐ với 49 trường hợp (tổng diện tích 9.922,1 m²), tiếp theo là hình thức tặng cho QSDĐ với 48 trường hợp (tổng diện tích 12.093,9 m²), thừa kế với 36 trường hợp và chuyển nhượng với 31 trường hợp.

2. Vì sao trong suốt 3 năm nghiên cứu tại xã Yên Nghĩa không ghi nhận trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào qua cơ quan nhà nước? Văn bản khóa luận nêu rõ nguyên nhân là do để thuận tiện canh tác, người dân thường tự thỏa thuận đổi đất ruộng cho nhau trong vài năm và tự thống nhất nộp thuế mà không thông qua chính quyền xã. Người dân suy nghĩ đơn giản là đổi đất để tiện sản xuất và có tâm lý sợ thủ tục hành chính phức tạp, mất thời gian.

3. Tỷ lệ hiểu biết đúng về chuyển quyền sử dụng đất giữa các nhóm đối tượng khảo sát có sự chênh lệch như thế nào? Kết quả khảo sát 60 người chia đều 3 nhóm cho thấy: nhóm Cán bộ quản lý có mức hiểu biết đúng cao nhất với trung bình 18,4/20 câu hỏi (đạt 92,0%); nhóm Người dân sản xuất phi nông nghiệp đạt mức trung bình 14,0/20 câu hỏi (70,0%); nhóm Người dân sản xuất nông nghiệp có mức hiểu biết thấp nhất với 11,6/20 câu hỏi (58,0%).

4. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Yên Nghĩa năm 2015 được phân bổ ra sao? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 507,73 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 353,73 ha (69,66%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 153,50 ha (30,23%); nhóm đất chưa sử dụng chỉ còn 0,50 ha (chiếm 0,10% diện tích tự nhiên).

5. Cơ chế "một cửa" trong giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Yên Nghĩa gặp trở ngại gì theo phản ánh của tác giả? Trở ngại chính là do số lượng cán bộ chuyên môn địa chính tại địa phương còn hạn chế, trong khi văn bản hướng dẫn thi hành mới của Luật Đất đai năm 2013 chưa hoàn tất đồng bộ, dẫn đến nhiều thời điểm hồ sơ không được giải quyết đúng hạn định, gây khó khăn cho người dân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và phản ánh khách quan bức tranh chuyển quyền sử dụng đất tại xã Yên Nghĩa giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa rõ nét khi các giao dịch tặng cho, thế chấp, chuyển nhượng diễn ra sôi động, trong khi các hình thức chuyển đổi, cho thuê lại không được đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức pháp luật của 60 đối tượng cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác, giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.