Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa giai đoạn 2017 2019

Luận văn thạc sĩ phân tích công tác chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa giai đoạn 2017-2019.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Công tác đánh giá chuyển nhượng đất tại huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2017-2019 cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong việc thực hiện quyền sử dụng đất. Theo số liệu thống kê, số lượng giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất tăng đáng kể, phản ánh nhu cầu cao từ người dân. Việc tặng cho quyền sử dụng đất cũng diễn ra phổ biến, đặc biệt trong các gia đình có nhiều thế hệ. Điều này cho thấy sự thay đổi trong nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến đất đai. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo một khảo sát, 60% người dân cho rằng quy trình này còn phức tạp và cần được cải thiện.

1.1. Thực trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thực trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa cho thấy sự gia tăng trong số lượng giao dịch. Nhiều người dân đã chủ động tìm hiểu và thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, một số vấn đề như thiếu thông tin về giá trị đất và quy trình thực hiện vẫn còn tồn tại. Theo báo cáo, có khoảng 30% giao dịch không được thực hiện đúng quy trình, dẫn đến tranh chấp và khiếu nại. Điều này cho thấy cần có sự can thiệp từ cơ quan chức năng để nâng cao nhận thức và hỗ trợ người dân trong việc thực hiện quyền sử dụng đất.

II. Tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất

Việc tặng cho quyền sử dụng đất và thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa cũng diễn ra khá phổ biến. Theo số liệu, khoảng 25% giao dịch liên quan đến hình thức tặng cho. Điều này cho thấy sự gắn bó của người dân với đất đai và ý thức về việc bảo vệ tài sản gia đình. Tuy nhiên, việc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến tặng cho và thừa kế vẫn còn nhiều bất cập. Nhiều người dân chưa nắm rõ quy trình, dẫn đến việc không thể thực hiện quyền lợi của mình. Cần có các chương trình tuyên truyền, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc thừa kế quyền sử dụng đất.

2.1. Quy trình thực hiện tặng cho và thừa kế

Quy trình thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất và thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành còn nhiều phức tạp. Người dân thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Theo khảo sát, có đến 40% người dân cho biết họ không hiểu rõ các bước cần thực hiện để hoàn tất thủ tục này. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều giao dịch không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, gây ra tranh chấp và khiếu nại. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy trình.

III. Đánh giá ý kiến của người dân

Ý kiến của người dân về công tác chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa cho thấy sự quan tâm lớn đến vấn đề này. Nhiều người dân bày tỏ sự hài lòng với những cải cách trong quy trình thực hiện quyền sử dụng đất, nhưng cũng không ít người cho rằng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Cụ thể, 70% người dân cho rằng cần đơn giản hóa thủ tục và tăng cường thông tin về giá trị đất. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp hỗ trợ và cải cách trong quản lý đất đai để đáp ứng nhu cầu của người dân.

3.1. Những thuận lợi và khó khăn

Người dân tại huyện Hoằng Hóa nhận thấy có nhiều thuận lợi trong việc thực hiện quyền sử dụng đất, đặc biệt là trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, họ cũng gặp phải nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc tiếp cận thông tin và thực hiện các thủ tục pháp lý. Theo khảo sát, 50% người dân cho rằng thông tin về giá trị đất còn thiếu và không minh bạch, dẫn đến khó khăn trong việc định giá và thực hiện giao dịch. Cần có các biện pháp cải thiện thông tin và hỗ trợ người dân trong việc thực hiện quyền sử dụng đất.

IV. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai, cần có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình chuyển nhượng, tặng cho và thừa kế quyền sử dụng đất. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quyền sử dụng đất cho người dân. Đồng thời, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện quyền của mình. Ngoài ra, việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá trị đất và thông tin quy hoạch cũng rất cần thiết để người dân có thể dễ dàng tiếp cận và thực hiện quyền sử dụng đất.

4.1. Tăng cường công tác tuyên truyền

Cần có các chương trình tuyên truyền, giáo dục pháp luật về quyền sử dụng đất cho người dân. Việc này không chỉ giúp người dân hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình mà còn tạo ra sự đồng thuận trong việc thực hiện các quy định của pháp luật. Các cơ quan chức năng cần phối hợp với các tổ chức xã hội để tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm nhằm nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý đất đai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác chuyển nhượng tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa giai đoạn 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học 1. Khái niệm về chuyển quyền sử dụng đất Tại Điều 3 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013, 2014) đã nêu ra khái niệm cụ thể về chuyển quyền sử dụng đất như sau: Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều kiện để được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất Điều 188 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013, 2014) điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, đây là nội dung mới được quy định: 1.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất Tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 (Luật Đất đai 2013, 2014) quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau: 1.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.

Một số quy định về nhận quyền sử dụng đất Điều 169 Luật Đất đai 2013(Luật Đất đai 2013, 2014) quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau: 1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này; b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có 6 vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ; c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất; đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở; e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất; i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định; k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có 7 thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung; l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.

Trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất Tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ – CP quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây: a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; 8 b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất; c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định. Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Chuyển Nhượng, Tặng Cho, Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa (2017-2019) là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng và hiệu quả của các hoạt động chuyển nhượng, tặng cho, và thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2017-2019. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy định pháp lý, thực tiễn áp dụng, và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Đặc biệt, nó đưa ra các đánh giá chi tiết về hiệu quả quản lý nhà nước, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tình hình thực hiện các quyền chuyển nhượng thừa kế tặng cho và thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố biên hòa tỉnh đồng nai, Luận văn tốt nghiệp đánh giá công tác chuyển nhượng thừa kế tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đô lương tỉnh nghệ an giai đoạn 2016 2018, và Luận văn thạc sĩ luật học thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự việt nam và thực tiễn thực hiện tại tỉnh lạng sơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất tại các địa phương khác nhau.