Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể tái tạo, giữ vai trò nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Cùng với quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa, các quan hệ đất đai không ngừng biến động, trong đó chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là quy luật vận động tất yếu nhằm phân phối và phân phối lại tài nguyên đất đai cho các chủ thể có nhu cầu sử dụng thực tế, đúng mục đích và đạt hiệu quả cao. Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, hành lang pháp lý điều chỉnh các hình thức và trình tự thủ tục chuyển quyền đã được kiện toàn chặt chẽ hơn so với Luật Đất đai năm 1993 và năm 2003.

Thị trấn Tuần Giáo là đô thị huyện lỵ và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Địa bàn có tuyến Quốc lộ 6 giao với Quốc lộ 279 kết nối liên tỉnh và thông thương tới cửa khẩu quốc tế Tây Trang. Trong giai đoạn quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển lên đô thị loại thị xã, giá trị đất đai tại thị trấn Tuần Giáo tăng nhanh, thúc đẩy nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Tuy nhiên, do đặc thù địa bàn miền núi, thành phần dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số với mức độ tiếp cận và hiểu biết pháp luật đất đai còn không đồng đều, công tác quản lý nhà nước về chuyển QSDĐ tại cơ sở bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Tuần Giáo giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định tính đa dạng của các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (theo 7 hình thức quy định trong Luật Đất đai năm 2013) trên địa bàn thị trấn Tuần Giáo.
    2. Đánh giá tình hình triển khai và thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong hoạt động chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại địa phương.
    3. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ chuyên môn về các quy định pháp luật và hoạt động chuyển QSDĐ thông qua điều tra xã hội học.
    4. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chuyển QSDĐ trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tuần Giáo giai đoạn 2014 – 2016 theo 7 hình thức quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; thu thập dữ liệu chuyên môn tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (nay là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai) huyện Tuần Giáo.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành điều tra, thu thập tài liệu từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017; chuỗi dữ liệu thực trạng quản lý và biến động chuyển quyền được đánh giá trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016).

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và lý luận

Khóa luận xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh quan hệ đất đai và thủ tục hành chính:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất);
  • Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 7 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 (sau khi chuyển hình thức "bảo lãnh bằng QSDĐ" thành "thế chấp bằng QSDĐ có bên thứ ba tham gia"), gồm: (1) Chuyển đổi; (2) Chuyển nhượng; (3) Cho thuê hoặc cho thuê lại; (4) Thừa kế; (5) Tặng cho; (6) Thế chấp; (7) Góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Đề tài làm rõ 4 điều kiện bắt buộc để thực hiện các quyền theo Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất) và quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ địa chính theo cơ chế một cửa với thời gian giải quyết thủ tục không quá 10 ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp với quy mô 50 phiếu, chia thành hai nhóm đối tượng:
    • Nhóm cán bộ quản lý đất đai (10 phiếu): 05 cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo, 04 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuần Giáo, 01 cán bộ địa chính thị trấn Tuần Giáo.
    • Nhóm người sử dụng đất (40 phiếu): 40 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sinh sống và sử dụng đất tại các khối, bản trên địa bàn thị trấn.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai hàng năm, số liệu kiểm kê đất đai các kỳ năm 2005, 2010, 2015; hồ sơ lưu trữ về tình hình biến động chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuần Giáo.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại và tổng hợp số liệu thu thập được bằng phần mềm Microsoft Excel; biểu diễn kết quả dưới dạng bảng biểu so sánh, biểu đồ cơ cấu và phân tích định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, ý nghĩa pháp lý của hoạt động chuyển quyền sử dụng đất theo tinh thần đổi mới của Luật Đất đai năm 2013 và thực trạng phát triển đô thị hóa tại thị trấn Tuần Giáo. Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận về chuyển quyền sử dụng đất. Phân tích quá trình hoàn thiện các văn bản pháp luật qua các thời kỳ (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013). Làm rõ khái niệm, bản chất pháp lý và kinh tế của 7 hình thức chuyển quyền, các điều kiện thực hiện chuyển quyền (Điều 188), quy định về đối tượng nhận chuyển quyền (Điều 169, 190) và quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (Điều 78, 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP). Đồng thời, tổng quan khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai và công tác chuyển quyền trên phạm vi toàn huyện Tuần Giáo (diện tích tự nhiên 113.629,45 ha, dân số 71.423 người, 19 đơn vị hành chính).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động chuyển QSDĐ tại thị trấn Tuần Giáo; phạm vi không gian, thời gian thực hiện nghiên cứu tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện (08/2017 – 12/2017). Chi tiết hóa 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và mô tả chi tiết phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp (cơ cấu 50 phiếu khảo sát), thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ địa chính và phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, tập trung phân tích 4 nhóm vấn đề lớn:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất

  • Vị trí và địa hình: Thị trấn Tuần Giáo có tọa độ 21°35'35" Bắc và 103°24'28" Đông, địa hình dạng lòng chảo bị chia cắt mạnh bởi núi cao hướng Tây Bắc – Đông Nam xen kẽ các thung lũng hẹp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao, nhiệt độ trung bình năm 21°C, lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm, bình quân 100 ngày sương mù/năm; hệ thống thủy văn chính gồm suối Nậm Quài, Nậm Hon, Nậm Ca.
  • Dân sinh và kinh tế: Dân số năm 2016 là 7.698 người (7.662 hộ), gồm 4 dân tộc anh em; dân số nông nghiệp chiếm 75,95% (5.847 người), phi nông nghiệp chiếm 24,01% (1.851 người); mật độ dân số đạt 448,9 người/km². Cơ cấu ngành trồng trọt và chăn nuôi còn mang tính tự cung tự cấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên là 1.714,89 ha, phân bổ cụ thể theo bảng số liệu thống kê dưới đây:
STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.265,42 73,79
1.1 Đất trồng lúa LUA 55,26 3,22
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 243,33 14,19
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 60,33 3,52
1.4 Đất rừng sản xuất RSX 653,31 38,10
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 234,63 13,68
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 18,56 1,08
2 Đất phi nông nghiệp PNN 119,98 7,00
2.1 Đất ở đô thị ODT 52,18 3,04
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 4,66 0,27
2.3 Đất quốc phòng CQP 0,95 0,05
2.4 Đất an ninh CAN 0,44 0,03
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,22 0,07
2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 37,14 2,18
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 12,41 0,72
2.8 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 10,98 0,64
3 Đất chưa sử dụng CSD 329,49 19,21
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,53 0,03
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 328,96 19,18
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 1.714,89 100,00

2. Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016

  • Chuyển nhượng QSDĐ: Là hình thức diễn ra sôi động nhất, tăng dần qua các năm với 100% đối tượng tham gia là hộ gia đình, cá nhân. Toàn bộ hồ sơ đăng ký hợp lệ đều được giải quyết, không có trường hợp bị trả lại.
Năm Đối tượng chuyển nhượng Đối tượng nhận chuyển nhượng Số lượng đăng ký (Trường hợp) Diện tích chuyển nhượng (m²)
2014 Cá nhân, hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình 58 16.002,100
2015 Cá nhân, hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình 83 33.989,000
2016 Cá nhân, hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình 126 49.109,987
Tổng 267 99.101,087
  • Tặng cho QSDĐ: Hình thức này diễn ra chủ yếu giữa các thành viên có quan hệ huyết thống, gia đình với biến động số lượng qua các năm:
Năm Đối tượng tặng cho Đối tượng nhận tặng cho Số lượng đăng ký (Trường hợp) Diện tích tặng cho (m²)
2014 Cá nhân, hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình 12 1.989,30
2015 Cá nhân, hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình 33 6.573,00
2016 Cá nhân, hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình 17 4.428,54
Tổng 62 12.990,84
  • Các hình thức chuyển quyền khác:
    • Chuyển đổi QSDĐ: Giai đoạn 2014 – 2016 không ghi nhận trường hợp đăng ký chính thức nào. Nguyên nhân do đất đai nông nghiệp manh mún, phân tán xen kẽ đất ở, sản xuất chủ yếu là thủ công; người dân tự thỏa thuận đổi ruộng canh tác tạm thời mà không khai báo đăng ký biến động với chính quyền vì ngại thủ tục hành chính phức tạp.
    • Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ: Không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý. Hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp quy mô nhỏ tận dụng đất ở có sẵn; các giao dịch cho thuê thực tế chủ yếu thỏa thuận bằng giấy viết tay không qua đăng ký biến động.
    • Góp vốn bằng giá trị QSDĐ: Chưa có trường hợp thực hiện do chưa có các doanh nghiệp hoặc dự án liên doanh hình thành pháp nhân mới trên địa bàn thị trấn.
    • Thừa kế và thế chấp bằng QSDĐ: Được thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và hệ thống các tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn.

3. Đánh giá qua khảo sát ý kiến cán bộ và người dân

Kết quả xử lý phiếu điều tra cho thấy:

  • Cán bộ chuyên môn (VPĐKĐĐ, Phòng TN&MT, Địa chính xã) đánh giá cao quy trình một cửa đã rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, song gặp trở ngại lớn do hệ thống bản đồ địa chính cũ, sai lệch ranh giới và tài liệu điều tra cơ bản thiếu đồng bộ.
  • Người dân tại thị trấn Tuần Giáo đã có chuyển biến tích cực trong nhận thức về quyền sử dụng đất nhưng việc nắm bắt trình tự pháp lý, nghĩa vụ tài chính và quy định đăng ký biến động bắt buộc đối với đất nông nghiệp/cho thuê vẫn còn hạn chế.

4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất

  • Thuận lợi: Khung pháp lý từ Luật Đất đai 2013 rõ ràng; sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện và thị trấn trong việc tổ chức bộ máy tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa.
  • Khó khăn: Tài liệu bản đồ địa chính, sổ mục kê lập từ lâu chưa được đo đạc chỉnh lý biến động thường xuyên; địa hình phức tạp, trình độ dân trí không đồng đều dẫn đến việc tự chuyển dịch đất đai không đăng ký.
  • Giải pháp: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai bằng nhiều hình thức; đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số; đơn giản hóa thủ tục hành chính; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp cơ sở.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các kết quả đạt được về thực trạng chuyển QSDĐ tại địa phương, khẳng định sự gia tăng của các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho; nêu các kiến nghị với UBND tỉnh Điện Biên, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Tuần Giáo về việc bố trí kinh phí đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực quản lý đất đai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất: Năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Tuần Giáo là 1.714,89 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.265,42 ha (73,79%), đất phi nông nghiệp đạt 119,98 ha (7,00%) và đất chưa sử dụng còn chiếm tỷ lệ lớn với 329,49 ha (19,21%).
  2. Quy mô hoạt động chuyển nhượng QSDĐ: Trong 3 năm (2014 – 2016), toàn thị trấn tiếp nhận và giải quyết thành công 267 trường hợp chuyển nhượng với tổng diện tích 99.101,087 m². Khối lượng giao dịch tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 58 trường hợp (16.002,1 m²) năm 2014 lên 83 trường hợp (33.989 m²) năm 2015 và đạt 126 trường hợp (49.109,987 m²) năm 2016.
  3. Quy mô hoạt động tặng cho QSDĐ: Tổng số trường hợp đăng ký tặng cho QSDĐ hoàn thành thủ tục trong giai đoạn 2014 – 2016 là 62 trường hợp với tổng diện tích 12.990,84 m² (năm 2014: 12 trường hợp - 1.989,3 m²; năm 2015: 33 trường hợp - 6.573 m²; năm 2016: 17 trường hợp - 4.428,54 m²).
  4. Mức độ đa dạng hình thức chuyển quyền: Hoạt động chuyển quyền tại địa bàn chủ yếu tập trung vào 2 hình thức là chuyển nhượng và tặng cho (cùng với thế chấp, thừa kế). Các hình thức như chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại và góp vốn bằng giá trị QSDĐ hoàn toàn không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức tại cơ quan quản lý nhà nước.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến từng thôn, bản, khối phố nhằm nâng cao ý thức đăng ký biến động đất đai bắt buộc của người dân.
  • Khẩn trương triển khai công tác đo đạc, lập mới và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, cập nhật sổ mục kê và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận và theo dõi biến động.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tin học và thiết bị đo đạc thực địa (như máy GPS cầm tay) cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã/thị trấn và chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và hướng dẫn người dân thực hiện đúng thủ tục đối với các giao dịch cho thuê, chuyển đổi ruộng đất tự phát ngoài luồng dân sự.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã thu thập, xử lý và hệ thống hóa được bộ số liệu chi tiết về thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn đô thị miền núi đặc thù trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai năm 2013. Kết quả điều tra thực tế (50 phiếu hỏi) cung cấp cái nhìn khách quan về khoảng cách giữa quy định pháp luật với hành vi thực tế của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo cơ sở thực tiễn cho cơ quan chuyên môn huyện Tuần Giáo điều chỉnh công tác quản lý địa chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp ngắn (từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017).
    • Dữ liệu địa chính của địa phương còn thiếu đồng bộ, hệ thống bản đồ địa chính và sổ mục kê được thành lập từ trước chưa kịp thời cập nhật các biến động đất đai thực tế phát sinh.
    • Phạm vi khảo sát xã hội học giới hạn ở 50 phiếu điều tra tại khu vực thị trấn, chưa bao quát được toàn diện các xã nông nghiệp lân cận trên địa bàn toàn huyện Tuần Giáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ 19 đơn vị hành chính của huyện Tuần Giáo nhằm so sánh sự khác biệt giữa khu vực đô thị trung tâm và các xã vùng cao, vùng sâu.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của công tác chuyển quyền sử dụng đất đối với việc tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa khi thị trấn Tuần Giáo hoàn thiện các tiêu chí nâng cấp lên thị xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc chuyên đề nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường quyền sử dụng đất tại khu vực miền núi, Tây Bắc.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp phương pháp xây dựng khung điều tra xã hội học kết hợp số liệu thống kê hồ sơ địa chính cấp huyện/thị trấn.
    • Hệ thống dữ liệu gốc về hiện trạng sử dụng đất và số liệu biến động chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ của thị trấn Tuần Giáo giai đoạn 2014 – 2016.
    • Tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường cấp huyện, xã trong việc đánh giá các vướng mắc khi thực hiện cơ chế một cửa trong chuyển quyền sử dụng đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của thị trấn Tuần Giáo năm 2016 được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2016 trong khóa luận, tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn Tuần Giáo là 1.714,89 ha, gồm: Đất nông nghiệp là 1.265,42 ha (chiếm 73,79%), Đất phi nông nghiệp là 119,98 ha (chiếm 7,00%) và Đất chưa sử dụng là 329,49 ha (chiếm 19,21%).

2. Số lượng và diện tích giao dịch chuyển nhượng QSDĐ tại thị trấn Tuần Giáo giai đoạn 2014 – 2016 đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2014 – 2016, thị trấn Tuần Giáo đã tiếp nhận và giải quyết thành công 267 trường hợp chuyển nhượng QSDĐ với tổng diện tích 99.101,087 m². Cụ thể: năm 2014 có 58 trường hợp (16.002,1 m²), năm 2015 có 83 trường hợp (33.989 m²) và năm 2016 có 126 trường hợp (49.109,987 m²).

3. Vì sao hình thức chuyển đổi và cho thuê QSDĐ không phát sinh hồ sơ đăng ký chính thức tại thị trấn Tuần Giáo?

Do đất sản xuất nông nghiệp của địa phương có địa hình chia cắt, phân tán và xen kẽ với đất ở, sản xuất chủ yếu là thủ công nên người dân không có nhu cầu dồn điền đổi thửa lớn. Thực tế các hộ gia đình tự thỏa thuận đổi ruộng hoặc cho thuê đất bằng hợp đồng miệng/giấy viết tay ngắn hạn mà không làm thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước vì tâm lý e ngại thủ tục hành chính phức tạp.

4. Quy mô mẫu điều tra thực tế trong nghiên cứu gồm những ai?

Đề tài thực hiện khảo sát 50 phiếu điều tra, gồm 10 phiếu dành cho cán bộ chuyên môn (05 cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện, 04 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuần Giáo, 01 cán bộ địa chính thị trấn Tuần Giáo) và 40 phiếu dành cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại thị trấn.

5. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính chuyển quyền sử dụng đất theo quy định được nêu trong văn bản là bao lâu?

Theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo cơ chế một cửa là không quá 10 ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và biến động chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Tuần Giáo giai đoạn 2014 – 2016 theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ sự phát triển nhanh của các giao dịch chuyển nhượng (267 trường hợp) và tặng cho (62 trường hợp), đồng thời chỉ ra nguyên nhân khiến các hình thức chuyển đổi, cho thuê, góp vốn chưa đi vào nền nếp quản lý chính thức. Các đề xuất về chuẩn hóa bản đồ địa chính, số hóa cơ sở dữ liệu và tăng cường tuyên truyền pháp luật có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.