Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất và nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo Hiến pháp năm 1992 và khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, đồng thời quyền sử dụng đất được công nhận là hàng hóa đặc biệt được phép lưu thông trên thị trường thông qua các hình thức chuyển quyền. Trong khi Luật Đất đai năm 1993 chỉ quy định 5 hình thức chuyển quyền cơ bản (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), Luật Đất đai năm 2003 đã hoàn thiện khung pháp lý bằng việc bổ sung thêm 3 hình thức (tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất) nhằm điều chỉnh kịp thời các quan hệ đất đai đang vận động ngày càng đa dạng.

Xã Bộc Nhiêu là một xã miền núi nằm ở phía nam huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 15 km. Với tổng diện tích tự nhiên 2.601,97 ha, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp bị chia cắt, đất lâm nghiệp chiếm tới 66,55% và kinh tế thuần nông, quá trình thực thi các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất tại địa phương gặp không ít khó khăn. Hoạt động quản lý đất đai cấp cơ sở còn bộc lộ một số hạn chế trong việc giám sát biến động và tuyên truyền pháp luật. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng thực hiện các quyền năng của người sử dụng đất và hiệu quả quản lý nhà nước tại địa bàn miền núi, tác giả Lê Đình Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2013, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hướng giải quyết khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Đánh giá kết quả đạt được của từng hình thức chuyển quyền khi triển khai tại địa phương nhằm chỉ ra những mặt tích cực và những tồn tại cụ thể, từ đó đề ra giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất.
  2. Tìm hiểu mức độ quan tâm và mức độ đánh giá, nhận thức của người dân cũng như cán bộ quản lý về kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu, hồ sơ địa chính và kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013; các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Xem xét toàn bộ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn hành chính xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. Thời gian tiến hành điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản lý nhà nước về đất đai và bản chất pháp lý của việc chuyển quyền sử dụng đất: chuyển quyền sử dụng đất thực chất là sự chuyển dịch quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai giữa các chủ thể, làm thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
  • Luật Đất đai năm 2003 (số 13/2003/QH11);
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 98 về thời điểm thực hiện quyền, Điều 99 về người nhận quyền, Điều 101, 102, 103, 106, 132, 141, 142);
  • Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
  • Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về công chứng, chứng thực và đăng ký thế chấp, bảo lãnh;
  • Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa liên thông";
  • Các văn bản cấp địa phương: Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phí thẩm định cấp quyền và lệ phí địa chính; Hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về thực hiện thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế "một cửa".

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập hệ thống tài liệu hành chính, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, hồ sơ kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/5000, sổ địa chính theo dõi biến động đăng ký chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp lưu trữ tại UBND xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn sẵn đối với 79 đối tượng trên địa bàn xã, chia thành 3 nhóm khảo sát:
    • Nhóm cán bộ quản lý (CBQL): 19 người (gồm cán bộ chuyên trách cấp xã và trưởng các xóm).
    • Nhóm hộ sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN): 30 người.
    • Nhóm hộ sản xuất nông nghiệp (SXNN): 30 người.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Số liệu điều tra và số liệu thống kê được tổng hợp, xử lý bảng biểu và tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, sau đó so sánh đối chiếu với các chỉ tiêu định mức và quy định hiện hành của pháp luật đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật ý nghĩa chiến lược của đất đai đối với ổn định chính trị và sản xuất kinh tế. Phân tích sự tiến bộ của khung pháp luật từ Luật Đất đai năm 1993 qua các lần sửa đổi năm 1998, 2001 đến Luật Đất đai năm 2003 trong việc mở rộng từ 5 lên 8 quyền năng chuyển nhượng. Giới thiệu khái quát vị trí địa lý xã Bộc Nhiêu, đặt vấn đề nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn, xác định mục đích, 2 mục tiêu, ý nghĩa học tập và thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuyển quyền sử dụng đất, phân tích khái niệm, điều kiện thực hiện quyền theo Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng) và 3 trường hợp bị cấm chuyển quyền. Trình bày chi tiết bản chất pháp lý của 8 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế (theo di chúc hoặc 3 hàng thừa kế theo Bộ luật Dân sự), tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Đồng thời, chương này chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế "một cửa liên thông":

  • Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Quy định thành phần hồ sơ và quy trình 8 bước phối hợp giữa UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường; tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh: Gồm 3 bước, giải quyết không quá 5 ngày làm việc.
  • Thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh: Tiếp nhận và giải quyết trong ngày hoặc 1 ngày làm việc.
  • Thủ tục đăng ký góp vốn (tối đa 10 ngày làm việc) và xóa đăng ký góp vốn (từ 3 đến 5 ngày làm việc).

Tổng quan cũng tóm lược đặc điểm tự nhiên - hành chính của tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích 356.000 ha, 9 đơn vị hành chính cấp huyện, 180 xã/phường/thị trấn với 125 xã vùng cao/miền núi) và huyện Định Hóa (diện tích 520,75 km², 24 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 23 xã, toàn huyện đã đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ biến động đất đai và nhận thức cộng đồng tại xã Bộc Nhiêu; phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013; thời gian thực địa từ 20/01/2014 đến 30/04/2014. Đề cương nghiên cứu tập trung vào 3 nội dung: (1) Điều kiện cơ bản và hiện trạng quản lý đất đai; (2) Đánh giá kết quả thực tế của 8 hình thức chuyển quyền; (3) Khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và nhân dân qua mẫu phỏng vấn n = 79 người.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động đất đai và kết quả điều tra xã hội học:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
  • Diện tích tự nhiên của xã là 2.601,97 ha. Địa hình đồi núi dốc, cao từ 500 đến 700 m, khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa trung bình 1.600 - 1.900 mm/năm, nhiệt độ 23 - 24°C, độ ẩm 81 - 85%. Giao thông nông thôn có 37 km (18 km nối từ tỉnh lộ 254 sang xã Bình Thành).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2011: Đất nông nghiệp chiếm 2.481,83 ha (95,38% tổng diện tích), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.731,69 ha (66,55% diện tích tự nhiên, gồm rừng sản xuất 1.713,31 ha và rừng đặc dụng 18,38 ha); đất sản xuất nông nghiệp là 641,95 ha (đất lúa 217,32 ha; đất cây lâu năm 405,78 ha; đất nuôi trồng thủy sản 108,19 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 104,42 ha (4,01%), đất chưa sử dụng còn 15,73 ha (0,60%).
  • Dân số toàn xã là 4.173 người với 21 xóm, cơ cấu dân tộc gồm người Tày (50%), người Kinh (49%), còn lại 1% là người Nùng, Dao, H'Mông, Cao Lan. Lao động trong độ tuổi có 2.418 người (lao động nông nghiệp chiếm 88,6%; lao động chưa qua đào tạo chiếm 88,13%). Tổng thu nhập toàn xã năm 2011 đạt 41 tỷ đồng, bình quân 10 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 28,72%.
  1. Kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013:
  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Phát sinh 0 trường hợp do địa bàn vùng cao, diện tích đất rộng và người dân chưa quen với chủ trương dồn điền đổi thửa.
  • Cho thuê và cho thuê lại: Phát sinh 0 trường hợp đăng ký chính thức tại cơ quan nhà nước; thực tế người dân có tự thỏa thuận cho thuê ngầm nhưng không đăng ký hồ sơ địa chính.
  • Bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất: Phát sinh 0 trường hợp đăng ký do đây là hình thức mới, hoạt động kinh doanh trên địa bàn thuần túy là kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ lẻ.
  • Bốn hình thức có phát sinh hồ sơ giao dịch thực tế gồm: Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp, được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
Hình thức chuyển quyền Năm 2011 (Vụ / ha) Năm 2012 (Vụ / ha) Năm 2013 (Vụ / ha) Tổng số vụ Tổng diện tích (ha) Cơ cấu loại đất giao dịch
Chuyển nhượng 14 vụ / 4,10 ha 21 vụ / 6,30 ha 09 vụ / 0,98 ha 44 11,38 Đất nông nghiệp: 9,93 ha; Đất phi nông nghiệp: 1,45 ha
Tặng cho 03 vụ / 0,67 ha 08 vụ / 6,80 ha 02 vụ / 0,34 ha 13 7,81 Đất nông nghiệp: 7,69 ha; Đất phi nông nghiệp: 0,12 ha
Thừa kế 03 vụ / 0,78 ha 07 vụ / 2,10 ha 12 vụ / 3,90 ha 22 6,78 Đất nông nghiệp: 5,88 ha; Đất phi nông nghiệp: 0,90 ha
Thế chấp tín dụng 20 vụ / 26,10 ha 31 vụ / 37,20 ha 05 vụ / 3,90 ha 56 67,20 Đất ở (ONT) kết hợp sản xuất nông nghiệp (SXN)
Tổng cộng 40 vụ / 31,65 ha 67 vụ / 52,40 ha 28 vụ / 9,12 ha 135 93,17 100% hồ sơ hoàn thành thủ tục theo luật

Trong hoạt động chuyển nhượng, 100% đối tượng tham gia là cá nhân chuyển nhượng cho cá nhân; năm 2013 khối lượng chuyển nhượng sụt giảm mạnh do người dân có tâm lý chờ cấp đổi Giấy chứng nhận và gia hạn thời hạn sử dụng đất. Trong hoạt động tặng cho, 100% trường hợp phát sinh trong phạm vi cha mẹ tặng cho con cái để tránh nghĩa vụ thuế. Hoạt động thế chấp chiếm tỷ trọng diện tích áp đảo (67,20 ha) phản ánh nhu cầu vay vốn ngân hàng để chuyển đổi cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi của hộ gia đình miền núi.

  1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân (khảo sát N = 79): Bộ phận địa chính xã có 01 cán bộ chuyên trách có trình độ đại học. Kết quả khảo sát 5 nội dung kiến thức chung về pháp luật chuyển quyền sử dụng đất ghi nhận tỷ lệ trả lời đúng bình quân toàn xã đạt 88,84%:
  • Nhóm cán bộ quản lý (19 người): Đạt tỷ lệ trả lời đúng tuyệt đối 100,00% ở tất cả 5 nội dung khảo sát.
  • Nhóm sản xuất phi nông nghiệp (30 người): Đạt tỷ lệ trả lời đúng trung bình 87,06%. Nhận thức rõ ràng về quyền của người sử dụng đất (100%), nghĩa vụ nộp thuế (93,00%), thủ tục hành chính (92,33%), số hình thức chuyển quyền (89,33%), nhưng hiểu biết về 4 điều kiện chuyển quyền theo Điều 106 chỉ đạt 60,66%.
  • Nhóm sản xuất nông nghiệp (30 người): Đạt tỷ lệ trả lời đúng trung bình 79,46%. Nắm vững nguyên tắc quyền sử dụng đất (100%), quy định nộp thuế (90,00%), thủ tục hành chính (86,66%), nhận biết số hình thức chuyển quyền đạt 70,33%, tuy nhiên hiểu biết về 4 điều kiện chuyển quyền rất hạn chế, chỉ đạt 50,33%.
  1. Đánh giá chung công tác chuyển quyền sử dụng đất:
  • Mặt tích cực: 100% hồ sơ đăng ký hợp lệ (135 trường hợp) đều được thẩm định, xử lý hoàn tất và chỉnh lý hồ sơ địa chính đúng quy định; xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/5000, tạo lập công cụ quản lý ranh giới thửa đất chặt chẽ.
  • Hạn chế, tồn tại: Thị trường đất đai phát triển lệch, có 4/8 hình thức không phát sinh hồ sơ pháp lý; tình trạng giao dịch thỏa thuận ngầm về cho thuê đất, góp vốn không qua đăng ký vẫn diễn ra ngoài tầm kiểm soát của chính quyền; kiến thức pháp lý của người dân nông nghiệp về điều kiện chuyển nhượng còn yếu; tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận đất nông nghiệp cuối năm 2013 còn chậm khiến giao dịch bị đình trệ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật Đất đai năm 2003 tại xã Bộc Nhiêu. Đề xuất nhóm giải pháp khắc phục: đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật đất đai cho người dân nông thôn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và tăng cường công tác thanh tra, giám sát giao dịch đất đai thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết toàn bộ biến động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bộc Nhiêu giai đoạn 2011 – 2013 với các số liệu thực chứng cụ thể:

  • Xác lập tổng số 135 giao dịch đất đai chính thức với tổng diện tích 93,17 ha được giải quyết thành công qua cơ chế hành chính.
  • Phân định rõ cơ cấu các hình thức giao dịch thực tế: thế chấp tín dụng chiếm ưu thế vượt trội với 56 trường hợp (67,20 ha); chuyển nhượng phát sinh 44 trường hợp (11,38 ha); để thừa kế phát sinh 22 trường hợp (6,78 ha); tặng cho quyền sử dụng đất phát sinh 13 trường hợp (7,81 ha). Xác nhận 4 hình thức không phát sinh hồ sơ gồm chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn.
  • Đo lường định lượng mức độ hiểu biết pháp lý đất đai của cộng đồng địa phương với tỷ lệ trả lời đúng bình quân 88,84%, chỉ ra khoảng cách nhận thức rõ rệt giữa cán bộ quản lý (100%), hộ kinh doanh phi nông nghiệp (87,06%) và hộ nông dân thuần túy (79,46%), trong đó tỷ lệ hiểu đúng điều kiện chuyển quyền ở khối sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 50,33%.

Tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của Luật Đất đai năm 2003, đặc biệt là quyền lợi và trình tự đăng ký hợp pháp đối với các hình thức mới như góp vốn, cho thuê đất, bảo lãnh tín dụng.
  • Đẩy nhanh tiến độ cấp đổi, chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận bổ sung thời hạn sử dụng đất nông nghiệp nhằm tháo gỡ tâm lý chờ đợi của người dân.
  • Củng cố năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính cấp xã, chuẩn hóa việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào sổ bộ địa chính và bản đồ địa chính cơ sở.

Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực địa có độ chính xác cao về bức tranh dịch chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (chiếm trên 50%), chỉ ra thực trạng thị trường đất đai phi chính thức (giao dịch ngầm không đăng ký) tại khu vực nông thôn vùng cao phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian 2011 – 2013 và dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003, chưa đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Nghiên cứu tập trung phản ánh các số liệu giao dịch được đăng ký hành chính tại UBND xã Bộc Nhiêu; đối với các giao dịch thỏa thuận nội bộ, cho thuê hoặc góp vốn ngầm trong dân cư, tác giả chỉ nhận định nguyên nhân định tính mà chưa có số liệu thống kê quy mô thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng theo dõi biến động đất đai của xã Bộc Nhiêu và huyện Định Hóa sau khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực tiễn, phân tích hiệu quả công tác cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời khảo sát chuyên sâu hơn về các giao dịch chuyển nhượng không chính thức tại các thôn, xóm vùng sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế và Nông nghiệp - Phát triển nông thôn tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu biến động đất đai cấp xã, cách mạng hóa số liệu kiểm kê kết hợp điều tra phỏng vấn xã hội học.
  • Cán bộ quản lý địa chính, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa và các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế tương đồng tại khu vực miền núi phía Bắc để nắm bắt tình hình tiếp nhận thủ tục hành chính "một cửa" và thực trạng nhận thức của người dân.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm: Hệ thống hóa trình tự thủ tục 8 bước giải quyết chuyển quyền theo cơ chế một cửa liên thông; các bảng tổng hợp số liệu chi tiết theo từng loại đất (đất ở, đất lúa, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất) và bộ chỉ số khảo sát nhận thức pháp luật của 3 nhóm đối tượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2011 – 2013 tại xã Bộc Nhiêu, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào có diện tích giao dịch lớn nhất?

Hình thức thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất chiếm diện tích lớn nhất với 56 trường hợp, tổng diện tích 67,20 ha (chiếm 72,13% tổng diện tích chuyển quyền toàn xã trong 3 năm). Toàn bộ 56 trường hợp này đều diễn ra giữa cá nhân người sử dụng đất với các tổ chức tín dụng hợp pháp để vay vốn sản xuất trên các thửa đất ở (ONT) kết hợp đất sản xuất nông nghiệp (SXN).

2. Vì sao trong 3 năm nghiên cứu, tại xã Bộc Nhiêu hoàn toàn không phát sinh trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào?

Theo phân tích của tác giả, hình thức "đổi đất lấy đất" vẫn còn mới lạ với tập quán của người dân địa phương; mặt khác quỹ đất của các hộ gia đình ở xã miền núi tương đối rộng, địa hình đồi núi phân tán và địa phương chưa triển khai rộng rãi chủ trương dồn điền đổi thửa đối với đất nông nghiệp trong giai đoạn này.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã sụt giảm mạnh vào năm 2013 là gì?

Năm 2013 chỉ có 9 trường hợp chuyển nhượng với diện tích 0,98 ha (so với 21 trường hợp và 6,30 ha của năm 2012). Nguyên nhân do vào cuối năm 2013 và đầu năm 2014, các cơ quan chức năng đang chuẩn bị triển khai đo đạc, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gia hạn thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, khiến người dân tạm dừng các giao dịch mua bán để chờ hoàn thiện thủ tục cấp đổi giấy tờ mới.

4. Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết pháp luật của người dân về 4 điều kiện chuyển quyền sử dụng đất (Điều 106 Luật Đất đai 2003) đạt mức nào?

Mức độ hiểu biết về 4 điều kiện chuyển quyền (đất có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng) ở người dân còn thấp: nhóm sản xuất phi nông nghiệp chỉ đạt 60,66% câu trả lời đúng, và nhóm sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 50,33% câu trả lời đúng, trong khi nhóm cán bộ quản lý đạt 100,00%.

5. Đặc điểm cơ cấu loại đất trong các giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất tại xã Bộc Nhiêu diễn ra như thế nào?

Trong 13 trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất (tổng diện tích 7,81 ha), đất nông nghiệp chiếm ưu thế áp đảo với 7,69 ha (gồm rừng sản xuất 6,07 ha; đất trồng cây lâu năm 0,96 ha; đất lúa 0,65 ha), còn đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 0,12 ha. 100% giao dịch tặng cho diễn ra giữa cha mẹ và con cái để được miễn thuế chuyển quyền theo luật định.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Đình Nam đã phản ánh trung thực, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng rõ ràng về kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa giai đoạn 2011 – 2013 theo khuôn khổ Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm sáng tỏ sự phân hóa rõ nét giữa nhu cầu vay vốn thế chấp tín dụng với các hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, đồng thời ghi nhận thực trạng chưa phát sinh các hình thức chuyển đổi, cho thuê, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tin cậy đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và các nhà quản lý hành chính địa chính cấp cơ sở tại các địa bàn miền núi.