ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN THÀNH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Đà Nẵng - 2024 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN THÀNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 834 04 10 Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hiệp Đà Nẵng - 2024 LỜI CAM ĐOAN “ Tôi xin cam đoan đề án Quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng là công trình nghiên cứu của tôi, không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các tài liệu tham khảo và trích dẫn được sử dụng đều có nguồn gốc với tác giả cụ thể và được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo của đề án. Các số liệu và kết quả trình bày trong đề án này là trung thực, tuân thủ theo đúng quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật. ” Học viên Nguyễn Văn Thành LỜI CẢM ƠN “ Trong suốt quá trình nghiên cứu và viết Đề án tốt nghiệp thạc sĩ này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhiều đơn vị và cá nhân. Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô của Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, đặc biệt là thầy Nguyễn Hiệp là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Chi cục thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc UBND quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề án này. Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về khả năng nghiên cứu của tác giả nên đề án khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo từ Quý thầy cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề án để tôi có thể chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện đề án của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! ” i MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề án . Mục tiêu xây dựng đề án . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề án . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề án .6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP .7 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN . Các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn cấp quận/huyện. Đất phi nông nghiệp . Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Các nội dung quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn cấp quận, huyện . Ban hành văn bản về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Tuyên truyền pháp luật thuế. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế . Quản lý và tổ chức hoạt động tài chính về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Căn cứ pháp lý xây dựng đề án . Văn bản do Trung ương ban hành . Văn bản do địa phương ban hành .16 ii KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Điều kiện tự nhiên . Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của quận . Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Thực trạng công tác quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng . Thực trạng ban hành văn bản về quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Thực trạng tuyên truyền pháp luật thuế . Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế . Thực trạng quản lý và tổ chức hoạt động tài chính về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Thực trạng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng . Những kết quả đạt được . Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế .46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.50 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC .51 VỀ THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . Cơ sở tiền đề cho việc xây dựng đề án. Định hướng của Nhà nước về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Định hướng của thành phố Đà Nẵng về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Định hướng của quận Ngũ Hành Sơn về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Mục tiêu quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng . Các giải pháp của đề án quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng . Hoàn thiện công tác ban hành văn bản về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật thuế. Hoàn thiện công tác xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý thuế . Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hoạt động tài chính về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp . Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.69 CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN . Phân công nhiệm vụ . Cơ quan chỉ đạo triển khai đề án . Cơ quan chủ trì thực hiện . Cơ quan phối hợp . Lộ trình thực hiện . Kinh phí, nguồn lực thực hiện đề án .77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .83 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CQT Cơ quan thuế NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn (Giai đoan 2019-2023, giá so sánh 2010) . Phân bổ diện tích các loại đất theo các phường trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn năm 2023. Biến động đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023. Số lượng văn bản được ban hành về quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Kết quả khảo sát về thực trạng ban hành văn bản về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Kết quả công tác tuyên truyền pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Kết quả khảo sát về thực trạng tuyên truyền pháp luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Số lớp đào tạo, bồi dưỡng cho công chức và số lượng công chức tham gia tại các bộ phận chuyên môn tại Chi cục thuế khu vực Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Kết quả khảo sát về thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Kết quả thực hiện dự toán thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Kết quả cấp mã số thuế cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 .37 Đơn vị tính: người nộp thuế . Tình hình kê khai thuế của người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Hạn mức giao đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Tình hình miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Tình hình nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý và tổ chức hoạt động tài chính về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2019-2023 . Kết quả khảo sát về kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn .43 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Cơ cấu diện tích các loại đất trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn năm 2023 . Sơ đồ bộ máy quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn . Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn . Tính cấp thiết của đề án Đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi quốc gia, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là yếu tố đảm bảo môi trường cho cuộc sống của con người, là nguồn lực để thúc đẩy phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, chính trị, văn hóa và an ninh quốc phòng. Để bảo vệ và quản lý việc khai thác và sử dụng nguồn lực từ đất đai một cách hiệu quả, trong thời gian qua, Nhà nước với tư cách là đại diện sở hữu và thống nhất quản lý đã đưa ra nhiều cơ chế, chính sách nhằm khai thác và quản lý nguồn lực này một cách hiệu quả. Trong đó, chính sách về thuế đất phi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả.
Tổng quan nghiên cứu
Quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những nội dung quan trọng nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, với diện tích 38,59 km² và dân số khoảng 100.343 người, tốc độ đô thị hóa nhanh đã làm gia tăng diện tích đất phi nông nghiệp lên đến 88,28% tổng diện tích đất tự nhiên năm 2023. Giai đoạn 2019-2023, diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm khoảng 196,43 ha, tương đương 5,86%, phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, đánh giá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong giai đoạn 2024-2028. Nghiên cứu tập trung vào 5 nội dung chính: ban hành văn bản pháp luật, tuyên truyền pháp luật thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, quản lý và tổ chức hoạt động tài chính, kiểm tra xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo.
Ý nghĩa của đề án thể hiện qua việc cung cấp số liệu cụ thể về tình hình thu thuế, góp phần giúp các cơ quan quản lý địa phương có cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả thu ngân sách, đồng thời tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn quận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý nhà nước về thuế, bao gồm:
- Lý thuyết quản lý nhà nước về thuế: Nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc tổ chức, điều hành và giám sát việc thu thuế nhằm đảm bảo công bằng, hiệu quả và tăng thu ngân sách.
- Mô hình quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Tập trung vào các yếu tố như ban hành văn bản pháp luật, tuyên truyền chính sách, tổ chức bộ máy quản lý, quản lý tài chính và kiểm tra xử lý vi phạm.
- Khái niệm chính: Đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, quản lý nhà nước về thu thuế, dự toán thuế, kiểm tra thuế, xử lý vi phạm hành chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu từ Chi cục thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn, UBND quận Ngũ Hành Sơn, Phòng Tài nguyên – Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, các báo cáo thống kê giai đoạn 2019-2023.
- Phương pháp khảo sát: Khảo sát 200 người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận bằng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, thu thập ý kiến về thực trạng quản lý thuế.
- Phân tích số liệu: Sử dụng thống kê mô tả để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu như số lượng người nộp thuế, diện tích đất chịu thuế, số thuế thu được, tỷ lệ nợ thuế; phương pháp so sánh theo thời gian và không gian để đánh giá biến động và hiệu quả quản lý.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập dữ liệu giai đoạn 2019-2023, khảo sát thực địa từ 01/7/2024 đến 15/7/2024, đề xuất giải pháp triển khai từ 2024 đến 2028.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Diện tích đất phi nông nghiệp tăng mạnh: Từ 3.616,57 ha năm 2019 lên 3.813,66 ha năm 2023, tăng 5,86%, chủ yếu do phát triển đất ở, khu vui chơi giải trí và hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện.
- Thu thuế vượt dự toán: Số thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp luôn vượt dự toán pháp lệnh, năm 2021 vượt 49%, năm 2022 vượt tới 298,5%, tuy nhiên năm 2020 và 2023 có giảm nhẹ so với cùng kỳ.
- Tỷ lệ kê khai thuế đúng hạn cao với tổ chức (100%) nhưng thấp với cá nhân (chỉ khoảng 5% nộp đúng hạn), phần lớn cá nhân nộp muộn do chưa nắm rõ thủ tục và quy định.
- Công tác tuyên truyền và ban hành văn bản còn hạn chế: Mỗi năm chỉ có khoảng 3 văn bản liên quan được ban hành, tuyên truyền pháp luật thuế chưa đa dạng và chưa thực sự hấp dẫn, dẫn đến người dân chưa nắm rõ chính sách thuế.
- Bộ máy quản lý thuế còn thiếu chuyên trách: Chi cục thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn có 102 cán bộ, nhưng chưa có đội chuyên trách quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, công chức phải kiêm nhiệm nhiều địa bàn, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác.
Thảo luận kết quả
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng phản ánh xu hướng phát triển đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại quận Ngũ Hành Sơn. Việc thu thuế vượt dự toán cho thấy tiềm năng nguồn thu lớn, tuy nhiên sự không ổn định giữa các năm và tỷ lệ kê khai muộn của cá nhân cho thấy còn nhiều khó khăn trong quản lý và tuyên truyền.
Công tác ban hành văn bản pháp luật và tuyên truyền chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế, dẫn đến người dân chưa hiểu rõ nghĩa vụ thuế, gây ra tình trạng trốn tránh, chây ỳ. Bộ máy quản lý chưa chuyên sâu và thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban cũng làm giảm hiệu quả thu thuế.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành quản lý thuế cho thấy, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng đội ngũ chuyên trách và nâng cao chất lượng tuyên truyền là những yếu tố then chốt để cải thiện hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ biến động diện tích đất và số thu thuế qua các năm, bảng so sánh tỷ lệ kê khai đúng hạn giữa tổ chức và cá nhân, cũng như sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thuế.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật: Ban hành thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cập nhật kịp thời các chính sách mới, đảm bảo tính pháp lý rõ ràng và phù hợp với thực tiễn địa phương. Chủ thể thực hiện: UBND quận phối hợp Chi cục thuế, thời gian: 2024-2025.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như tổ chức hội thảo, tập huấn trực tiếp, phát hành tài liệu, sử dụng mạng xã hội và truyền thông đa phương tiện để nâng cao nhận thức người nộp thuế. Chủ thể thực hiện: Chi cục thuế, UBND các phường, thời gian: 2024-2026.
-
Xây dựng bộ máy quản lý thuế chuyên trách, tinh gọn: Thành lập đội chuyên trách quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phân công nhiệm vụ rõ ràng, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Chủ thể thực hiện: Chi cục thuế, thời gian: 2024-2025.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế: Phát triển và hoàn thiện phần mềm quản lý thuế tập trung, cập nhật dữ liệu đất đai và người nộp thuế liên tục, xây dựng mô hình dự báo thuế chính xác hơn. Chủ thể thực hiện: Chi cục thuế phối hợp các phòng ban liên quan, thời gian: 2024-2027.
-
Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại: Thiết lập quy trình kiểm tra thuế chặt chẽ, xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, chây ỳ, đồng thời nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và Nhà nước. Chủ thể thực hiện: Chi cục thuế, Công an quận, thời gian: 2024-2028.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý thuế địa phương: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hoàn thiện quy trình và chính sách thuế phù hợp với đặc thù địa phương.
-
UBND quận và các phòng ban liên quan: Làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đất đai và ngân sách địa phương hiệu quả hơn.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý nhà nước, kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về quản lý thuế, chính sách đất đai và phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
-
Doanh nghiệp và người dân sử dụng đất phi nông nghiệp: Nắm bắt rõ quyền và nghĩa vụ thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tránh vi phạm và tranh chấp.
Câu hỏi thường gặp
-
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản thu bắt buộc hàng năm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng đất không phục vụ mục đích nông nghiệp, nhằm khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và tăng thu ngân sách nhà nước. -
Ai là đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Tất cả tổ chức, cá nhân sử dụng đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng khu công nghiệp, đất khai thác khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật. -
Làm thế nào để kê khai và nộp thuế đúng hạn?
Người nộp thuế cần đăng ký thuế, kê khai chính xác thông tin về diện tích, mục đích sử dụng đất theo mẫu tờ khai do cơ quan thuế cung cấp và nộp thuế đúng thời hạn quy định để tránh bị phạt. -
Các biện pháp xử lý khi người nộp thuế trốn thuế hoặc nộp muộn?
Cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế như phạt tiền, truy thu thuế, thậm chí trích tiền từ tài khoản ngân hàng của người nộp thuế nếu quá hạn 90 ngày không nộp thuế. -
Làm sao để được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Người nộp thuế thuộc đối tượng chính sách xã hội hoặc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có thể được miễn, giảm thuế khi có hồ sơ chứng minh và được cơ quan thuế xét duyệt.
Kết luận
- Diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn tăng 5,86% giai đoạn 2019-2023, tạo nguồn thu thuế tiềm năng lớn.
- Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vượt dự toán nhiều năm, tuy nhiên tỷ lệ kê khai đúng hạn của cá nhân còn thấp.
- Công tác ban hành văn bản pháp luật và tuyên truyền chưa đáp ứng đầy đủ, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế.
- Bộ máy quản lý thuế còn thiếu đội ngũ chuyên trách, công chức phải kiêm nhiệm nhiều địa bàn.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn bản pháp luật, tăng cường tuyên truyền, xây dựng bộ máy chuyên trách, ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao kiểm tra xử lý vi phạm.
Tiếp theo, các cơ quan quản lý cần triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của quận Ngũ Hành Sơn. Đề nghị các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ và thường xuyên đánh giá, điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa phương bạn!