KRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂHOMC NGHIỆP : {OA LAM Giáo viên hướng dẫn + Thẹ. Hoàng Ngộc 4 nh viên thực Hiện : Hoằng Thị Hiên 3 | PIN Lớp :54-NLKH Ara Ó BRI Oye XÄhóa học : + 2009- 2013 | tà CAN GA QO ODC rete? Itrag} Lv 9309 TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THANH TÂN, HUYỆN KIÊN XƯƠNG, TỈNH THÁT BÌNH NGÀNH +NÔNG LÂM KÉT HỢP MÃ SÓ _:305 |. Giáo viên hướng dẫn — : Ths. Hoàng Ngọc t2 | j & Sinh viên thực hiện + Hoàng Thị Hiên Ñ ¬J+ :§54- NLKH \ XN : 0953051217 : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 — —— — LOI CAM ON Để thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức cá nhân.
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu trường ĐH Lâm nghiệp, khoa Lâm học, bộ môn Nông lâm kết hợp và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nahin hoàn thành khóa luận. X Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo: người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡtôi tong suốt. quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. A Tôi xin chân thành cảm ơn UBND cùng bà c trồng xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại cở sở.
C Do trình độ chuyên môn, kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên nội dung khóa luận không tránh khôi thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự phê bình góp ý của thầyry ¿8 ếùng töàn thể các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn/ 7 Ty Đụ Tôi xin trân thành cam tn. ` là Nội, ngày.năm 2013 Sinh viên: Hoàng Thị Hiên MUC LUC LOI CAM ON. b DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT.
bk DANH MUC BANG DANH MỤC HÌNH Bà DAT VAN DE ChuongI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm 1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn ý 1. Các nội dung và chỉ tiêu của mô hn Man 1.
Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm của một số nước thế giới 1. Xây dựng nông thôn mới ở 1. Một số nghiên cứu có liên ee _.
Chương II: MỤC TIÊU, ĐÓI a aE, — DUNG VA PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu.Mue tiéu tongq úi. Mục tiêu cụ thể. 15 „18 lS 15 AS 15 n cứu, khảo sát 15 „l6 =.
Chuong 3 KET QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm cơ bản cùa khu vực nghiên cứu 18 3. Điều kiện tự nhiê v8, 3. Kinh tế- xã hội <1 NAY craves 3.
Công tác triên khai thực hiện xây dựng chương. Kắt quả thực hiện xây dựng NTM năm 2009- 3. Kết quả thực hiện xây dựng NTM đến năm 3. Kết quả xây dựng NTM đến năm 2012.
Tình hình xây dựng NTM hiện nay.:- HP Sanne NSS 326. Những tồn tại, khó khăn trong eu fees hiện xây dựng chương trình NTM tại địa phương. hiiibö8Sia0444fEI0 son là 4euxe®7 3. Bài học kinh nghiệm xây dy dog NTM tai xã anh Tan.
Một số giải pháp đề xuất gói 1g NTM tai xa Thanh Tan.53 Chương 4 KÉT LUẬN, KHUY; 4. Kết luận DANH MUC CAC TU VIET TAT Ký hiệu Nội dung NTM Nông thôn mới CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa UBND Ủy ban nhân dân HTX Hợp tác xã z đc Đông chí BCH Ban châp hành ~> VHXH- ANQP_ | Văn hóa xã hội- An nin! ee BIG Ban tuyên giáo \ wy DANH MUC BANG Bảng 3. Tổng hợp các loại đất đai tại xã Thanh Tan ném 2011. So sánh hiện trạng của xã Thanh Tân năm 2009 với các chị DANH MỤC HÌNH --- 13 Hình 1.1: Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam.
DAT VAN DE Xây dựng NTM là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm xây dựng nông thôn có kết cầu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát trên nhanh công nghiệp, dịch vụ, xã hội nông thôn én định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thông. chính trị ở nông thôn được tăng cường. Trong những năm gần đây, xây dựng NTM là một trong những. vấn đề thời sự được quan tâm hàng đầu.
Các chương trình thi dié 'được: thực hiện ở nhiều vùng nông thôn và đã thu được những kết quả đáng khí h lệ, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và phát huy nông thôn, đáp ứng phần nào sự mong mỏi của toàn Đảng, toàn dân về một sự thay ỏ toàn diện của bộ mặt nông thôn nước nhà. Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và trên 70% lao động làm nông nghiệp, vïxây việc xây dựng NTM đang được thực hiện tích cực. Xã Thanh Tân huyện: Kiến Xương là một trong 8 xã được Tỉnh chọn làm điểm xây dựng mô hình NTM để ‹ rút kinh nghiệm. Xuất phát điểm từ năm 2009, sau gần 4 năm thực h , đến nay mô hình đã thu được kết quả đáng kẻ, bộ mặt nông thôn đang dần chuyển biến tích cực.
Song song với kết quả đạt được Thanh Tân cũng tồn tại khá nhiều khó khăn thách thức ngay từ khi bước vào thực hiện. Đến thời điểmđầy xã đang phấn đầu khẩn trương hoàn thành các \ydựng NTM Thanh Tân đã đạt được nững kết quả itr thé no, bai hoc kinh nghiém ra sao dé tir 46 lưa ra nhằm khắc phục, phù hợp với yêu cầu, sát với thực tiễn và có tính khả thi cao. Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình” Chuong I CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VAN DE NGHIEN CUU 1. Một số khái niệm a) Nông thôn Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩt về nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau.
CC Ở Việt Nam, nông thôn bao gồm các địa barr dân dư cổ số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mat độ dân cư ít hơn 6.000 người/km” và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỷ lệ lao động, lọ (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005). / Khái niệm nông thôn có tính chất tương, On thay đổi theo thời gian và thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện may ö ở ViệtNam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu "Nông thôn là vùng “sinh song của tạp hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dấn Xày/ tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong đuột thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác" (Mái Thanh Cức ` và cộng sự, 2003).
b) Phát triển nông thôn" kú é` Phát triển nông thốn Ìà những lhay đổi cần thiết ở vùng nông thôn nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh a kế quá trình này trước hết là do nỗ lực từ chính sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ và các tổ chức ©) Xây đựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tỉnh thần của người dân được nâng cao. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta thì nông nghiệp được xem là mặt trận hàng đầu. Bên cạnh đó, Nhà nước ta đã và đang phối hợp với các tổ chức, các tổ chức xã hội trong nước đẻ xóa đói Gif none cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn. Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời Kì ( ¡ mới là rat to lớn, tuy nhiên nông nghiệp nông thôn nước ta vẫn tiềm an những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như: tà : Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiểu quỳ hoạch và tự phát - Hiện nay, nông thôn đang thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao (87G Trưng ương, 2010).
A ' - Cơ chế quản lý theo quy hoạch còn yếu - Xây dựng tự phát, kiên trúc làng quê bị pha tạp lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền thống bị mai mội. ‹ Thứ hai: Kết câu hạ tầng kinh t ã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dai Thủy lợi chưa đáp ứng đủ dhhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Tỷ lệ kênh mương Ea lý được kiên cố hóa mới dat 25% ( BTG Trung ương, 2010). 2) Hệ thốngc; + anh lon, tiểu học, trung học cơ sở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật thấp (32,70%), còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mầu giáo; mức đạt chuẩn nhà văn hóa , khu thể thao xã mới đạt 29,60%, hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định , tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có có 77,60% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,50% số thôn có điểm truy cập internet.
Cả nước có hiện còn hơn 4.000 nhà tạm bợ (tranh, tre, nứa, lá), hầu hết nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn (87G Trung ương, 2010). Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp - Kinh tế hộ còn phổ biến ở quy mô nhỏ (36% số hộ dưới 0,20 ha đất). - Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có HTX. Còn trên 54% số HTX ở mức trung bình và yếu.
- Đời sống nông dân nông thôn tuy được cải thi ng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo ở thành thị và nông thôn, giữa các ving ngày càng cao. Chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm người giàu wa 10%-nhóm người nghèo. nhất là 13,50 lần. ve - Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn a, 062090 (BTG Trung ương, 2010).