Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất thiết yếu và tài sản có giá trị lớn trong đời sống kinh tế - xã hội. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quyền sử dụng đất được Nhà nước công nhận là tài sản dân sự đặc biệt, cho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền giao dịch theo quy định. Xã Phúc Xuân là địa bàn cửa ngõ phía Tây Tây Bắc của thành phố Thái Nguyên, có tuyến tỉnh lộ 253 và đại lộ Bắc Sơn kéo dài (dự kiến đổi tên thành đường Hồ Núi Cốc) chạy qua với chiều dài 6,5 km kết nối vào khu du lịch Hồ Núi Cốc. Nhờ sự đầu tư hạ tầng giao thông và quá trình đô thị hóa, thị trường bất động sản và các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Xuân giai đoạn 2020 - 2022 diễn ra rất sôi động nhưng chưa có công trình khoa học nào tổng kết, phân tích toàn diện.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Huy được thực hiện nhằm giải quyết ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022 theo thời gian và theo từng hình thức chuyển quyền.
  2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Xuân thông qua khảo sát mức độ hiểu biết và ý kiến của người dân địa phương.
  3. Nhận diện các khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý và giao dịch, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất và các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Xuân.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp từ tháng 01 năm 2020 đến hết tháng 12 năm 2022. Thời gian triển khai khảo sát và hoàn thiện đề tài trong 04 tháng (từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai năm 2013 (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai và các căn cứ pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở khái niệm: Chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 3 Luật Đất đai 2013 gồm 5 hình thức. Trong đó, chuyển đổi là hình thức đổi đất lấy đất áp dụng cho đất nông nghiệp cùng cấp xã; chuyển nhượng là việc chuyển giao quyền sử dụng đất lấy tiền hoặc hiện vật; thừa kế quyền sử dụng đất tuân theo Bộ luật Dân sự 2015 (chia theo di chúc hoặc 3 hàng thừa kế); tặng cho là chuyển giao quyền sử dụng đất theo quan hệ nhân thân hoặc tình cảm không thu tiền; góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc dùng giá trị quyền sử dụng đất để hình thành pháp nhân mới phục vụ sản xuất, kinh doanh.
  • Điều kiện và thủ tục: Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định 4 điều kiện bắt buộc (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên bảo đảm thi hành án, còn thời hạn sử dụng). Trình tự thực hiện gồm 5 bước: (1) Công chứng/chứng thực hợp đồng; (2) Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện; (3) Kiểm tra thực địa và chuyển thông tin thuế; (4) Thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm lệ phí trước bạ (0,5%) và thuế thu nhập cá nhân (2% giá chuyển nhượng hoặc 25% lợi nhuận); (5) Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày.
  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015; Luật Đất đai 2013; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012); các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 104/2014/NĐ-CP, 140/2016/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT; các Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên; các Quyết định số 244/QĐ-STNMT và 174/QĐ-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Thực tiễn quốc tế và các công trình liên quan: Tổng quan kinh nghiệm quản lý đất đai tại Trung Quốc, Thụy Điển, Australia; tổng quan các kết quả nghiên cứu của Phan Thị Thanh Huyền và Nguyễn Văn Dũng (2016) tại Phổ Yên, Vũ Hồng Phong (2016) tại phường Túc Duyên, Nguyễn Hà Anh (2017) tại phường Phan Đình Phùng, Phạm Mỹ Hạnh (2020) tại quận Nam Từ Liêm, Nguyễn Thế Hùng (2022) tại huyện Nghi Lộc.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ lưu trữ địa chính tại UBND xã Phúc Xuân và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp 30 người dân có phát sinh giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2020 - 2022 trên địa bàn xã bằng bảng hỏi cấu trúc.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về quy định pháp luật và ký hiệu mã đất; ứng dụng thang đo Likert 5 mức độ (theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) để đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ và thời gian giải quyết thủ tục.
  • Xử lý và tổng hợp dữ liệu: Kiểm tra tính logic, chính xác của phiếu điều tra và xử lý số liệu thống kê mô tả (tính tổng, trung bình, tỷ lệ %) bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng phát triển kinh tế, vị trí quy hoạch giao thông của xã Phúc Xuân và sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch đất đai. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất, điều kiện, trình tự 5 bước giải quyết thủ tục hành chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh Thái Nguyên. Khái quát kinh nghiệm quản lý chuyển quyền sử dụng đất tại Trung Quốc, Thụy Điển, Australia và điểm luận các công trình nghiên cứu đã công bố tại các địa phương trong nước, từ đó rút ra khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn xã Phúc Xuân.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là công tác chuyển quyền và người dân tham gia giao dịch tại xã Phúc Xuân trong khoảng thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2022. Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính. Mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ cơ quan chuyên môn, phương pháp điều tra sơ cấp với cỡ mẫu N = 30 người dân, kỹ thuật sử dụng thang đo Likert 5 bậc và quy trình kiểm soát, xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nội dung kết quả chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất: Xã Phúc Xuân có tổng diện tích tự nhiên 1.850,19 ha, tỷ lệ đất đưa vào sử dụng đạt 99,94%, đất chưa sử dụng chỉ còn 1,09 ha (0,06%). Cơ cấu kinh tế gắn liền với vùng chè đặc sản Tân Cương, toàn xã có 324 ha chè (312 ha chè kinh doanh, sản lượng đạt giá trị cao). Dân số gồm 1.340 hộ, 6 dân tộc cùng sinh sống phân bố tại 15 xóm.
Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp (NNP) 1.329,05 71,83
- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) 641,21 34,66
+ Đất trồng cây hàng năm (CHN) (gồm đất lúa 197,53 ha) 235,55 12,73
+ Đất trồng cây lâu năm (CLN) 405,66 21,93
- Đất lâm nghiệp (LNP) (rừng sản xuất 327,69 ha; rừng phòng hộ 341,81 ha) 669,51 36,19
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 18,33 0,99
2. Đất phi nông nghiệp (PNN) 520,05 28,11
- Đất ở tại nông thôn (ONT) 132,93 7,18
- Đất chuyên dùng (CDG) 365,89 19,78
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng (TON, TIN) 1,55 0,08
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) 3,82 0,21
- Đất sông ngòi, kênh rạch và mặt nước chuyên dùng (SON, MNC) 15,88 0,86
3. Đất chưa sử dụng (CSD) 1,09 0,06
- Đất bằng chưa sử dụng (BCS) 0,92 0,05
- Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,17 0,01
Tổng diện tích tự nhiên 1.850,19 100,00
  1. Thực trạng chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2020 - 2022: Tổng số giao dịch chuyển quyền thực hiện thành công trong 3 năm là 1.193 trường hợp. Thực tế tại địa phương chỉ phát sinh 3 hình thức (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế), hoàn toàn không có trường hợp chuyển đổi hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
TT Hình thức chuyển quyền Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tổng cộng cả 3 năm Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Chuyển nhượng 171 270 214 655 54,90
2 Tặng cho 114 204 180 498 41,74
3 Thừa kế 10 16 14 40 3,35
4 Chuyển đổi 0 0 0 0 0,00
5 Góp vốn bằng QSD đất 0 0 0 0 0,00
Tổng Toàn bộ các hình thức 295 490 408 1.193 100,00
Tỷ lệ theo năm (%) 24,73 41,07 34,20 100,00

Số lượng hồ sơ năm 2021 tăng mạnh 66,10% so với năm 2020 (từ 295 lên 490 trường hợp). Sang năm 2022 giảm xuống 408 trường hợp (giảm 16,73% so với năm 2021) do thị trường chịu tác động điều tiết từ Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Trong đó, khoảng 90% giao dịch của năm 2022 tập trung dồn vào 6 tháng đầu năm trước khi thị trường chững lại.

  1. Ý kiến và sự hiểu biết của người dân:
  • Về quy định chung: Tỷ lệ trả lời đúng trung bình đạt 70,00%. Người dân nắm rất rõ về điều kiện chuyển quyền (90,00%) và nơi nộp hồ sơ (90,00%), nhưng hiểu biết về các hình thức chuyển quyền rất thấp (chỉ 36,67% trả lời đúng) và khái niệm chuyển quyền chỉ đạt 53,33%.
  • Về nhận biết ký hiệu loại đất trên Giấy chứng nhận: Tỷ lệ hiểu biết đạt trung bình 90,00% (ONT đạt 93,33%, LUA đạt 93,33%, CLN đạt 90,00%, RSX đạt 86,67%, RPH đạt 86,67%).
  1. Khó khăn, tồn tại: Biến động giao dịch quá phụ thuộc vào các đợt sốt đất cục bộ; 2 hình thức chuyển đổi và góp vốn không phát sinh do quy định chuyển đổi chỉ cho phép đất nông nghiệp trong cùng xã và thủ tục góp vốn bắt buộc lập pháp nhân mới quá phức tạp; người dân còn nhầm lẫn giữa các hình thức giao dịch.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về số liệu hồ sơ chuyển quyền, nhận định thực trạng công tác chuyên môn và đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện thủ tục hành chính đất đai.

Kết quả và đóng góp

Về mặt số liệu và phát hiện nghiên cứu:

  • Phân tích chi tiết hiện trạng 1.850,19 ha đất đai xã Phúc Xuân, khẳng định quỹ đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (71,83%), quỹ đất chưa sử dụng còn rất ít (1,09 ha, chiếm 0,06%).
  • Lập bảng tổng hợp toàn bộ 1.193 hồ sơ chuyển quyền giai đoạn 2020 - 2022, chỉ ra cơ cấu cụ thể: Chuyển nhượng chiếm ưu thế cao nhất với 655 trường hợp (54,90%), tiếp đến là tặng cho với 498 trường hợp (41,74%), thừa kế có 40 trường hợp (3,35%), không có giao dịch chuyển đổi và góp vốn.
  • Khảo sát thực tế 30 phiếu điều tra, lượng hóa mức độ hiểu biết pháp luật đất đai của người dân đạt trung bình 70,00% đối với quy định chung và 90,00% đối với nhận diện mã ký hiệu đất đai.

Về mặt đóng góp giải pháp và thực tiễn:

  • Đề tài phản ánh trung thực thực tế áp dụng pháp luật tại cấp cơ sở: các quy định về chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (chỉ giới hạn trong cùng xã) và góp vốn bằng quyền sử dụng đất (buộc lập pháp nhân mới) chưa đi vào đời sống, dẫn đến việc người dân phải chuyển hướng sang hình thức chuyển nhượng.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai đến từng xóm nhằm giúp người dân phân biệt rõ quyền và nghĩa vụ; đơn giản hóa quy trình đăng ký biến động đất đai; nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ công chức địa chính xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế được tác giả ghi nhận:

  • Dung lượng mẫu khảo sát ý kiến người dân còn hạn chế (N = 30 phiếu), chưa bao quát hết toàn bộ 15 xóm của xã Phúc Xuân.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022), trùng với giai đoạn thị trường bất động sản biến động đột biến trước và sau khi ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW, do đó chưa theo dõi được chu kỳ dài hạn khi Luật Đất đai mới đi vào thực thi.
  • Địa phương không phát sinh giao dịch chuyển đổi và góp vốn, khiến nghiên cứu chưa có dữ liệu thực tế để đánh giá sâu về quy trình luân chuyển hai loại hồ sơ này tại cấp xã.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra xã hội học; theo dõi, đánh giá sự thay đổi của công tác đăng ký biến động và chuyển quyền sử dụng đất khi các chính sách mới của Luật Đất đai được áp dụng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể và hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Luật Kinh tế làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá biến động đất đai cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng, cơ quan quản lý đất đai cấp xã, cấp huyện tham khảo số liệu thực tế về phân bố giao dịch đất đai, cơ cấu hình thức chuyển quyền và mức độ hiểu biết pháp luật của người dân nông thôn.
  • Các nghiên cứu sinh, học viên thực hiện đề tài tương tự có thể tham khảo cấu trúc bảng hỏi, bảng mã ký hiệu đất và phương pháp thu thập, xử lý số liệu thứ cấp kết hợp sơ cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số trường hợp chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Xuân trong cả giai đoạn 2020 - 2022 là bao nhiêu và phân bố theo từng hình thức như thế nào?
Trong giai đoạn 2020 - 2022, toàn xã Phúc Xuân ghi nhận tổng cộng 1.193 trường hợp chuyển quyền sử dụng đất thành công. Trong đó: hình thức chuyển nhượng có 655 trường hợp (chiếm 54,90%); hình thức tặng cho có 498 trường hợp (chiếm 41,74%); hình thức thừa kế có 40 trường hợp (chiếm 3,35%); hình thức chuyển đổi và góp vốn bằng quyền sử dụng đất đều là 0 trường hợp (chiếm 0,00%).

2. Vì sao số lượng hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất năm 2021 tăng mạnh nhưng sang năm 2022 lại giảm sút?
Năm 2021 số giao dịch đạt 490 trường hợp, tăng 66,10% so với năm 2020 (295 trường hợp) do cơn sốt đất gắn liền với quy hoạch mở rộng đại lộ Bắc Sơn kéo dài. Sang năm 2022, số giao dịch giảm xuống 408 trường hợp (giảm 16,73%) do tác động điều tiết, định hướng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022, khiến thị trường đất đai chững lại và giao dịch giảm mạnh vào nửa cuối năm (khoảng 90% giao dịch của năm 2022 diễn ra trong 6 tháng đầu năm).

3. Tại sao tại xã Phúc Xuân trong suốt 3 năm không ghi nhận giao dịch chuyển đổi và góp vốn bằng quyền sử dụng đất?
Do quy định pháp luật hiện hành về chuyển đổi chỉ cho phép đổi đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng địa bàn xã; khi có nhu cầu đổi đất phi nông nghiệp liền kề, người dân được cán bộ hướng dẫn lập hợp đồng chuyển nhượng để tránh rủi ro pháp lý. Đối với góp vốn, pháp luật quy định phải hình thành pháp nhân doanh nghiệp mới thì mới được công nhận chuyển quyền, đây là thủ tục phức tạp mà đa số người dân cá thể tại địa phương không có nhu cầu thực hiện.

4. Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của 30 người dân xã Phúc Xuân về các quy định pháp luật đất đai đạt kết quả như thế nào?
Tỷ lệ trả lời đúng trung bình về quy định chung đạt 70,00%, trong đó người dân nắm rất vững điều kiện chuyển quyền và nơi nộp hồ sơ (đều đạt 90,00%), nhưng nắm rất yếu về các hình thức chuyển quyền (chỉ đạt 36,67%). Đối với các ký hiệu viết tắt loại đất trên Giấy chứng nhận (ONT, CLN, LUA, RSX, RPH), mức độ nhận biết của người dân đạt tỷ lệ trả lời đúng trung bình rất cao là 90,00%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Huy đã phản ánh đầy đủ, chính xác thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022 với 1.193 hồ sơ được thống kê và phân tích. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh giao dịch tập trung chủ yếu vào hai hình thức chuyển nhượng (54,90%) và tặng cho (41,74%), đồng thời làm rõ sự phụ thuộc mật thiết giữa biến động giao dịch đất đai cấp cơ sở với các chủ trương, chính sách quản lý vĩ mô. Kết quả khảo sát thực tế và các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học tin cậy, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.