Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và là cơ sở nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quyền sử dụng đất đã được thể chế hóa thành một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền năng tài sản nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất. Xã Song Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn là một xã vùng III thuộc diện đặc biệt khó khăn, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn khoảng 30 km. Cơ cấu kinh tế của xã thuần nông (chiếm trên 95%), cơ sở hạ tầng giao thông cách trở chủ yếu là đường đồi núi, sản xuất hàng hóa chậm phát triển và đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn.

Trong bối cảnh địa phương triển khai các chương trình nông thôn mới (kiên cố hóa kênh mương, làm đường giao thông liên thôn, trường học, trạm y tế), công tác chuyển quyền sử dụng đất vừa đóng vai trò điều phối tư liệu sản xuất cho các chủ thể có nhu cầu thực tế, vừa làm phát sinh những bất cập trong quản lý nhà nước như tình trạng đầu cơ tích lũy đất đai hoặc hồ sơ hành chính tồn đọng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Văn Quyến đã thực hiện khóa luận nhằm phân tích có căn cứ thực tế về công tác quản lý và giao dịch đất đai tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Song Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 2017 nhằm làm rõ các kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế;
  2. Thu thập hệ thống tài liệu, số liệu điều tra liên quan đến công tác quản lý đất đai một cách khoa học, trung thực và khách quan;
  3. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục có tính khả thi;
  4. Xây dựng và triển khai mẫu phiếu điều tra xã hội học nhằm thu thập dữ liệu xác thực về nhận thức pháp luật đất đai của cán bộ quản lý và người dân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017 và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ chuyển quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Song Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê biến động và hồ sơ địa chính giai đoạn 2015 – 2017. Thời gian triển khai khảo sát, thu thập dữ liệu thực địa của tác giả diễn ra từ ngày 15/8/2017 đến ngày 19/11/2017.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các luật liên quan gồm: Hiến pháp 1992, Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở, Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Các văn bản dưới luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động chuyên môn được trích dẫn gồm:

  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
  • Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, tái định cư;
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
  • Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;
  • Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  • Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT và Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn về thu nghĩa vụ tài chính, tiền sử dụng đất.

Khung lý thuyết phân loại 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo Luật Đất đai 2013 bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất, và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu nội nghiệp và ngoại nghiệp:

  • Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, tổng hợp các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, bản đồ địa chính chính quy lập năm 2013 và hồ sơ lưu trữ địa chính tại UBND xã Song Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Điều tra thực địa đối soát các thửa đất có biến động; điều tra xã hội học thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi trắc nghiệm. Dung lượng mẫu khảo sát gồm:
    • 30 hộ dân tại 4 thôn: Khun Pàu, Pác Làng, Bản Thẳm và Nà Rọ.
    • 10 cán bộ quản lý đất đai (phân theo trình độ Đại học/Cao đẳng và Trung cấp công tác tại huyện Văn Quan và cán bộ địa chính cấp xã).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được nhập liệu, xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài từ vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp tại địa phương miền núi khó khăn. Phần này trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng thực tế cho sinh viên ngành Địa chính môi trường) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan quản lý cấp cơ sở tháo gỡ vướng mắc trong thủ tục hành chính đất đai).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về đất đai qua các thời kỳ (Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và 2013). Tác giả phân tích cụ thể bản chất pháp lý, điều kiện áp dụng, thời điểm thực hiện quyền và quy trình thực hiện thủ tục hành chính đối với từng hình thức chuyển quyền: chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ dồn điền đổi thửa; chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; đăng ký cho thuê/cho thuê lại; đăng ký thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; thế chấp tín dụng và góp vốn kinh doanh. Cuối chương, tác giả khái quát điều kiện tự nhiên, địa hình (chia thành 3 tiểu vùng đồi núi, núi đá vôi Bắc Sơn - Văn Quan và đồi núi thấp), mạng lưới giao thông liên vận và tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương quy định chi tiết khung làm việc: xác định đối tượng là hồ sơ, văn bản và kết quả chuyển quyền; giới hạn phạm vi tại xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017; kế hoạch thời gian từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2017. Chương mô tả cụ thể các bước điều tra cơ bản, phương pháp ngoại nghiệp khảo sát 30 hộ dân và 10 cán bộ quản lý đất đai bằng phiếu trắc nghiệm, cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng bảng tính Excel 2010.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và thống kê chuyên môn của địa bàn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Song Giang là 1.230,84 ha. Địa hình núi đá hiểm trở, khí hậu nhiệt độ trung bình 25°C, lượng mưa từ 1.500 - 1.900 mm/năm (tập trung 70% từ tháng 6 đến tháng 9). Nguồn nước mặt phụ thuộc chính vào sông Kỳ Cùng. Dân số năm 2017 đạt 1.271 người (mật độ 103 người/km2), phân bổ tại 7 thôn: Pác Làng (206 người), Nà Rọ (176 người), Bản Đin (181 người), Bản Thẳm (256 người), Nà Lược (126 người), Khun Pàu (231 người), An Mạ (95 người). Đồng bào Tày, Nùng chiếm trên 90%. Nền kinh tế thuần nông với đàn gia súc, gia cầm năm 2017 gồm: 478 con trâu, 20 con bò, 586 con lợn và 6.889 con gia cầm.
  2. Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2017, đất nông nghiệp chiếm 1.055,69 ha (85,77% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp chiếm 150,21 ha (12,21%); đất chưa sử dụng là 24,02 ha (1,95%). So sánh biến động giữa năm 2015 và 2017, tổng diện tích tự nhiên tăng 0,01 ha (do thay đổi công nghệ đo đạc khoanh đất); đất nông nghiệp giảm 0,13 ha; đất phi nông nghiệp tăng 0,14 ha; đất chưa sử dụng không đổi.
  3. Thực trạng 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2015 – 2017): Địa phương chỉ phát sinh giao dịch ở 3 hình thức (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp), 4 hình thức còn lại (chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, góp vốn) không có hồ sơ nào.
  4. Khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật: Cán bộ quản lý có mức hiểu biết đúng trung bình đạt 86,38%, trong khi người dân chỉ đạt 37,57%. Tác giả phân tích nguyên nhân do địa bàn vùng sâu vùng xa, trình độ dân trí chưa đồng đều và việc tuyên truyền pháp luật còn hạn chế.
Chỉ tiêu đất đai (năm 2017) Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ so với DTTN (%)
Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.055,69 85,77
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 224,96 18,28
- Đất lâm nghiệp LNP 828,26 67,29
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,46 0,20
Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 150,21 12,21
- Đất ở tại nông thôn ONT 15,22 1,24
- Đất chuyên dùng CDG 36,92 3,00
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 97,71 7,94
- Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,36 0,03
Nhóm đất chưa sử dụng CSD 24,02 1,95
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,20 0,10
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 22,82 1,85
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.230,84 100,00

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các chỉ số thực hiện chuyển quyền trong 3 năm, khẳng định đất đai tại Song Giang cơ bản sử dụng ổn định cho mục đích nông nghiệp. Tác giả kiến nghị UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Quan tăng cường mở các lớp tập huấn văn bản pháp luật đất đai cho người dân, tháo gỡ tình trạng hồ sơ tồn đọng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số định lượng về kết quả giải quyết thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017. Toàn xã tiếp nhận tổng cộng 13 bộ hồ sơ đăng ký với tổng diện tích 12.360,4 m2, trong đó đã hoàn thành 9 hồ sơ và còn tồn đọng 4 hồ sơ chưa hoàn thành thủ tục.

Hình thức chuyển quyền Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tổng số tiếp nhận Số hồ sơ hoàn thành Diện tích tiếp nhận (m2) Diện tích hoàn thành (m2)
Chuyển đổi 0 0 0 0 0 0 0
Chuyển nhượng 2 1 0 3 3 2.130,8 2.130,8
Cho thuê, cho thuê lại 0 0 0 0 0 0 0
Thừa kế 0 0 0 0 0 0 0
Thế chấp 3 1 1 5 5 4.953,1 4.953,1
Góp vốn 0 0 0 0 0 0 0
Tặng cho 1 2 2 5 1 5.276,5 1.138,2
Tổng cộng 6 4 3 13 9 12.360,4 8.222,1

Dữ liệu bảng thống kê phản ánh chi tiết các phát hiện:

  • Giao dịch chuyển nhượng diễn ra ở quy mô nhỏ với 3 trường hợp cá nhân chuyển nhượng cho cá nhân (năm 2015: 2 trường hợp - 916,8 m2; năm 2016: 1 trường hợp - 1.214,0 m2; năm 2017: 0 trường hợp), đạt tỷ lệ hoàn thành hồ sơ 100%.
  • Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất đạt 5 trường hợp (năm 2015: 3 trường hợp - 3.240,6 m2; năm 2016: 1 trường hợp - 991,8 m2; năm 2017: 1 trường hợp - 720,7 m2), 100% hồ sơ hoàn thành để tiếp cận vốn tín dụng.
  • Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất có 5 trường hợp đăng ký với diện tích 5.276,5 m2, tuy nhiên mới chỉ có 1 trường hợp năm 2015 (1.138,2 m2) hoàn tất thủ tục. Còn lại 4 trường hợp (2 hồ sơ năm 2016 diện tích 1.883,6 m2 và 2 hồ sơ năm 2017 diện tích 2.254,7 m2; tổng diện tích 4.138,3 m2) vẫn chưa được giải quyết xong tính đến thời điểm điều tra năm 2017.

Kết quả đánh giá nhận thức của các nhóm đối tượng về quy định chuyển quyền sử dụng đất:

Nội dung khảo sát nhận thức Cán bộ quản lý trả lời đúng (%) Người dân trả lời đúng (%)
Quy định chung về chuyển quyền 87,76 50,23
Hình thức chuyển đổi 82,67 40,24
Hình thức chuyển nhượng 87,33 49,65
Hình thức cho thuê, cho thuê lại 82,67 35,53
Hình thức thừa kế 86,30 37,50
Hình thức tặng cho 90,67 39,16
Hình thức góp vốn bằng QSDĐ 88,30 26,67
Hình thức thế chấp bằng giá trị QSDĐ 86,73 34,27
Mức độ hiểu biết trung bình 86,38 37,57

Cán bộ địa chính tại xã Song Giang có trình độ trung cấp nhưng nắm bắt tương đối vững các quy định (hiểu biết hình thức tặng cho đạt cao nhất với 90,67%). Ngược lại, nhận thức của người dân ở mức thấp (trung bình 37,57%), đặc biệt hiểu biết về góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ đạt 26,67%.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 sâu rộng tới từng thôn bản thông qua các buổi họp thôn, lớp tập huấn ngắn ngày;
  • Đẩy mạnh áp dụng chính sách đất đai trong quy trình giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đưa chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã để kiểm tra tiến độ;
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã;
  • Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên diện tích đất nông nghiệp ổn định;
  • Kiểm tra, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm quy định pháp luật đất đai.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc lượng hóa thực trạng giao dịch đất đai tại một xã vùng cao đặc thù, chỉ rõ điểm nghẽn hành chính trong công tác giải quyết hồ sơ tặng cho đất đai giữa các cá nhân, và cung cấp dữ liệu thực chứng về khoảng cách nhận thức pháp lý giữa cơ quan quản lý và người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện triển khai nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một đơn vị hành chính cấp xã vùng III (xã Song Giang), số lượng giao dịch phát sinh trong 3 năm tương đối ít (13 hồ sơ), do đó chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ thị trường quyền sử dụng đất của huyện Văn Quan hay tỉnh Lạng Sơn.
  • Mẫu điều tra nhận thức xã hội học còn hạn chế về quy mô (30 hộ dân tại 4 thôn và 10 cán bộ quản lý), chưa bao quát hết toàn bộ 7 thôn trong xã.
  • Đề tài chưa đi sâu phân tích số liệu tài chính đất đai (thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ thực tế nộp ngân sách nhà nước từ các giao dịch) do đặc thù địa phương không có nhiều giao dịch thương mại lớn.
  • Thời gian thực địa ngắn (từ 15/8/2017 đến 19/11/2017).

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ nội dung văn bản:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên xã hoặc toàn huyện Văn Quan để so sánh hiệu quả quản lý đất đai giữa các xã vùng III và các xã đồng bằng, thị trấn;
  • Nghiên cứu cơ chế tháo gỡ vướng mắc chuyên sâu đối với thủ tục hành chính tặng cho và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
  • Đánh giá tác động của việc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy đến tính chính xác của hồ sơ đăng ký biến động đất đai ở cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn về báo cáo chuyên đề tốt nghiệp đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo quy chuẩn của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo phương pháp thống kê biến động đất đai, đối soát hồ sơ địa chính và phân loại thực trạng 7 hình thức chuyển quyền trên địa bàn thực tế.
  • Các nhà nghiên cứu về quản lý tài nguyên nông thôn: Khóa luận cung cấp số liệu thực tế về nhận thức pháp luật đất đai của đồng bào dân tộc thiểu số tại Lạng Sơn và mẫu bảng hỏi trắc nghiệm đánh giá hiểu biết chính sách đất đai phục vụ công tác xã hội học nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của xã Song Giang năm 2017 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Song Giang là 1.230,84 ha. Cơ cấu sử dụng đất gồm 3 nhóm chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 1.055,69 ha (chiếm 85,77% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 828,26 ha (67,29%), đất sản xuất nông nghiệp là 224,96 ha (18,28%), và đất nuôi trồng thủy sản là 2,46 ha (0,20%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 150,21 ha (chiếm 12,21% diện tích tự nhiên), bao gồm đất ở tại nông thôn 15,22 ha, đất chuyên dùng 36,92 ha, đất sông ngòi kênh rạch 97,71 ha và đất phi nông nghiệp khác 0,36 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 24,02 ha (chiếm 1,95% diện tích tự nhiên), gồm 1,20 ha đất bằng chưa sử dụng và 22,82 ha đất đồi núi chưa sử dụng.

2. Tổng số hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất phát sinh tại xã Song Giang giai đoạn 2015 – 2017 là bao nhiêu và kết quả giải quyết ra sao?

Trong giai đoạn 2015 – 2017, toàn xã tiếp nhận 13 trường hợp nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất với tổng diện tích 12.360,4 m2. Kết quả giải quyết:

  • Đã hoàn thiện thủ tục: 9 hồ sơ với diện tích 8.222,1 m2 (gồm 3 hồ sơ chuyển nhượng diện tích 2.130,8 m2, 5 hồ sơ thế chấp diện tích 4.953,1 m2 và 1 hồ sơ tặng cho diện tích 1.138,2 m2).
  • Chưa hoàn thiện thủ tục: 4 hồ sơ với tổng diện tích 4.138,3 m2, toàn bộ đều thuộc hình thức tặng cho quyền sử dụng đất (2 hồ sơ đăng ký năm 2016 và 2 hồ sơ đăng ký năm 2017).

3. Những hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào hoàn toàn không phát sinh trên địa bàn xã Song Giang trong giai đoạn nghiên cứu?

Trong 7 hình thức chuyển quyền được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, có 4 hình thức hoàn toàn không phát sinh trường hợp nào tại xã Song Giang từ năm 2015 đến năm 2017:

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất;
  • Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất;
  • Thừa kế quyền sử dụng đất;
  • Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

4. Mức độ nhận thức pháp luật đất đai giữa cán bộ quản lý và người dân xã Song Giang có sự chênh lệch ra sao?

Kết quả khảo sát ngoại nghiệp cho thấy sự chênh lệch lớn:

  • Cán bộ quản lý: Mức độ hiểu biết đúng về các quy định chung đạt 87,76%, điểm hiểu biết trung bình về các hình thức chuyển quyền đạt 86,38%. Hình thức được cán bộ hiểu đúng cao nhất là tặng cho quyền sử dụng đất (90,67%).
  • Người dân: Mức độ hiểu biết đúng về quy định chung chỉ đạt 50,23%, tỷ lệ hiểu biết đúng trung bình về các hình thức chuyển quyền đạt 37,57%. Tỷ lệ hiểu đúng thấp nhất ở người dân là hình thức góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (chỉ đạt 26,67%).

5. Dữ liệu điều tra ngoại nghiệp của khóa luận được thu thập từ những đối tượng cụ thể nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi trắc nghiệm đối với hai nhóm đối tượng:

  • Nhóm người dân: Gồm 30 hộ gia đình sinh sống tại 4 thôn thuộc xã Song Giang: Khun Pàu, Pác Làng, Bản Thẳm và Nà Rọ.
  • Nhóm cán bộ: Gồm 10 cán bộ quản lý đất đai phân theo trình độ chuyên môn (Đại học/Cao đẳng và Trung cấp) thuộc cơ quan quản lý đất đai huyện Văn Quan và cán bộ địa chính xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Quyến đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý nhà nước và tình hình chuyển quyền sử dụng đất tại xã Song Giang, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu xác lập dữ liệu định lượng cụ thể: toàn xã phát sinh 13 trường hợp chuyển quyền thuộc 3 hình thức (chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp), trong đó tồn đọng 4 hồ sơ tặng cho đất chưa hoàn thiện thủ tục, đồng thời chỉ ra khoảng cách nhận thức pháp luật đáng kể giữa cán bộ quản lý (86,38%) và nhân dân địa phương (37,57%). Các giải pháp đề xuất tập trung vào công tác tuyên truyền cơ sở, nâng cao năng lực cán bộ địa chính và gắn quy hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ quản lý đất đai tại địa bàn nông thôn miền núi.