CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn cấp quận/huyện 1. Đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng với mục đích làm nông nghiệp và không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Căn cứ vào Khoản 2, Điều 10 Luật Đất đai 2013, quy định: “Đất phi nông nghiệp gồm các loại đất như đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất để khai thác khoáng sản, làm mặt bằng chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gồm; và đất phi nông nghiệp khác được sử dụng vào mục đích kinh doanh.” Đất phi nông nghiệp có các đặc điểm đó là: - Giá trị kinh tế cao: So với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp thường có giá trị kinh tế cao hơn do vị trí địa lý, tiện ích và khả năng khai thác.
- Đa dạng về mục đích sử dụng: Đất phi nông nghiệp có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ nhà ở, sản xuất đến dịch vụ. - Chịu tác động của nhiều yếu tố: Giá trị và mục đích sử dụng của đất phi nông nghiệp có thể thay đổi theo thời gian và chịu tác động của nhiều yếu tố như quy hoạch đô thị, chính sách đất đai, tình hình kinh tế - xã hội. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu hàng năm mà tổ chức, cá “ nhân sử dụng đất phi nông bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật [1]. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một loại thuế trực thu, thuế tài sản do các chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
8 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu vào hoạt động sử dụng đất phi nông nghiệp, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà, đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo đảm công bằng trong việc sử dụng nhà, đất và nguồn thu ngân sách Nhà nước [5]. Xét ở góc độ quan hệ sở hữu và sử dụng nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà đất. ” Các đặc điểm chính của thuế này bao gồm: - Tính bắt buộc: Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp đều phải nộp thuế, trừ trường hợp được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật. - Tính định kỳ: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thường được tính và nộp định kỳ hàng năm.
- Tính trực tiếp: Người nộp thuế là người trực tiếp sử dụng đất, chịu trách nhiệm nộp thuế vào ngân sách nhà nước. - Mức thuế: Mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tính dựa trên nhiều yếu tố như: vị trí địa lý của đất, loại đất, mục đích sử dụng đất, diện tích đất và giá đất. - Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất ở: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; các tổ chức, cá nhân sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng; các tổ chức, cá nhân sử dụng đất khác: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất có mặt nước chuyên dùng. Quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là hoạt động tổ chức thực hiện, điều hành, giám sát việc tuân thủ luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế đối với các đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cho các tổ chức và cá nhân trong xã hội [7].
Các nội dung quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn cấp quận, huyện 1. Ban hành văn bản về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật, UBND cấp huyện ban hành các văn bản chỉ đạo về QLNN về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mang tính thông tin điều hành nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đến các cơ quan liên quan. Đây là các công cụ tổ chức, vận động người nộp thuế thực hiện chủ trương, chính sách, mục tiêu chung của Nhà nước [15]. Cơ quan thuế cấp huyện ban hành các quyết định thành lập tổ công tác và các kế hoạch, biện pháp cụ thể, phối hợp cùng UBND huyện triển khai đến từng xã, thôn để thực hiện rà soát công tác quản lý đất đai của từng địa phương và lập bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo chu kỳ ổn định.
Các tiêu chí đánh giá: - Các chính sách về quản lý thuế, quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được cập nhật thường xuyên, kịp thời đến từng cơ quan, đơn vị, công chức; - Các văn bản chỉ đạo điều hành, các quyết định về giá đất tính thuế, căn cứ tính thuế, chính sách miễn/giảm về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được triển khai sâu rộng đến tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền pháp luật thuế Tuyên truyền pháp luật thuế nhằm giúp người nộp thuế nhận thức đúng quyền, nghĩa vụ thuế với NSNN; từ đó người nộp thuế chủ động, tự giác hoàn thành nghĩa vụ của mình [2]. Các hình thức tuyên truyền gồm tổ chức tập huấn chính sách, phương pháp kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để các địa phương hiểu và nắm rõ chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như đối tượng nộp thuế, thuế suất, đối tượng miễn giảm thuế, đối tượng phải nộp tờ khai tổng hợp; mở chuyên mục về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên website; xây dựng đề cương tuyên truyền; khẩu hiệu tuyên truyền; phát hành tờ rơi. Tiêu chí đánh giá: 10 - Tính đa dạng, phù hợp của nội dung, phương thức, hình thức phổ biến, tuyên truyền.
- Tính kịp thời trong công tác giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế. - Tỷ lệ văn bản trả lời đúng hạn - Số cuộc đối thoại và lớp tập huấn cho người nộp thuế. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Để QLNN về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cần sự phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức liên quan như lĩnh vực tài nguyên và môi trường; tài chính; thuế; công an dưới sự chỉ đạo của UBND huyện. Trong đó, Chi cục thuế huyện là cơ quan quản lý trực tiếp, trực tiếp thực hiện các nội dung, nghiệp vụ liên quan đến QLNN về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp [8].
Do đó, bộ máy quản lý của Chi cục thuế có vai trò quyết định đến sự vận hành của toàn bộ hệ thống thuế nên việc xây dựng, tổ chức bộ máy này càng tinh gọn, thống nhất, chặt chẽ, hiệu quả quản lý càng cao. Chi cục thuế phải bố trí, tổ chức bộ máy quản lý hợp lý, phân công nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân rõ ràng, tránh chồng chéo để phát huy tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế. Tiêu chí đánh giá - Sự phối hợp của các cơ quan liên quan. - Số lượng công chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức qua việc tham gia cũng như tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ liên quan đến từng chức năng, nhiệm vụ. Quản lý và tổ chức hoạt động tài chính về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp a. Lập dự toán thu thuế Dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được chi cục thuế huyện lập “ dựa trên các căn cứ sau: 11 - Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng – an ninh, các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch. - Các chính sách, chế độ về thuế và thu NSNN như Luật NSNN, luật thuế, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập dự toán NSNN, hướng dẫn của UBND các cấp về lập dự toán NS ở địa phương. - Số kiểm tra về dự toán thuế do cơ quan có thẩm quyền thông báo. - Tình hình thực hiện dự toán thuế những năm liền kề. Các cơ quan cấp địa phương xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn gửi cơ quan cấp trên, từ đó cơ quan tài chính các cấp xem xét dự toán của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới báo cáo UBND cấp tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến [10].
Sau khi có ý kiến từ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, UBND tỉnh gửi báo cáo dự toán NS địa phương đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,… để tổng hợp, lập dự toán; từ đó Chính phủ thảo luận, cho ý kiến vào dự thảo các báo cáo trình Ủy ban thường vụ quốc hội để cho ý kiến bổ sung để báo cáo được hoàn chỉnh, Chính phủ trình Quốc hội. Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán NS và phương án bổ sung NS. Cục thuế lập dự toán thu NSNN trên địa bàn mình quản lý, sau đó phân bổ dự toán thu hàng năm, quý cho Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố và các Phòng trực thuộc Cục thuế về số thu hàng tháng, quý. ” Tiêu chí đánh giá - Tính hợp lý của dự toán thu.
- Kết quả thực hiện dự toán thu hằng năm, tỷ lệ hoàn thành so với cùng kỳ. Tổ chức thực hiện thu thuế - Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế Cơ quan thuế phải nắm bắt đầy đủ số lượng người nộp thuế sử dụng đất phi “ nông nghiệp và những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế phải cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật [13].