Đánh giá quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã thanh tân huyện kiến xương tỉnh thái bình

Đánh giá quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, nêu bật những thành tựu và thách thức.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Nghiệp

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Luận

2023

75
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ON

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

1.3. Các nội dung và chỉ tiêu của mô hình nông thôn mới

1.4. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm của một số nước thế giới

1.4.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

1.4.2. Phát triển nông thôn ở Trung Quốc

2. CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Mục tiêu tổng quát

2.3. Mục tiêu cụ thể

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Kinh tế - xã hội

3.4. Công tác triển khai thực hiện xây dựng chương trình

3.5. Kết quả thực hiện xây dựng NTM năm 2009-

3.6. Kết quả thực hiện xây dựng NTM đến năm

3.7. Kết quả xây dựng NTM đến năm 2012

3.8. Tình hình xây dựng NTM hiện nay

3.9. Những tồn tại, khó khăn trong thực hiện xây dựng chương trình NTM tại địa phương

3.10. Bài học kinh nghiệm xây dựng NTM tại xã Thanh Tân

3.11. Một số giải pháp đề xuất gói xây dựng NTM tại xã Thanh Tân

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Khám phá hành trình xây dựng Nông thôn mới tại Thanh Tân

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn, mang tính cách mạng của Đảng và Nhà nước, nhằm thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn Việt Nam. Tại tỉnh Thái Bình, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương được chọn là một trong 8 xã điểm để triển khai mô hình này từ năm 2009. Đây là một quyết định mang tính chiến lược, bởi Thanh Tân hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức của một xã nông nghiệp thuần túy. Bài viết này thực hiện đánh giá chương trình Nông thôn mới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương một cách chi tiết, phân tích quá trình từ xuất phát điểm thấp, những nỗ lực vượt bậc trong việc hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới, cho đến khi trở thành một hình mẫu điển hình. Mục tiêu của chương trình không chỉ dừng lại ở việc phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội, mà còn hướng đến nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người dân, bảo vệ môi trường nông thôn, và củng cố hệ thống chính trị và an ninh trật tự. Quá trình này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và đặc biệt là sự đồng lòng, phát huy vai trò của người dân với tư cách là chủ thể của công cuộc xây dựng. Những phân tích sâu sắc trong bài sẽ làm rõ những tác động của chương trình đến mọi mặt đời sống, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm quý báu cho các địa phương khác.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình tại Thanh Tân

Trước năm 2009, xã Thanh Tân về cơ bản vẫn là một địa phương thuần nông. Mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi, là đầu mối giao thông của nhiều tuyến đường liên huyện, cơ sở hạ tầng của xã vẫn còn nhiều hạn chế. Hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng chưa được đầu tư đồng bộ, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt. Đời sống người dân còn ở mức thấp, thu nhập bình quân đầu người chưa cao, tỷ lệ hộ nghèo còn tồn tại. Bên cạnh đó, các vấn đề về môi trường, văn hóa, xã hội cũng bộc lộ nhiều bất cập. Việc được Tỉnh ủy Thái Bình chọn làm xã điểm xây dựng NTM là một cơ hội lớn nhưng cũng là một thách thức không nhỏ. Sự cần thiết của chương trình được thể hiện rõ qua yêu cầu cấp bách phải thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng sống và tạo ra một mô hình phát triển bền vững cho tương lai.

1.2. Mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ trọng tâm ban đầu

Mục tiêu tổng quát của chương trình tại Thanh Tân là xây dựng một nông thôn có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Để đạt được điều đó, Ban chỉ đạo xã đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm. Thứ nhất, hoàn thành công tác quy hoạch chi tiết làm cơ sở cho mọi hoạt động đầu tư. Thứ hai, tập trung nguồn lực để hoàn thiện các tiêu chí về hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, trường học. Thứ ba, đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp, tìm kiếm các mô hình sản xuất hiệu quả, hướng tới mục tiêu giảm nghèo đa chiều. Thứ tư, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế và đặc biệt chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường nông thôn. Toàn bộ quá trình này được thực hiện dựa trên nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch và phát huy tối đa nội lực của cộng đồng.

II. Phân tích các khó khăn hạn chế khi triển khai NTM ở Thanh Tân

Quá trình đánh giá chương trình Nông thôn mới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương không thể không đề cập đến những thách thức và rào cản. Mặc dù là xã điểm, Thanh Tân vẫn đối mặt với nhiều khó khăn và hạn chế cố hữu. Vấn đề lớn nhất là nguồn vốn đầu tư. Để hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới, địa phương cần một nguồn kinh phí khổng lồ, trong khi ngân sách nhà nước hỗ trợ có hạn, việc huy động sức dân cũng gặp nhiều trở ngại do đời sống người dân chưa thực sự khá giả. Công tác quy hoạch ban đầu gặp lúng túng do chưa có mô hình mẫu, dẫn đến việc khảo sát, thiết kế đôi khi thiếu chính xác. Một thách thức đặc thù là việc di dời các khu dân cư manh mún (trại lẻ) và quy tập các ngôi mộ nhỏ lẻ vào nghĩa trang tập trung, vốn đụng chạm đến các yếu tố văn hóa, tâm linh sâu sắc. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân ban đầu còn hạn chế, tồn tại tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước. Các tiêu chí như thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu lao động là những chỉ tiêu rất khó đạt được trong thời gian ngắn đối với một xã nông nghiệp thuần túy. Những khó khăn này đòi hỏi sự chỉ đạo quyết liệt, linh hoạt của chính quyền và công tác dân vận khéo léo để tạo được sự đồng thuận cao.

2.1. Thách thức về nguồn lực và cơ chế huy động vốn

Theo tài liệu nghiên cứu, kinh phí là rào cản lớn hàng đầu. Tổng vốn đầu tư cho chương trình tại xã lên tới hàng trăm tỷ đồng. Trong khi nguồn vốn từ Trung ương, Tỉnh, Huyện hỗ trợ một phần, phần còn lại phải huy động từ sức dân và các nguồn lực xã hội hóa khác. Báo cáo ghi nhận, vốn đối ứng của người dân chiếm khoảng 10%, đây là một con số không hề nhỏ. Nhiều hộ gia đình đã phải vay mượn để đóng góp. Việc cân đối giữa nhu cầu đầu tư khổng lồ cho phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội và khả năng tài chính thực tế của địa phương là một bài toán vô cùng nan giải, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, tránh lãng phí, dàn trải.

2.2. Trở ngại trong công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng

Công tác quy hoạch được xác định là phải đi trước một bước, nhưng đây cũng là khâu gặp nhiều vướng mắc. Tình trạng đất nông nghiệp manh mún, tồn tại các xóm trại lẻ nằm xen kẽ trong vùng sản xuất đã gây khó khăn cho việc quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung và cơ giới hóa. Đặc biệt, việc giải phóng mặt bằng để mở rộng đường giao thông hay xây dựng công trình công cộng đã tác động trực tiếp đến nhà cửa, đất đai của người dân. Tài liệu gốc ghi nhận nhiều trường hợp người dân phải phá dỡ cổng, tường rào, thậm chí cả công trình phụ để thực hiện quy hoạch. Điều này đòi hỏi công tác tuyên truyền, vận động phải đi sâu, đi sát, tạo sự thấu hiểu và tự nguyện từ chính người dân.

III. Phương pháp triển khai 19 tiêu chí Nông thôn mới hiệu quả

Để vượt qua khó khăn, xã Thanh Tân đã áp dụng một phương pháp triển khai khoa học và sáng tạo. Trọng tâm là công tác tuyên truyền đa dạng, sâu rộng để mỗi người dân hiểu rõ mục tiêu, ý nghĩa và vai trò chủ thể của mình. Ban chỉ đạo đã thành lập các tiểu ban chuyên trách, xây dựng lộ trình thực hiện rõ ràng cho từng nhóm tiêu chí. Đối với nhóm phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội, xã đã thực hiện thành công công tác dồn điền đổi thửa, tạo tiền đề cho việc quy hoạch lại giao thông, thủy lợi nội đồng một cách bài bản. Đối với nhóm kinh tế, xã tập trung vào việc tìm kiếm các mô hình sản xuất hiệu quả, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã phát triển. Đặc biệt, việc hoàn thiện các tiêu chí về văn hóa, y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường nông thôn luôn được lồng ghép và thực hiện song song. Cách làm này không chỉ giúp địa phương hoàn thành các chỉ tiêu mà còn tạo ra một sự phát triển đồng bộ, toàn diện, đúng với tinh thần của chương trình xây dựng NTM. Kết quả xây dựng nông thôn mới tại Thanh Tân là minh chứng cho một phương pháp luận đúng đắn, linh hoạt và sáng tạo.

3.1. Quy trình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng và môi trường

Xã đã tiến hành một cuộc cách mạng trong chỉnh trang đồng ruộng. Công tác dồn điền đổi thửa được thực hiện quyết liệt, giảm từ 3.429 thửa xuống còn 2.170 thửa, bình quân chỉ còn 1,86 thửa/hộ. Trên cơ sở đó, hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng được quy hoạch lại. Hàng chục km kênh mương được kiên cố hóa, nhiều tuyến đường được mở rộng và bê tông hóa. Về môi trường, xã đã xây dựng khu xử lý rác thải tập trung, thành lập các tổ tự quản vệ sinh, triển khai dự án nước sạch, đảm bảo 85% hộ dân có nhà tắm và hố tiêu hợp vệ sinh. Những bước đi này đã làm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn, cải thiện trực tiếp chất lượng sống của người dân.

3.2. Giải pháp nâng cao đời sống văn hóa và củng cố hệ thống chính trị

Nội dung nâng cao đời sống văn hóa tinh thần được đặc biệt chú trọng. Xã đã khôi phục và phát huy các câu lạc bộ chèo, thơ ca truyền thống. Hệ thống nhà văn hóa thôn được đầu tư xây dựng, trở thành nơi sinh hoạt cộng đồng sôi nổi. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được gắn liền với xây dựng NTM. Về hệ thống chính trị và an ninh trật tự, Đảng bộ xã liên tục đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, chính quyền hoạt động hiệu quả. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được quan tâm, đảm bảo đủ năng lực lãnh đạo, điều hành công cuộc đổi mới tại địa phương. An ninh trật tự được giữ vững, tạo môi trường ổn định cho phát triển.

IV. Đánh giá kết quả xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2009 2013

Sau hơn 3 năm nỗ lực, kết quả xây dựng nông thôn mới tại Thanh Tân rất đáng ghi nhận. Từ xuất phát điểm chỉ đạt 4/19 tiêu chí vào cuối năm 2010, xã đã có bước tiến vượt bậc. Theo báo cáo tổng kết, đến tháng 7/2011, xã đạt 11/19 tiêu chí. Đến tháng 8/2012, con số này là 14/19 tiêu chí. Và tính đến hết quý I năm 2013, Thanh Tân đã hoàn thành 18/19 tiêu chí, chỉ còn lại tiêu chí Giao thông đang được gấp rút hoàn thiện. Tác động của chương trình thể hiện rõ nét trên mọi lĩnh vực. Hạ tầng được đầu tư đồng bộ, 100% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia an toàn, hệ thống trường học, trạm y tế đạt chuẩn. Các mô hình sản xuất hiệu quả được nhân rộng, góp phần tăng thu nhập bình quân đầu người và thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều. Bộ mặt nông thôn thay đổi khang trang, sạch đẹp hơn. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt. Những kết quả này khẳng định sự thành công của một mô hình điểm, là tiền đề vững chắc cho giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng caonông thôn mới kiểu mẫu.

4.1. Phân tích sự thay đổi qua các tiêu chí cốt lõi đã đạt

Sự thay đổi rõ rệt nhất nằm ở nhóm hạ tầng. Tiêu chí Điện, Trường học, Bưu điện, Y tế, Chợ nông thôn đều đạt chuẩn quốc gia. Đặc biệt, tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất đã có sự chuyển biến mạnh mẽ với sự ra đời của các hợp tác xã, doanh nghiệp, thu hút hàng nghìn lao động. Tiêu chí Môi trường được cải thiện đáng kể thông qua các dự án nước sạch và xử lý rác thải. Tính đến cuối giai đoạn đánh giá, các tiêu chí khó như Hộ nghèo (giảm còn 5.9%) và Thu nhập (đạt gần 18 triệu đồng/người/năm) đã có những bước tiến lớn, dù chưa đạt chuẩn tuyệt đối của tỉnh nhưng đã thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của địa phương.

4.2. Tác động của chương trình đến cơ cấu kinh tế và lao động

Chương trình NTM đã tạo ra một cú hích mạnh mẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế tại Thanh Tân. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần, thay vào đó là sự tăng trưởng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, đến năm 2013, lao động nông nghiệp chỉ còn chiếm 25% tổng lao động toàn xã, đạt tiêu chí đề ra. Hàng loạt ngành nghề mới như may công nghiệp, chế biến nông sản, dịch vụ vận tải phát triển, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Sự chuyển dịch này là yếu tố quyết định cho một nền kinh tế nông thôn năng động và phát triển bền vững.

V. Bài học kinh nghiệm và định hướng phát triển bền vững

Thành công trong việc đánh giá chương trình Nông thôn mới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương đã để lại nhiều bài học quý giá. Bài học đầu tiên và quan trọng nhất là phải làm tốt công tác tuyên truyền để tạo sự đồng thuận, biến chủ trương của Đảng thành hành động tự giác của quần chúng. Thứ hai, phải có một đội ngũ cán bộ tâm huyết, năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm. Thứ ba, quy hoạch phải đi trước một bước và phải có sự tham gia của người dân. Thứ tư, phải vận dụng linh hoạt các nguồn lực, trong đó nội lực của cộng đồng là quyết định. Những kinh nghiệm này không chỉ có giá trị cho Thanh Tân mà còn cho nhiều địa phương khác trên cả nước. Hướng tới tương lai, Thanh Tân cần tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, tập trung hoàn thiện dứt điểm các hạng mục còn lại, đồng thời xây dựng kế hoạch cho giai đoạn nông thôn mới nâng caonông thôn mới kiểu mẫu, hướng tới một sự phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường.

5.1. Tổng kết 6 bài học cốt lõi từ thực tiễn triển khai

Từ thực tiễn, tài liệu nghiên cứu đã đúc kết sáu bài học chính: (1) Phải xác định rõ quan điểm, mục tiêu và lộ trình thực hiện. (2) Công tác tuyên truyền phải đa dạng, sáng tạo để khơi dậy niềm tự hào và sự tự giác của người dân. (3) Phải có đội ngũ cán bộ tâm huyết, chủ động. (4) Vận dụng tốt quan điểm huy động nguồn lực, trong đó vai trò của người dân là quyết định. (5) Quy hoạch phải có chất lượng và được quản lý nghiêm túc. (6) Làm tốt công tác dân vận, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Đây là những kinh nghiệm xương máu, là chìa khóa thành công của mô hình Thanh Tân.

5.2. Đề xuất giải pháp hướng tới nông thôn mới nâng cao

Để phát triển lên một tầm cao mới, xã cần tập trung vào một số giải pháp. Về kinh tế, cần tiếp tục xây dựng các cánh đồng mẫu lớn, khuyến khích tích tụ ruộng đất và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao. Về hạ tầng, cần hoàn thiện nốt các tuyến đường còn lại và nâng cấp các công trình đã có dấu hiệu xuống cấp. Về xã hội, cần tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Đặc biệt, cần có cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp, hướng tới mục tiêu xây dựng Thanh Tân trở thành một xã nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh Thái Bình.

09/07/2025
Đánh giá quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã thanh tân huyện kiến xương tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

KRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂHOMC NGHIỆP : {OA LAM Giáo viên hướng dẫn + Thẹ. Hoàng Ngộc 4 nh viên thực Hiện : Hoằng Thị Hiên 3 | PIN Lớp :54-NLKH Ara Ó BRI Oye XÄhóa học : + 2009- 2013 | tà CAN GA QO ODC rete? Itrag} Lv 9309 TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ THANH TÂN, HUYỆN KIÊN XƯƠNG, TỈNH THÁT BÌNH NGÀNH +NÔNG LÂM KÉT HỢP MÃ SÓ _:305 |. Giáo viên hướng dẫn — : Ths. Hoàng Ngọc t2 | j & Sinh viên thực hiện + Hoàng Thị Hiên Ñ ¬J+ :§54- NLKH \ XN : 0953051217 : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 — —— — LOI CAM ON Để thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức cá nhân.

Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu trường ĐH Lâm nghiệp, khoa Lâm học, bộ môn Nông lâm kết hợp và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nahin hoàn thành khóa luận. X Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo: người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡtôi tong suốt. quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. A Tôi xin chân thành cảm ơn UBND cùng bà c trồng xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại cở sở.

C Do trình độ chuyên môn, kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên nội dung khóa luận không tránh khôi thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự phê bình góp ý của thầyry ¿8 ếùng töàn thể các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn/ 7 Ty Đụ Tôi xin trân thành cam tn. ` là Nội, ngày.năm 2013 Sinh viên: Hoàng Thị Hiên MUC LUC LOI CAM ON. b DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT.

bk DANH MUC BANG DANH MỤC HÌNH Bà DAT VAN DE ChuongI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm 1. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn ý 1. Các nội dung và chỉ tiêu của mô hn Man 1.

Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm của một số nước thế giới 1. Xây dựng nông thôn mới ở 1. Một số nghiên cứu có liên ee _.

Chương II: MỤC TIÊU, ĐÓI a aE, — DUNG VA PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu.Mue tiéu tongq úi. Mục tiêu cụ thể. 15 „18 lS 15 AS 15 n cứu, khảo sát 15 „l6 =.

Chuong 3 KET QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm cơ bản cùa khu vực nghiên cứu 18 3. Điều kiện tự nhiê v8, 3. Kinh tế- xã hội <1 NAY craves 3.

Công tác triên khai thực hiện xây dựng chương. Kắt quả thực hiện xây dựng NTM năm 2009- 3. Kết quả thực hiện xây dựng NTM đến năm 3. Kết quả xây dựng NTM đến năm 2012.

Tình hình xây dựng NTM hiện nay.:- HP Sanne NSS 326. Những tồn tại, khó khăn trong eu fees hiện xây dựng chương trình NTM tại địa phương. hiiibö8Sia0444fEI0 son là 4euxe®7 3. Bài học kinh nghiệm xây dy dog NTM tai xã anh Tan.

Một số giải pháp đề xuất gói 1g NTM tai xa Thanh Tan.53 Chương 4 KÉT LUẬN, KHUY; 4. Kết luận DANH MUC CAC TU VIET TAT Ký hiệu Nội dung NTM Nông thôn mới CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa UBND Ủy ban nhân dân HTX Hợp tác xã z đc Đông chí BCH Ban châp hành ~> VHXH- ANQP_ | Văn hóa xã hội- An nin! ee BIG Ban tuyên giáo \ wy DANH MUC BANG Bảng 3. Tổng hợp các loại đất đai tại xã Thanh Tan ném 2011. So sánh hiện trạng của xã Thanh Tân năm 2009 với các chị DANH MỤC HÌNH --- 13 Hình 1.1: Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam.

DAT VAN DE Xây dựng NTM là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm xây dựng nông thôn có kết cầu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát trên nhanh công nghiệp, dịch vụ, xã hội nông thôn én định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thông. chính trị ở nông thôn được tăng cường. Trong những năm gần đây, xây dựng NTM là một trong những. vấn đề thời sự được quan tâm hàng đầu.

Các chương trình thi dié 'được: thực hiện ở nhiều vùng nông thôn và đã thu được những kết quả đáng khí h lệ, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và phát huy nông thôn, đáp ứng phần nào sự mong mỏi của toàn Đảng, toàn dân về một sự thay ỏ toàn diện của bộ mặt nông thôn nước nhà. Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và trên 70% lao động làm nông nghiệp, vïxây việc xây dựng NTM đang được thực hiện tích cực. Xã Thanh Tân huyện: Kiến Xương là một trong 8 xã được Tỉnh chọn làm điểm xây dựng mô hình NTM để ‹ rút kinh nghiệm. Xuất phát điểm từ năm 2009, sau gần 4 năm thực h , đến nay mô hình đã thu được kết quả đáng kẻ, bộ mặt nông thôn đang dần chuyển biến tích cực.

Song song với kết quả đạt được Thanh Tân cũng tồn tại khá nhiều khó khăn thách thức ngay từ khi bước vào thực hiện. Đến thời điểmđầy xã đang phấn đầu khẩn trương hoàn thành các \ydựng NTM Thanh Tân đã đạt được nững kết quả itr thé no, bai hoc kinh nghiém ra sao dé tir 46 lưa ra nhằm khắc phục, phù hợp với yêu cầu, sát với thực tiễn và có tính khả thi cao. Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình” Chuong I CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VAN DE NGHIEN CUU 1. Một số khái niệm a) Nông thôn Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩt về nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau.

CC Ở Việt Nam, nông thôn bao gồm các địa barr dân dư cổ số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mat độ dân cư ít hơn 6.000 người/km” và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỷ lệ lao động, lọ (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005). / Khái niệm nông thôn có tính chất tương, On thay đổi theo thời gian và thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện may ö ở ViệtNam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu "Nông thôn là vùng “sinh song của tạp hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dấn Xày/ tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong đuột thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác" (Mái Thanh Cức ` và cộng sự, 2003).

b) Phát triển nông thôn" kú é` Phát triển nông thốn Ìà những lhay đổi cần thiết ở vùng nông thôn nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh a kế quá trình này trước hết là do nỗ lực từ chính sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ và các tổ chức ©) Xây đựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tỉnh thần của người dân được nâng cao. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta thì nông nghiệp được xem là mặt trận hàng đầu. Bên cạnh đó, Nhà nước ta đã và đang phối hợp với các tổ chức, các tổ chức xã hội trong nước đẻ xóa đói Gif none cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn. Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời Kì ( ¡ mới là rat to lớn, tuy nhiên nông nghiệp nông thôn nước ta vẫn tiềm an những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như: tà : Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiểu quỳ hoạch và tự phát - Hiện nay, nông thôn đang thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao (87G Trưng ương, 2010).

A ' - Cơ chế quản lý theo quy hoạch còn yếu - Xây dựng tự phát, kiên trúc làng quê bị pha tạp lộn xộn, nhiều nét văn hóa truyền thống bị mai mội. ‹ Thứ hai: Kết câu hạ tầng kinh t ã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dai Thủy lợi chưa đáp ứng đủ dhhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Tỷ lệ kênh mương Ea lý được kiên cố hóa mới dat 25% ( BTG Trung ương, 2010). 2) Hệ thốngc; + anh lon, tiểu học, trung học cơ sở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật thấp (32,70%), còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mầu giáo; mức đạt chuẩn nhà văn hóa , khu thể thao xã mới đạt 29,60%, hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định , tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có có 77,60% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,50% số thôn có điểm truy cập internet.

Cả nước có hiện còn hơn 4.000 nhà tạm bợ (tranh, tre, nứa, lá), hầu hết nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn (87G Trung ương, 2010). Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp - Kinh tế hộ còn phổ biến ở quy mô nhỏ (36% số hộ dưới 0,20 ha đất). - Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có HTX. Còn trên 54% số HTX ở mức trung bình và yếu.

- Đời sống nông dân nông thôn tuy được cải thi ng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo ở thành thị và nông thôn, giữa các ving ngày càng cao. Chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm người giàu wa 10%-nhóm người nghèo. nhất là 13,50 lần. ve - Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn a, 062090 (BTG Trung ương, 2010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Chương Trình Nông Thôn Mới Tại Xã Thanh Tân, Huyện Kiến Xương" cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả và những thách thức trong việc thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Thanh Tân. Tài liệu này không chỉ đánh giá các kết quả đạt được mà còn phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của chương trình, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện và phát triển bền vững cho khu vực nông thôn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, giúp họ hiểu rõ hơn về các chính sách và biện pháp cần thiết để thúc đẩy sự phát triển nông thôn. Để mở rộng kiến thức và có thêm góc nhìn đa dạng về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về một xã khác trong việc thực hiện chương trình.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng chương trình nông thôn mới tại xã Đức Thông, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp khả thi trong việc phát triển nông thôn.

Cuối cùng, tài liệu Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá về các kết quả đạt được và những thách thức trong quá trình thực hiện chương trình.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến xây dựng nông thôn mới.