Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn với thành thị. Tại xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, quá trình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2014–2017 đã ghi nhận một số chuyển biến tích cực; tuy nhiên, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật (điện, đường, trường, trạm) vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu sản xuất và sinh hoạt. Hoạt động sản xuất nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, chưa khai thác tương xứng với tiềm năng tài nguyên đất đai và nguồn nhân lực địa phương. Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và chỉnh trang điểm dân cư nông thôn còn tự phát, chắp vá, nhiều công trình xã hội xuống cấp và môi trường sinh thái bắt đầu xuất hiện tình trạng ô nhiễm. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tại địa phương là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Lan (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2018) được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:

  1. Làm rõ các đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
  2. Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải giai đoạn 2014–2017 theo Bộ tiêu chí Quốc gia.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tồn tại và thúc đẩy tiến độ xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thứ cấp được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về nông thôn, mô hình nông thôn mới và vai trò của xây dựng nông thôn mới trên 5 phương diện chính: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường. Khung nội dung xây dựng nông thôn mới bao gồm: đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng; nâng cao mức sống; hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ; phát triển ngành nghề phi nông nghiệp; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; phát triển cơ sở vật chất văn hóa.

Nghiên cứu vận dụng khung pháp lý và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, bao gồm:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
  • Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ;
  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí thuộc 5 nhóm);
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
  • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020;
  • Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 11/05/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa;
  • Quyết định số 279-QĐ/HU ngày 02/03/2012 của Huyện ủy Tĩnh Gia và Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 15/06/2012 của UBND huyện Tĩnh Gia phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Định Hải đến năm 2020;
  • Quyết định số 75-QĐ/ĐU ngày 05/05/2010 của Đảng ủy xã Định Hải và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Định Hải lần thứ 22 (nhiệm kỳ 2010–2015).

Ngoài ra, khóa luận tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quốc tế như phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc, mô hình "Công nghiệp hương trấn" gắn với ba chương trình Đốm lửa, Được mùa, Giúp đỡ vùng nghèo của Trung Quốc, cùng bài học từ các mô hình thí điểm tại Việt Nam (xã Tân Hội - Lâm Đồng, xã Tân Thông Hội - TP. Hồ Chí Minh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa có chọn lọc số liệu từ các báo cáo thuyết minh phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo sản xuất nông - lâm nghiệp và báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới do UBND xã Định Hải cung cấp, kết hợp khảo sát thực địa.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối) và phương pháp thống kê so sánh theo chuỗi thời gian 2014–2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc chuyển đổi nông thôn truyền thống sang mô hình nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý và đời sống văn hóa ổn định. Hệ thống 19 tiêu chí quốc gia được phân loại theo 5 nhóm: Quy hoạch (1 tiêu chí), Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí), Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí), Văn hóa - Xã hội - Môi trường (4 tiêu chí), và Hệ thống chính trị (2 tiêu chí). Đề tài tổng hợp số liệu thực tế trên toàn quốc đến cuối tháng 3/2014: cả nước có 34 xã đạt 19/19 tiêu chí, 276 xã đạt 14–18 tiêu chí, 1.701 xã đạt 9–13 tiêu chí, và 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về phát huy nội lực nhân dân, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và coi trọng công tác quy hoạch đi trước một bước.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, tài nguyên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Định Hải:

  • Vị trí địa lý và địa hình: Xã Định Hải là vùng bán sơn địa nằm cách trung tâm huyện Tĩnh Gia gần 7 km về phía Tây Bắc, cách thành phố Thanh Hóa 40 km về phía Nam. Phía Bắc giáp xã Hùng Sơn và Các Sơn; phía Nam giáp xã Hải Nhân và Nguyên Bình; phía Đông giáp xã Tân Dân, Hải Lĩnh và Ninh Hải; phía Tây giáp xã Phú Sơn.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,1°C (cao nhất vào tháng 6 khoảng 32,6°C, thấp nhất vào tháng 1 khoảng 13,8°C); lượng mưa trung bình năm đạt 1.800 mm, tập trung vào tháng 8, 9 và 10. Nguồn nước sản xuất dựa vào sông Bùi, hồ Yên Mỹ và hồ Hao Hao.
  • Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 2.671,42 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 2.442,82 ha (91,44%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.002,36 ha và đất lâm - thủy sản 1.420,46 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 248,60 ha (9,30%), gồm đất ở 67,20 ha, đất chuyên dùng 159,00 ha, đất nghĩa trang 6,70 ha, đất sông suối mặt nước 15,70 ha. Diện tích đất chưa sử dụng là 0 ha.
  • Dân số và lao động năm 2017: Toàn xã có 3.300 nhân khẩu thuộc 705 hộ gia đình; nam chiếm 52,0%, nữ chiếm 48,0%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0% (giảm 0,3% so với mức 1,3% năm 2014). Tổng số lao động trong độ tuổi là 1.713 người (53,2% dân số), trong đó ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản có 1.600 lao động (chiếm 93,4%), ngành Công nghiệp - Xây dựng có 85 lao động và ngành Dịch vụ - Thương mại có 171 lao động.
  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 160,0 tỷ đồng năm 2014 lên 225,1 tỷ đồng năm 2017, tốc độ phát triển bình quân đạt 112,05%/năm.
Ngành kinh tế Năm 2014 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2015 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2016 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Tốc độ PTBQ (%)
Nông nghiệp 104,80 65,50 97,10 60,20 101,30 58,40 103,70 46,00 99,65
Công nghiệp - Xây dựng 36,96 23,10 39,30 24,40 44,30 25,50 63,10 28,00 119,52
Thương mại - Dịch vụ 17,80 11,40 24,80 15,40 27,40 16,10 58,30 26,00 148,51
Tổng giá trị sản xuất 160,00 100,00 161,20 100,00 173,40 100,00 225,10 100,00 112,05

Chương 3: Thực trạng kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải

Chương này đánh giá chi tiết cơ chế tổ chức thực hiện, kết quả huy động vốn và mức độ hoàn thành từng tiêu chí:

  • Tổ chức bộ máy: Thành lập Ban Chỉ đạo xã do Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, Ban Giám sát cộng đồng do Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã làm Trưởng ban, và các Tiểu ban tại các thôn do Trưởng thôn làm Trưởng ban.
  • Huy động và phân bổ nguồn vốn: Tổng nguồn vốn huy động đạt 106,497513 tỷ đồng, phân bổ thành ba nhóm:
    1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 91,200 tỷ đồng (chiếm 85,64%), tập trung vào giao thông (22,713 tỷ đồng), xây dựng hợp tác xã dịch vụ (20,150 tỷ đồng), trung tâm văn hóa - TDTT xã (10,906 tỷ đồng), trung tâm văn hóa - thể thao thôn (8,148 tỷ đồng), điện (6,431 tỷ đồng), bưu điện (6,431 tỷ đồng), trường học (5,069 tỷ đồng), chợ nông thôn (4,157 tỷ đồng), du lịch sinh thái (2,280 tỷ đồng), trạm y tế (2,200 tỷ đồng), nhà ở dân cư (1,700 tỷ đồng), thủy lợi (1,015 tỷ đồng) và hệ thống thoát nước.
    2. Nguồn vốn sự nghiệp: 13,5548 tỷ đồng (chiếm 12,73%), gồm chi môi trường (7,276 tỷ đồng), chuyển dịch cơ cấu lao động (4,950 tỷ đồng), văn hóa (0,495 tỷ đồng), quy hoạch (0,2318 tỷ đồng), củng cố hệ thống chính trị (0,162 tỷ đồng), an ninh trật tự (0,060 tỷ đồng) và chi khác (0,542 tỷ đồng).
    3. Vốn phát triển sản xuất: 1,742713 tỷ đồng (chiếm 1,64%), gồm hỗ trợ mô hình trồng trọt, chăn nuôi hộ nghèo (0,742713 tỷ đồng), mô hình trồng trọt, chăn nuôi chung (0,500 tỷ đồng) và phát triển lâm nghiệp (0,500 tỷ đồng).
Nhóm tiêu chí / Tiêu chí cụ thể Hiện trạng thực hiện tại xã Định Hải đến năm 2017 Đánh giá so với chuẩn
I. Quy hoạch
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Đã hoàn thành Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch hạ tầng KT-XH và Quy hoạch khu dân cư theo Đồ án phê duyệt năm 2012. Đạt
II. Hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí 2: Giao thông Đường trục xã: 5,8 km đã bê tông/nhựa hóa 100%. Đường trục thôn/liên thôn: 20,02 km (cứng hóa 5,2 km - đạt 26%, còn lại đường đất). Đường nội đồng: 21,95 km đường đất. Đạt
Tiêu chí 3: Thủy lợi Kênh Bắc Hao Hao dài 5,0 km đã bê tông hóa; kênh mương nội đồng 16,8 km (cứng hóa 13,3 km - 79%, còn 3,5 km mương đất). 3 tuyến đê dài 1,25 km (đê Hao Hao 350m cứng hóa, đê Hồ Khe Răm 300m xuống cấp, đê Đồng Cấm 300m đê đất). 4 cầu (1 tốt, 3 xuống cấp); 54 cống (12 tốt, 42 xuống cấp). Chưa đạt
Tiêu chí 4: Điện 4 trạm biến áp tổng công suất 275 kVA (Thôn 4: 75 kVA, Thôn 9: 50 kVA, Thôn 5: 75 kVA, Thôn 8: 75 kVA). Đường dây trung thế (35 kV) dài 3,8 km (hoặc 5,03 km), đường dây hạ thế (0,4 kV) dài 26,096 km. Tỷ lệ dùng điện đạt 100%. Đạt
Tiêu chí 5: Trường học Cả 3 trường đạt chuẩn: Mầm non (diện tích 694 m², 6 phòng, 154 cháu, 16 cán bộ GV); Tiểu học (diện tích 502 m², khu 2 tầng 8 phòng + khu hiệu bộ 182 m², 180 học sinh); THCS (diện tích 772 m², 16 phòng, 170 học sinh). Đạt
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa Công sở xã 3.038,6 m² (nhà 2 tầng 280 m²); Đài tưởng niệm liệt sĩ 477,6 m²; chưa có trung tâm VHTT cấp xã. 9/9 thôn có nhà văn hóa riêng (một số thôn nhà văn hóa xuống cấp cần làm mới), 5 thôn có sân thể thao riêng (Thôn 3: 6.382,3 m², Thôn 5: 3.550 m², Thôn 6: 2.500 m², Thôn 7: 5.391,1 m², Thôn 8: 4.965,6 m²). Đạt
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn Xã chưa đầu tư xây dựng công trình chợ nông thôn. Chưa đạt
Tiêu chí 8: Bưu điện, truyền thanh Điểm Bưu điện văn hóa diện tích 258 m² (xây dựng 62 m²); 3 trạm BTS; 354 máy điện thoại cố định; 12 hộ đăng ký Internet; đài truyền thanh trung tâm trang bị 1 máy thu phát và 2-3 loa/thôn. Đạt
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 98% (nhà truyền thống 3 gian 2 chái và nhà bê tông 1-2 tầng); còn 14 nhà tạm, dột nát (chiếm 2,0%). Đạt
III. Kinh tế và tổ chức sản xuất
Tiêu chí 10: Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,0 triệu đồng/năm (2014) lên 23,0 triệu đồng/năm (2017). Đạt
Tiêu chí 11: Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới còn chiếm 27,1% tổng số hộ toàn xã. Năm 2014 đã cấp 6 tấn gạo cứu tế (533 lượt người) và hỗ trợ xóa 10 nhà dột nát (156 triệu đồng). Chưa đạt
Tiêu chí 12: Lao động có việc làm 1.713 người trong độ tuổi lao động, trong đó 1.600 lao động làm việc trong ngành nông - lâm - thủy sản (chiếm 93,4%). Đạt
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất Duy trì hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp; phát triển 49 cơ sở dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp (12 cơ sở xay xát, 30 cơ sở TM-DV, 7 cơ sở vận tải). Đạt
IV. Văn hóa - Xã hội - Môi trường
Tiêu chí 14: Giáo dục Đạt phổ cập giáo dục đúng độ tuổi 100%; tỷ lệ học sinh lớp 9 thi đỗ vào lớp 10 đạt 95%; tốt nghiệp THPT đạt 100%; năm 2017 có 45 học sinh đỗ ĐH, CĐ, THCN. Đạt
Tiêu chí 15: Y tế Trạm y tế diện tích đất 989,5 m² (nhà 1 tầng 199 m²), có 4 y sỹ và 9 cán bộ y tế thôn đội. Đạt
Tiêu chí 16: Văn hóa 8/9 thôn đạt danh hiệu làng văn hóa (7 thôn đạt chuẩn cấp huyện); tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 72%. Duy trì 45 tổ an ninh xã hội (9 tổ bảo vệ ANTT). Đạt
Tiêu chí 17: Môi trường Chưa có bãi rác và khu xử lý chất thải tập trung; 9 nghĩa địa (tổng diện tích 4,38 ha) chưa tách riêng hung táng và cát táng; tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn mới đạt 30%. Chưa đạt
V. Hệ thống chính trị
Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị xã hội Tổng số 41 cán bộ (19 công chức, 22 cán bộ không chuyên trách); 2 người có trình độ Đại học, 17 người có trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Đảng bộ đạt danh hiệu "Trong sạch, vững mạnh". Đạt
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững, không có điểm nóng phức tạp. Đạt

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực tiến trình triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải với các kết quả cụ thể:

  1. Mức độ hoàn thành tiêu chí: Đến năm 2017, xã Định Hải đã đạt 15/19 tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia. Bốn tiêu chí chưa đạt bao gồm: Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn), Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo - còn 27,1%), và Tiêu chí số 17 (Môi trường - tỷ lệ hộ có 3 công trình vệ sinh chỉ đạt 30%, chưa có bãi rác tập trung).
  2. Chuyển biến kinh tế: Tổng giá trị sản xuất tăng 40,68% sau 3 năm (từ 160 tỷ đồng lên 225,1 tỷ đồng); thu nhập bình quân đầu người tăng 2,3 lần (từ 10 triệu đồng lên 23 triệu đồng/năm). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 65,5% xuống 46,0%), tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (từ 23,1% lên 28,0%) và thương mại - dịch vụ (từ 11,4% lên 26,0%).
  3. Nguồn lực huy động: Tổng vốn huy động đạt 106,498 tỷ đồng, trong đó vốn xây dựng cơ bản chiếm chủ đạo (85,64%).

Giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Về nguồn vốn và xây dựng cơ bản: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, lồng ghép các chương trình mục tiêu; ưu tiên phân bổ ngân sách để cứng hóa 3,5 km kênh mương nội đồng, nâng cấp 42 cống xuống cấp, kiên cố hóa 300m đê Đồng Cấm và tu sửa đê Hồ Khe Răm.
  • Về phát triển kinh tế và giảm nghèo: Củng cố hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa (rau hữu cơ, cải tạo giống lúa); cấy nghề và đào tạo nghề phi nông nghiệp để chuyển dịch lao động, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức chuẩn quốc gia.
  • Về văn hóa, xã hội và môi trường: Xây dựng đề án quy hoạch bãi xử lý rác thải tập trung; vận động nhân dân xây dựng hầm biogas trong chăn nuôi và hoàn thiện 3 công trình vệ sinh; quy hoạch lại hệ thống 9 nghĩa trang thôn để tách biệt khu vực hung táng và cát táng; xúc tiến xây dựng chợ nông thôn trung tâm xã.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh, chi tiết đến từng công trình, từng trạm biến áp, từng trường học và từng thôn của xã Định Hải giai đoạn 2014–2017; xác định chính xác các điểm nghẽn hạ tầng và môi trường để chính quyền cơ sở điều chỉnh kế hoạch thực hiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp do UBND và Ban Thống kê xã Định Hải cung cấp giai đoạn 2014–2017; chưa triển khai phương pháp điều tra chọn mẫu hộ gia đình bằng bảng hỏi để đánh giá mức độ hài lòng thực tế của người dân đối với từng tiêu chí. Một số số liệu hạ tầng (chiều dài đường dây điện, số lượng học sinh) có sự chênh lệch nhỏ giữa các báo cáo chuyên ngành của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá lộ trình hoàn thành 4 tiêu chí còn lại (Thủy lợi, Chợ, Hộ nghèo, Môi trường) sau năm 2017; đánh giá tính bền vững của các tiêu chí kinh tế và giải pháp quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản sau khi xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý công trong việc tiếp cận phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá tiến độ nông thôn mới cấp xã.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, công chức nông nghiệp - địa chính tại các xã thuộc vùng bán sơn địa có điều kiện tương đồng trong việc lập kế hoạch huy động nguồn vốn, rà soát ma trận 19 tiêu chí và xử lý các vấn đề môi trường, thủy lợi nội đồng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu bảng thống kê chi tiết về cơ cấu phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản và bảng tổng hợp thực trạng 19 tiêu chí tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải giai đoạn 2014–2017 là bao nhiêu và phân bổ ra sao?
Tổng nguồn vốn huy động đạt 106,497513 tỷ đồng. Trong đó: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 91,200 tỷ đồng (chiếm 85,64%); Vốn sự nghiệp là 13,5548 tỷ đồng (chiếm 12,73%); Vốn phát triển sản xuất là 1,742713 tỷ đồng (chiếm 1,64%).

2. Tính đến năm 2017, xã Định Hải đã hoàn thành bao nhiêu tiêu chí và những tiêu chí nào chưa đạt chuẩn Quốc gia?
Xã Định Hải đã đạt 15/19 tiêu chí. Bốn tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí số 3 (Thủy lợi - do tỷ lệ kênh mương, đê điều, cống rãnh xuống cấp cao), Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn - do chưa xây dựng chợ), Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo - tỷ lệ hộ nghèo còn 27,1%), và Tiêu chí số 17 (Môi trường - chưa có bãi rác tập trung, tỷ lệ hộ đủ 3 công trình vệ sinh chỉ đạt 30%).

3. Cơ cấu kinh tế và giá trị sản xuất của xã Định Hải đã chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2014–2017?
Tổng giá trị sản xuất tăng từ 160,0 tỷ đồng (năm 2014) lên 225,1 tỷ đồng (năm 2017) với tốc độ tăng bình quân 112,05%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng Nông nghiệp giảm từ 65,5% xuống 46,0%; Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 23,1% lên 28,0%; Thương mại - Dịch vụ tăng từ 11,4% lên 26,0%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10 triệu lên 23 triệu đồng/năm.

4. Thực trạng hạ tầng thủy lợi và giao thông của xã Định Hải ghi nhận những thông số kỹ thuật nào?
Về giao thông: Đường trục xã có 5,8 km đã bê tông/nhựa hóa 100%; đường liên thôn dài 20,02 km mới cứng hóa 5,2 km (26%); đường nội đồng dài 21,95 km toàn bộ là đường đất. Về thủy lợi: Kênh Bắc Hao Hao dài 5 km đã bê tông hóa; kênh mương nội đồng dài 16,8 km đã cứng hóa 13,3 km (79%), còn 3,5 km mương đất; hệ thống gồm 3 tuyến đê (1,25 km), 4 cây cầu (3 cầu xuống cấp) và 54 cống (42 cống xuống cấp).

5. Cơ cấu sử dụng đất đai và nguồn nhân lực của xã Định Hải năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên là 2.671,42 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 91,44% (2.442,82 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 9,30% (248,6 ha), không còn đất chưa sử dụng. Dân số toàn xã là 3.300 người với 1.713 lao động trong độ tuổi (chiếm 53,2% dân số), trong đó lao động nông - lâm - thủy sản chiếm áp đảo với 93,4% (1.600 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Định Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014–2017. Nghiên cứu chỉ rõ địa phương đã đạt 15/19 tiêu chí, huy động được 106,498 tỷ đồng và tạo bước chuyển dịch tích cực về cơ cấu kinh tế cũng như thu nhập của người dân. Các số liệu thực chứng về 4 tiêu chí chưa đạt (thủy lợi, chợ, hộ nghèo, môi trường) là căn cứ thực tiễn quan trọng để chính quyền cơ sở ban hành các giải pháp kỹ thuật, tài chính và quản lý nhằm sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.